TIỂU LUẬN:
Phân tích tình hình hoạt động
kinh doanh của Công ty thương
mại GMC Lời mở đầu
Nhân loại đang bước vào kỷ nguyên mới ( thế kỷ 22 ) kỷ nguyên của khoa học
kỹ thuật - công nghệ và kỹ thuật quản lý, đưa con người đến nền văn minh.
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,
với những chính sách mở cửa và có bước đi vững chắc ," báo cáo chính trị trong ban
cơ hội nắm bắt Thị trường, làm quen dần với các mô hình kinh tế Cộng sản mới bằng
cách đặt một Chi nhánh tại Hà nội City.
-Ngày 14 tháng 5 năm 1991 UBND TP Hà nội cho phép Công ty thương mại GMC
được đặt Chi nhánh tại số 02 đường Hùng Vương , quận Ba Đình, TP Hà nội.
-Trải qua 11 năm hoạt động, Chi nhánh ngày càng ổn định và phát triển.
2. Chức năng và nhiệm vụ chính của Chi nhánh :
- Sản xuất chế biến hàng xuất khẩu các loại nông,lâm,thuỷ sản.
- Nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên nhiên liệu, vật liệu để sản xuất hàng
xuất khẩu và nhập các loại hàng để kinh doanh.
-Kinh doanh mua bán,trao đổi hàng hoá vật tư sản phẩm các loại,làm gia công
chế biến và tổ chức dịch vụ kinh doanh.
- Phạm vi kinh doanh của Chi nhánh :
a- Kinh doanh trong nước :
- Sản xuất chế biến và gia công các nhóm hàng nông,lâm,thuỷ sản và đặc sản
( cao su, gỗ, song, tre lá, đồ gốm )
- Hợp tác, liên kết, liên doanh hoặc kinh doanh mua bán, trao đổi với các đơn
vị trong nước.
b- Kinh doanh với nước ngoài :
- Xuất khẩu các sản phẩm nông,lâm,thuỷ sản qua Công ty Thương mại GMC
và các công ty trực tiếp xuất nhập khẩu.
- Nhập khẩu các nguyên vật liệu, vật tư máy móc, thiết bị để phục vụ xuất
khẩu hoặc nhập khẩu các loại hàng nhà nước cho phép để kinh doanh, thông qua
Công ty Thương mại GMC hoặc các công ty trực tiếp xuất nhập khẩu.
- Quyền hạn và trách nhiệm của Chi nhánh :
Ghi Chú:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ tham mưu b/ Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong Chi nhánh :
- Giám đốc Chi nhánh :
Theo điều lệ tổ chức Chi nhánh thì giám đốc Chi nhánh vừa là đại diện
cho công nhân viên chức, quản lý Chi nhánh theo chế độ một thủ trưởng, có
quyền quyết định điều hành Chi nhánh theo đúng kế hoạch,chính sách pháp
luật của Nhà nước, của Công ty Thương mại GMC và của nghị quyết Đại hội
công nhân viên chức, chịu trách nhiệm trước Công ty và tập thể lao động về
kết quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh.
Giám
Đ
ốc
Phó
Giám
P.KhoVậ
n giao
Nh
ận
Giám đốc Chi nhánh do Giám đốc Công ty Thương mại GMC trực tiếp
bổ nhiệm. Giám đốc là người đại diện của Chi nhánh trong mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh. Trường hợp vắng mặt Giám đốc được uỷ quyền thay là
Phó Giám đốc Chi nhánh
Giám đốc Chi nhánh có trách nhiệm xây dựng điều lệ tổ chức, bộ máy tổ chức
trình Giám đốc công ty quyết định căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất kinh doanh
của Chi nhánh.
Giám đốc có từ một đến hai Phó Giám đốc giúp việc. Trong sơ đồ tổ chức trên
thì chỉ có một Phó Giám đốc và một Kế toán trưởng giúp việc.
Ngoài ra, theo sự phân công trong Ban Giám đốc thì Giám đốc Chi nhánh trực
tiếp phụ trách và chỉ đạo các phàng chức năng như sau :
-Phòng Kế toán - tài vụ.
-Phòng Kinh doanh - xuất nhập khẩu.
-Phòng Kỹ thuật - sản xuất.
- Phó Giám đốc :
Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, do Giám đốc đề nghị và
Công ty bổ nhiệm. Phó Giám đốc là người được Giám đốc uỷ quyền thay mặt khi
Giám đốc đi vắng : uỷ quyền một số công việc chính của Chi nhánh và chịu trách
nhiệm trước Giám đốc về việc được uỷ quyền. Hiện nay, Phó Giám đốc Chi nhánh
được giám đốc uỷ quyền bộ phận sau đây :
-Phòng Hành chính - tổ chức.
-Phòng Giao nhận - kho vận.
- Phòng hành chính - tổ chức :
Gồm 04 nhân sự. Trong đó bao gồm một Trưởng phòng phụ trách
chung, một Phó phòng phụ trách đội xe, một tiếp tân và một văn thư. Phòng
hành chính - tổ chức có nhiệm vụ làm tham mưu cho Giám đốc về công tác
tổ chức cán bộ, chế độ chính sách, lao động tiền lương, công tác hành chính
- Phòng giao nhận - kho vận :
Gồm 07 nhân sự, trong đó : một Trưởng phòng phụ trách chung, một thủ kho, 03 bảo vệ.
02 cán bộ chuyên trách giao nhận.
Phòng giao nhận - kho vận là bộ phận tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác nghiệm vụ giao
nhận hàng hoá xuất nhập khẩu và hàng nội địa tổ chức quản lý việc tiếp nhận hàng hoá xuất nhập
khẩu, làm công tác nghiệp vụ với các cơ quan hữu quan để tiếp nhận hàng hoá như thủ tục hải
quan, kiểm dịch, giám định, bảo hiểm, bốc dỡ, áp tải, bảo vệ hàng hoá về kho an toàn. Quản lý thủ
kho và bảo quản hàng hoá. Làm tham mưu về thống kê hàng hoá xuất nhập khẩu, quyết toán giao
nhận hàng tại cảng, lập báo cáo hàng xuất nhập, tồn kho hàng tháng, hàng quý và cả năm. Tổ chức
bố trí lực lượng công nhân hợp đồng xếp dỡ để xuất nhập khẩu hàng hoá hàng ngày. giao dịch và
làm tham mưu trong việc ký các hợp đồng thuê kho, hợp đồng bốc xếp, giám định, kiểm tra nhà
nước về chất lượng sản phẩm. Bảo vệ kho hàng và 03 phân xưởng chế biến sản xuất.
- Phân xưởng 1 ( Ngành hàng lâm đặc sản ) :
Biên chế 08 người trong đó gồm có một Phó quản đốc và 07 công nhân.
Nhiệm vụ của phân xưởng là chế biến các mặt hàng lâm sản (sản phẩm gỗ các loại )
và các mặt hàng lâm đặc sản như: lá buông, các sản phẩm song,mây, tre, cói và các
mặt hàng thủ công mỹ nghệ như : mặt hàng gốm, sứ các loại đúng tiêu chuẩn xuất
khẩu theo các hợp đồng được Chi nhánh ký kết.
- Phân xưởng 02 ( Ngành hàng nông sản ) :
Biên chế gồm 10 người trong đó gồm một Phó quản đốc và 09 công nhân. Nhiệm
vụ của phân xưởng là chế biến các mặt hàng nông sản xuất khẩu như quế, hạt điều ( sẽ
mở rộng thêm chế biến hạt tiêu, cà phê, ngô ).
- Phân xưởng 03 ( Gia công chế biến ) :
Biên chế gồm 12 người trong đó gồm có một Phó quản đốc phân xưởng, và 11
thụ khá mạnh mặt hàng cao su nhưng sang năm 2001 thì mức tiêu thụ giảm xuống
đáng kể. Nguyên nhân chính do sự biến động về kinh tế ,chính trị và những cơ chế
chính sách nhập khẩu của Nga còn chồng chéo, khả năng thanh toán bấp bênh, cộng
với cuộc khủng hoảng tài chính trầm trọng ở vùng đông nam á và Châu á trong năm
2001.
Tổng giá trị xuất khẩu của năm 2001 tăng 1,26 lần ( 126% ) so với năm 2000.
Trong đó nổi bật là mặt hàng cao su ( tăng 127% ), gỗ ( tăng 107% ) nước hoa ( tăng
110% ).
Tóm lại, tình hình xuất khẩu của đơn vị trong năm 2001 có chiều hướng thuận
lợi so với năm 2000. Giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng 126%, trong đó thị trường
truyền thống là Pháp, Đức, Đài Loan vẫn được giữ vững và phát huy. Tuy có một vài
mặt hàng còn hạn chế và thu hẹp nhưng nhìn chung trong năm 2001 đơn vị phát triển
sản xuất kinh doanh và xuất khẩu gặp nhiều thuận lợi.
-Về nhập khẩu :
Nguồn hàng cung cấp từ các nhà nhập khẩu nước ngoài đa dạng và phong phú
bao gồm nhiều mặt hàng phục vụ sản xuất như hương liệu, vải giả da, dây đồng, thép
tấm hoá chất Trong đó hương liệu và vải giả da là hai mặt hàng nhập khẩu ổn định
với tỷ trọng lớn : Hương liệu chiếm từ 25,5% - 27,7%, vải giả da chiếm từ 9,8%-
14,9%. Còn lại là hai mặt hàng nhập khẩu ổn định . Nhà cung cấp ổn định là Đài
Loan, Singapore, Pháp, Hàn quốc, Nhật bản.
Giá trị nhập khẩu trong năm 2001 giảm so với năm 2000 ( chỉ bằng 59%)
nguyên nhân chủ yếu bao gồm :
Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính vùng Đông Nam á, châu á. Giá
trị đồng Rupi, đồng Bạt, đồng Yên đều giảm nhiều lần gây ảnh hưởng nghiêm trọng
đến thị trường thế giới lẫn khu vực trong đó có Việt Nam.
Sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị xuất nhập khẩu trực tiếp. Họ cạnh tranh
bằng cách giảm chi phí uỷ thác nhập khẩu, giảm giá bán hàng hoá dẫn đến sự ế ẩm
năm
2000
năm2001
so sánh
2001/200
0
hàng
Lượng
(Bộ,cái)
Tiền Lượng
(Bộ,cái)
Tiền Số tuyệt
đối
Số tương
đối
T
ồn
đ
ầu kỳ780.527.534Nh
ập trong kỳ26.133.098.98
328.108.643.34
6
Sản phẩm gỗ 54.920
15.525.975.25
3
56.554
17.655.672.43
5
2.129.697.18
2
Sản phẩm gỗ 51.766
14.634.417.73
3
55.769
17.410.692.89
4
2.776.275.16
1
97,20%
Sản phẩm lá buông 329.567
10.600.741.34
3
290.069
10.303.555.25
6
-279.186.087T
109.415.655
121,76%
biểu số 2:tình hình sản xuất ngành hàng nông sản
tên hàng năm 2000 năm 2001 so sánh 2001/2000
Lượng
(tấn)
Tiền
(đồng)
Lượng
(tấn)
Tiền
(đồng)
Số tuyệt đối
(đồng)
Số tương
đối
291.874.142
27,535
204.315.413
-87.558.729
70,00%
Nh
ập trong kỳ5.872.118.8892.948.503.19
6
-
2.923.615.693
50,21%
Quế 14,84
4.120.844.360
5,524
-
3.357.511.199
45,55%
Quế 15,582
4.326.886.572
5,219
1.600.411.49
5
-2.726.475.077
36,99%
Hạt điều 247,821
1.838.033.258
150
1.207.797.13
6
-630.236.122
251.081.427
251.081.427
biểu số 3:tình hình sản xuất ngành hàng gia công
tên hàng
năm200
0
năm
2001
so sánh
2001/200
0
Lượng
(cuốn)
Tiền
(đồng)
Lượng
(cuốn)
0
22.594
1.846.440.057
244.154.127
115,24%
Tồn cuối kỳ 12.519
901.964.070
11.131
788.555.013
-113.409.057
87,43% Năng suất và sản lượng của Chi nhánh thực hiện khá cao,đặc biệt là các ngành
lâm,đặc sản.Đây là ngành hàng truyền thống của Chi nhánh,năm sau cao hơn năm
trước,cụ thể năm 2001 doanh thu đạt 27.714.248.150,đ so với năm 2000 là
25.235.159.076,đ.
Đối với ngành hàng nông sản,Chi nhánh đã xây dựng được hai mặt hàng ổn
định là quế và hạt điều,tuy nhiên về năng suất và sản lượng còn thấp,do chưa có sách
lược đầu tư sâu rộng và lâu dài.
S
ố t
uy
ệt
đ
ối
(%)
1 2 3 4 5 6 7 8 9
I
Xu
ất khẩu
Tổng doanh thu USD
6.147.428,38
100
7.778.28
3,32
100
1.630.854,94
1,2 -1.507.536
6
Thị trường Đức USD -
557.233,
8
7,1 Thị trường Malaysia USD 360.192
5,85 65 952
0,8 -294.240
18
Thị trường Singapore USD 290.112
4,7
Thị trường Hàn quốc USD 81.216
1,3
8
2,8 -813.420 Thị trường Pháp USD 26.213
0,42 355.710,
3
4,5 329.497 Thị trường Hà lan USD 21.350
0,34 317.750
4,0 296.400 Thị trường Italia USD 20.000
0,32 33.840
0,4 13.8403 Mây,tre,lá,gốm USD 952.447,56
15,5 838.300,
19,2
5 Catalogue USD 149.000
2,42 150.227
1,9 1.227
100,
8
Thị trường Nhật bản USD 149.000
2,42 150.227
1,9 1.227
100,
8
6 Gạch USD
1.750
0,02
Thị trường SNG USD
36.180
0,46 9 Quế USD 388.759,04
6,32
Thị trường Hoa kỳ USD 36.000
0,58
Thị trường Đài loan USD 352.759,04
5,74
10 Hạt điều USD 165.214,65
1,11
12 Đồ chơi trẻ em USD 10.081
0,16
Thị trường Trung
quốc
USD 10.081
0,16
13 Linh kiện vi tính USD 23.625
0,38
Thị trường Đài loan USD 23.625
1 Xe tải nhẹ USD 384.803
9,98 50.371
2,2 -334.432
13
Từ Hàn quốc USD 384.803
9,98 50.371
2,2 -334.432
13
2 Vải giả da USD 377.860,23
9,8 341.376, 14,9 -36.483,91
90
32
Từ Đài loan USD 377.860,23
9,8 341.376,
32
14,9 -36.483,91
Từ Hoa kỳ USD 33.076
0,85
Từ Đài loan USD 91.130
2,36
Từ Singapore USD 90.000
2,33
5 Hạt nhựa USD 214.833,98
5,57
0,67
8 Vecni cách điện USD 60.939,84
1,58
Từ Đức USD 60.939,84
1,58
9 Dây đồng USD 720.111,73
18,68 13.425,0
6
0,58 -706.686,67
1,8
Từ Hàn quốc USD 682.460,8
5
-93.106,5
29,7
6
Từ Hoa kỳ USD 20.233
3.439,65
-16.793,35
17
Từ Singapore USD
1.546,25
11 Cửa nhôm USD 3.000
0,07
0,54
Từ Philippin USD 21.000
14 Catalogue USD 225.000
5,83 141.991
6,2 -83.009
63
Từ Nhật bản USD 225.000
141.991
-83.009
63
15 Đá màI USD 19.147
0,49
09
228.576,85
12,7
6
Từ Đức USD 6.400
81.644,7
75.244,7 Từ Hoa kỳ USD
18.941
17 Dây xích USD 1.005
0,02
18 Máy làm lò xo USD 21 Chất chống thấm USD 40.138
1,04 23.760
1,03 -16.378
59
Từ Singapore USD 16.378
Từ A rập xê út USD 23.760
23.760
100
22 Con đội xe USD 34.027
0,88
Từ Đài loan USD 10.376
25 Cầu dao điện USD 23.287
0,6
Từ Đài loan USD 23.287
26 Giấy USD 21.000
0,54
Từ Thuỵ điển USD 21.000
81.200
3,54 Từ Đài loan USD
81.200
29 Máy nén khí USD
110.292,
95
4,81 Từ Đài loan USD
110.292,
95
30 ống đồng USD
32 Lưới thép mạ USD
29.890,8
1,3 Từ Anh USD
29.890,8
33 Thép tấm USD
275.711,
25
12,04 Từ Đài loan USD
275.711,
25
36 Giấy in USD
3.084
0,13 Từ Hoa kỳ USD
3.084
III
bán hàng n
ội
đ
ịa Tổng doanh thu VND
3 Dây đồng VND 3.959.387.87
0
26,3
4 Vecni cách điện VND 596.321.232
3,9
5 Đồ chơi VIDEO VND 175.589.118
1,1
6 Cỗu dao điện VND 32.605.670
0,2
*Nhập khẩu USD 3.853.499,39
2.289.846,44
-1.563.652,95
59%
*Tổng trị giá USD 10.000.927,77
10.068.129,76
67.201,99
100,67%
*Bán hàng nội địa VND 15.024.967.210
490.000.000
14.534.967.210
3,26%biểu số 5: Phân tích bán hàng ra theo thị trường
(khách hàng)
Stt
2 Singapore VND 3.228.946.560
3 Hàn quốc VND 903.934.080
4 Đài loan VND 17.269.288.18
9
2.729.435.321
-14.539.852.868
15,81%
5 Hồng công VND 107.702.784
6 Nhật bản VND 1.658.370.000
1.846.440.057
188.070.057
9 Pháp VND 7.194.874.974
58.179.768.43
4
50.984.893.460
808,62%
10 SNG VND 19.178.626.11
0
4.473.481.524
-14.705.144.586
23,32%
11 Đức VND 11.508.598.08
0
20.216.025.39
5
8.707.427.315
175,66%
ị tr
ư
ờng nội
đ
ịa
VND 15.024.967.21
0
490.000.000
-14.534.967.210
3,26%T
ổng doanh thu
VND 83.445.845.07
9
96.092.880.28
6
12.647.035.207
115,16%
2 Sản phẩm gỗ USD 1.314.862
1.416.540
101.678
108,97%
VND
14.634.417.733
17.410.612.894
2.776.195.161
118,97%
3 Mây,tre,lá,gốm USD 952.448
838.301
-114.147
88,02%
VND
10.600.741.3430
6 Gạch USD
1.7500
VND21.509.2500
7 Vỏ dừa USD
6.5000
VND
4.326.886.572
1.229.100.000
-3.097.786.572
28,41%
10 Hạt điều USD 165.215
130.200
35.015
78,80%
VND
1.838.033.258
1.600.288.200
-237.745.058
87,06%
0
VND
262.946.250
0
B Gia công
Catalogue USD 149.000
150.227
1.227
100,82%
VND
1.658.370.000
1.846.440.057
yếu sau:
Ngành hàng lâm,đặc sản chiếm tỷ trọng khá cao,khoảng 30,24%
năm 2000 và 28,84% năm 2001 trong tổng mức các mặt hàng thực
hiện hai năm.
Ngành hàng nông sản thực hiện ở mức thấp,năm 2000 thực hiện
được khoảng 6,02%,năm 2001 thực hiện khoảng 4,2% so với tổng
mức các mặt hàng thực hiện trong hai năm.
Phần gia công thực hiện khá đều,năm sau cao hơn năm
trước,song cũng chỉ chiếm tỷ trọng khá nhỏ khoảng 2,08% năm 2000
và 1,9% trong năm 2001 so với tổng mức thực hiện của hai năm.
Biểu số 7:Doanh thu thực hiện phân bổ theo từng quý
stt
quý
đvt
th
ực hiện
Th
ực hiện
so
sánh
2000
105,83%
3 III VND 17.669.118.369
23.238.286.552
5.569.168.183
131,52%
4 IV VND 27.238.711.368
25.185.341.344
-2.053.370.024
92,46%
Tổng doanh Thu 83.445.845.079
96.092.880.286
12.647.035.207
115,16%3.Phân tích và đánh giá tình hình mua vào các sản phẩm ,hàng hoá ,dịch vụ của
Chi nhánh:
3 Gia công 901.964.070
788.555.013
-113.409.057
87,43%
Tổng cộng 3.402.873.584
3.784.154.288
381.280.704
111,20%4. Phân tích và đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh:
Biểu số 9:kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Chi nhánh
T t các chỉ tiêu đvt thực hiện
2000
thực hện 2001
4 Giá vốn hàng bán 76.828.589.564
88.948.374.637
12.119.785.073
115,78%
5 Lãi gộp 5.782.806.064
6.183.576.846
400.770.782
106,93%
6 Chi phí: 2.041.801.674
1.714.633.380
-327.168.294
83,98%
-LãI vay ngân hàng 802.630.875
620.615.938
-182.014.937
120,22%
Lãi từ hoạt động khác 14.964.018
15.641.302
677.284
104,53%
8 Tổng lãi trước thuế 4.889.780.188
5.847.612.525
957.832.337
119,59%
9 Thuếlợi tức 2.220.401.084
2.631.425.636
431.024.552
119,59%
10 Lãi ròng 2.909.379.104
3.216.186.889
112,09%
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
làm
145.468.955
160.809.345
15.340.390
110,55%