1
Luận văn
Phân tích tình hình hoạt
động kinh doanh của Công
ty thương mại GMC
2
Lời mở đầu
Nhân loại đang bước vào kỷ nguyên mới ( thế kỷ 22 ) kỷ nguyên của
khoa học kỹ thuật - công nghệ và kỹ thuật quản lý, đưa con người đến nền
văn minh.
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước, với những chính sách mở cửa và có bước đi vững chắc ," báo cáo
chính trị trong ban chấp hành Trung Ương Đảng khoá VIII về chính sách
đổi mới kinh tế xã hội của đất nước, là kim chỉ nam, là ánh sáng soi
đường,chỉ lối để nền kinh tế của Việt Nam phát triển theo kịp và vượt mức
trong khu vực Đông Nam á.
Để có nền kinh tế phát triển,thực tế khách hàng sinh động đòi hỏi hệ
thống quản lý phải có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm
soát các hoạt động kinh tế mà cụ thể là quản trị doanh nghiệp là hết sức cần
thiết.
Muốn cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả, nhà quản trị cần xác định đúng
và điều hành tốt các mục tiêu chiến lược kinh doanh. Đó vừa là khoa học, vừa là nghệ
thuật.
Kết hợp giữa lý thuyết và thực tế- tôi nhận thấy rằng " hoạt động
kinh doanh " là một hoạt động hết sức phong phú và đa dang chất lượng tư
duy và hành động tạo nên một chuỗi hoạt động và sáng tạo. Để tạo nên sự
- Sản xuất chế biến hàng xuất khẩu các loại nông,lâm,thuỷ sản.
- Nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên nhiên liệu, vật liệu để sản
xuất hàng xuất khẩu và nhập các loại hàng để kinh doanh.
-Kinh doanh mua bán,trao đổi hàng hoá vật tư sản phẩm các loại,làm
gia công chế biến và tổ chức dịch vụ kinh doanh.
4
- Phạm vi kinh doanh của Chi nhánh :
a- Kinh doanh trong nước :
- Sản xuất chế biến và gia công các nhóm hàng nông,lâm,thuỷ sản và
đặc sản
( cao su, gỗ, song, tre lá, đồ gốm )
- Hợp tác, liên kết, liên doanh hoặc kinh doanh mua bán, trao đổi với
các đơn vị trong nước.
b- Kinh doanh với nước ngoài :
- Xuất khẩu các sản phẩm nông,lâm,thuỷ sản qua Công ty Thương
mại GMC và các công ty trực tiếp xuất nhập khẩu.
- Nhập khẩu các nguyên vật liệu, vật tư máy móc, thiết bị để phục
vụ xuất khẩu hoặc nhập khẩu các loại hàng nhà nước cho phép để kinh
doanh, thông qua Công ty Thương mại GMC hoặc các công ty trực tiếp
xuất nhập khẩu.
- Quyền hạn và trách nhiệm của Chi nhánh :
- Là một đơn vị kinh tế quốc doanh, có tư cánh pháp nhân, hạch toán độc
lập có tài khoản tiền VND và tiền ngoại tệ tại các ngân hàng, có con dấu riêng để
giao dịch.
- Thực hiện các hợp đồng kinh tế uỷ thác xuất nhập khẩu các sản
phẩm theo khả năng của công ty.
- Được ký kết và thực hiện các hợp đồng liên doanh , liên kết, hợp
Ghi Chú:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ tham mưu b/ Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong Chi nhánh :
- Giám đốc Chi nhánh :
Theo điều lệ tổ chức Chi nhánh thì giám đốc Chi nhánh vừa là
đại diện cho công nhân viên chức, quản lý Chi nhánh theo chế độ
một thủ trưởng, có quyền quyết định điều hành Chi nhánh theo đúng
kế hoạch,chính sách pháp luật của Nhà nước, của Công ty Thương
mại GMC và của nghị quyết Đại hội công nhân viên chức, chịu
Giám c
Phó Giám
c
P.KhoVn
giao Nhn
P.K Toán
Tài v
P.Kinh Doanh
Xut Nhp Khu
P.K Thut
Sn Xut
P.TCHC
K Thut và
NCPT SX
Qun
c
nghị và Công ty bổ nhiệm. Phó Giám đốc là người được Giám đốc uỷ
quyền thay mặt khi Giám đốc đi vắng : uỷ quyền một số công việc chính
của Chi nhánh và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc được uỷ quyền.
Hiện nay, Phó Giám đốc Chi nhánh được giám đốc uỷ quyền bộ phận sau
đây :
-Phòng Hành chính - tổ chức.
-Phòng Giao nhận - kho vận.
- Phòng hành chính - tổ chức :
7
Gồm 04 nhân sự. Trong đó bao gồm một Trưởng phòng phụ
trách chung, một Phó phòng phụ trách đội xe, một tiếp tân và một
văn thư. Phòng hành chính - tổ chức có nhiệm vụ làm tham mưu cho
Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, chế độ chính sách, lao động
tiền lương, công tác hành chính văn phòng - văn thư, công tác thi
đua khen thưởng và phụ trách đội xe cuả Chi nhánh.
- Phòng kinh doanh - xuất nhập khẩu :
Gồm 05 nhân sự, một trưởng phòng, một phó phòng, và 03
cán bộ phụ trách nghành hàng. Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu là
bộ phận tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác kế hoạch, các
chính sách về marketing, xuất nhập khẩu, các chính sách về giá cả,
tiêu thụ sản phẩm, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, ngắn
hạn và chiến lược xâm nhập thị trường. Làm tham mưu trong giao
dịch ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng mua bán, tiêu
thụ sản phẩm, theo dõi và thanh lý hợp đồng. Chuẩn bị đầy đủ các
thủ tục tiếp nhận hàng xuất nhập khẩu như ký kết hợp đồng bốc dỡ,
làm thủ tục hải quan, và các thủ tục tiếp nhận hàng xuất nhập khẩu,
làm các thủ tục xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá.
chế biến sản xuất.
- Phân xưởng 1 ( Ngành hàng lâm đặc sản ) :
Biên chế 08 người trong đó gồm có một Phó quản đốc và 07 công
nhân. Nhiệm vụ của phân xưởng là chế biến các mặt hàng lâm sản (sản
phẩm gỗ các loại ) và các mặt hàng lâm đặc sản như: lá buông, các sản
phẩm song,mây, tre, cói và các mặt hàng thủ công mỹ nghệ như : mặt hàng
gốm, sứ các loại đúng tiêu chuẩn xuất khẩu theo các hợp đồng được Chi
nhánh ký kết.
- Phân xưởng 02 ( Ngành hàng nông sản ) :
Biên chế gồm 10 người trong đó gồm một Phó quản đốc và 09 công
nhân. Nhiệm vụ của phân xưởng là chế biến các mặt hàng nông sản xuất khẩu
như quế, hạt điều ( sẽ mở rộng thêm chế biến hạt tiêu, cà phê, ngô ).
10
- Phân xưởng 03 ( Gia công chế biến ) :
Biên chế gồm 12 người trong đó gồm có một Phó quản đốc phân
xưởng, và 11 công nhân,nhiệm vụ chủ yếu của phân xưởng là gia công chế
biến các mặt hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng của khánh hàng trong và ngoài
nước. Trong phạm vị hiện nay,phân xưởng chỉ gia công cho khách hàng Nhật
bản. Vào năm 2000 - 2001 Chi nhánh ký kết hợp đồng gia công sản xuất các
sản phẩm gỗ các loại.
* Đánh giá sơ bộ về công tác tổ chức của doanh nghiệp :
Qua mô hình bố trí bộ máy tổ chức quản lý của Chi nhánh ta thấy rằng
mô hình được tổ chức sắp xếp theo dạng trực tuyến chức năng. Đi sâu vào
thực tế đơn vị, ta nhận thấy Chi nhánh có địa bàn hoạt động kinh doanh rộng
khắp, sản lượng và doanh số hàng năm lớn, thị trường xuất nhập khẩu hàng
107% ) nước hoa ( tăng 110% ).
Tóm lại, tình hình xuất khẩu của đơn vị trong năm 2001 có chiều
hướng thuận lợi so với năm 2000. Giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng 126%,
trong đó thị trường truyền thống là Pháp, Đức, Đài Loan vẫn được giữ
vững và phát huy. Tuy có một vài mặt hàng còn hạn chế và thu hẹp nhưng
nhìn chung trong năm 2001 đơn vị phát triển sản xuất kinh doanh và xuất
khẩu gặp nhiều thuận lợi.
-Về nhập khẩu :
Nguồn hàng cung cấp từ các nhà nhập khẩu nước ngoài đa dạng và
phong phú bao gồm nhiều mặt hàng phục vụ sản xuất như hương liệu, vải
giả da, dây đồng, thép tấm hoá chất Trong đó hương liệu và vải giả da là
hai mặt hàng nhập khẩu ổn định với tỷ trọng lớn : Hương liệu chiếm từ
25,5% - 27,7%, vải giả da chiếm từ 9,8%- 14,9%. Còn lại là hai mặt hàng
nhập khẩu ổn định . Nhà cung cấp ổn định là Đài Loan, Singapore, Pháp,
Hàn quốc, Nhật bản.
12
Giá trị nhập khẩu trong năm 2001 giảm so với năm 2000 ( chỉ bằng
59%) nguyên nhân chủ yếu bao gồm :
Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính vùng Đông Nam á, châu
á. Giá trị đồng Rupi, đồng Bạt, đồng Yên đều giảm nhiều lần gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến thị trường thế giới lẫn khu vực trong đó có Việt
Nam.
Sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị xuất nhập khẩu trực tiếp. Họ
cạnh tranh bằng cách giảm chi phí uỷ thác nhập khẩu, giảm giá bán hàng
hoá dẫn đến sự ế ẩm trong tiêu thụ hàng hoá .
Quá trình phát triển vươn lên ngày càng mạnh của các Công ty- xí
nghiệp liên doanh với nước ngoài sản xuất hàng xuất khẩu cạnh tranh với
hàng nhập khẩu . Nó ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ hàng nhập khẩu của
Tiền Lượng
(Bộ,cái)
Tiền Số tuyệt
đối
Số tương
đối
Tồn đầu kỳ 780.527.534 1.678.467.441
Sản phẩm gỗ các loại 1.005
284.160.030
4.159
1.175.717.550
891.557.520
413,75%
Sản phẩm lá buông,tre,
cói,gốm
15.432
496.367.504
15.630
502.749.891
-154.152.819
98,55%
Xuất trong kỳ
25.235.159.076
27.714.248.150 Sản phẩm gỗ 51.766
14.634.417.733
55.769
17.410.692.894
2.776.275.161
97,20%
Sản phẩm lá buông 329.567
10.600.741.343
290.069
652.165.546
109.415.655
121,76%
14
biểu số 2:tình hình sản xuất ngành hàng nông sản
tên hàng năm 2000 năm 2001 so sánh 2001/2000
Lượng
(tấn)
Tiền
(đồng)
Lượng
(tấn)
Tiền
(đồng)
Số tuyệt đối
(đồng)
Số tương đối
Nhập trong kỳ
5.872.118.889
2.948.503.196 -2.923.615.693 50,21%
Quế 14,84
4.120.844.360
5,524
1.693.940.046
-2.426.904.314
41,11%
Hạt điều 236,020
1.751.274.529
153,107
1.254.563.150
-496.711.379
71,64%
Xuất trong kỳ
822.442.073
962.736.638 140.294.565 117,06%
Quế 2,2262,531
711.655.211
711.655.211Hạt điều 27,53530,642
251.081.427
251.081.427
biểu số 3:tình hình sản xuất ngành hàng gia công
tên hàng năm 2000 năm
2001 so sánh 2001/2000
Lượng
1.602.285.930
22.594
1.846.440.057
244.154.127
115,24%
Tồn cuối kỳ 12.519
901.964.070
11.131
788.555.013
-113.409.057
87,43% Năng suất và sản lượng của Chi nhánh thực hiện khá cao,đặc biệt là
các ngành lâm,đặc sản.Đây là ngành hàng truyền thống của Chi nhánh,năm
sau cao hơn năm trước,cụ thể năm 2001 doanh thu đạt 27.714.248.150,đ so
với năm 2000 là 25.235.159.076,đ.
15
Đối với ngành hàng nông sản,Chi nhánh đã xây dựng được hai mặt
100 1.630.854,94 126
1 Cao su USD 2.956.866,8
48,10 5.098.585,
53
65.5 2.141.718,73
172
Thị trường Pháp USD 620.226,8
10,08 4.377.815,
73
56,2 3.757.588,93
705
Thị trường SNG USD 1.605.120
26,1 97.584
1,2 -1.507.536
21,38 1.416.539,
98
18,2 101.677,65
107
Thị trường Đức USD 91.246
1,48 249.248,1 3,2 158.002,19
273
16
9
Thị trường Đan mạch USD 127.065,4
2,06 244.423,6
9
3,1 117.358,29
192
Thị trường Đài loan USD 1.028.987,93
16,73 215.567,8
2,8 -813.420
Thị trường Đức USD 942.770,76
15,33 838.300,8
1
10,8 -104.469,95
88
Thị trường Hồng công USD 9.676,8
0,16
4 Nước hoa USD 118.072
19,2
Thị trường SNG USD 118.072
19,2
5 Catalogue USD 149.000
6.500
0,08 Thị trường Đài loan USD
6.500
0,08 8 Bao PP,PE USD
36.180
0,46 Thị trường SNG USD
36.180
0,46 9 Quế USD 388.759,04
6,32
Thị trường Trung quốc USD 87.488,4
1,42
11 Máy gỗ USD 68.500
1,11
Thị trường Đài loan USD 68.500
1,11
12 Đồ chơi trẻ em USD 10.081
0,16
Tông giá trị nhập khẩu USD 3.853.499,39 100 2.289.846,
44
100 -1.563.652,95 59
1 Xe tải nhẹ USD 384.803
9,98 50.371
2,2 -334.432
13
Từ Hàn quốc USD 384.803
9,98 50.371
2,2 -334.432
13
2 Vải giả da USD 377.860,23
9,8 341.376,3
2
14,9 -36.483,91
90
Từ Đài loan USD 377.860,23
9,8 341.376,3
Từ Hoa kỳ USD 33.076
0,85
Từ Đài loan USD 91.130
2,36
Từ Singapore USD 90.000
2,33
5 Hạt nhựa USD 214.833,98
5,57
0,67
8 Vecni cách điện USD 60.939,84
1,58
Từ Đức USD 60.939,84
1,58
9 Dây đồng USD 720.111,73
18,68 13.425,06
0,58 -706.686,67
1,8
Từ Hàn quốc USD 682.460,8
29,7
18
6
Từ Hoa kỳ USD 20.233
3.439,65
-16.793,35
17
Từ Singapore USD
1.546,25
11 Cửa nhôm USD 3.000
0,07
Từ Đài loan USD 3.000
Từ Philippin USD 21.000
14 Catalogue USD 225.000
5,83 141.991
6,2 -83.009
63
Từ Nhật bản USD 225.000
141.991
-83.009
63
15 Đá màI USD 19.147
0,49
Từ Trung quốc USD 19.147
6
Từ Đức USD 6.400
81.644,7
75.244,7 Từ Hoa kỳ USD
18.941
17 Dây xích USD 1.005
0,02
18 Máy làm lò xo USD
19 Nước hoa USD 26.505,81
1,03 -16.378
59
Từ Singapore USD 16.378
Từ A rập xê út USD 23.760
23.760
100
22 Con đội xe USD 34.027
0,88
Từ Hoa kỳ USD 34.027
25 Cầu dao điện USD 23.287
0,6
Từ Đài loan USD 23.287
26 Giấy USD 21.000
0,54
Từ Thuỵ điển USD 21.000
81.200
29 Máy nén khí USD
110.292,9
5
4,81 Từ Đài loan USD
110.292,9
5
30 ống đồng USD
36.999,37
1,61 Từ Đai loan USD 33 Thép tấm USD
275.711,2
5
12,04 Từ Đài loan USD
275.711,2
5
34 Gỗ xẻ USD
5.983,96
0,26 Từ Malaysia USD
5.983,96III bán hàng nội địa
Tổng doanh thu VND 15.024.967.21
0
100 490.000.0
00
100 Trong đó gồm:
1 Xe tải ,xe đông lạnh VND 9.922.424.800
66
6 Cỗu dao điện VND 32.605.670
0,2
7 Máy nổ VND 158.487.120
1,05
8 Hạt nhựa VND
490.000.0
00
100
báo cáo xuất-nhập khẩu
Ngành hàng ĐVT thực hiện 2000 Thực hiện 2001 Số tuyệt đối Số tương đối
*Xu
ất khẩu
14.534.967.210
3,26%biểu số 5: Phân tích bán hàng ra theo thị trường
(khách hàng)
Stt
ngành hàng và mặt hàng kinh
doanh
đvt thực hiện 2000 thực hiện 2001
So sánh
Tuyệt đối Tương đối
A Châu á
1 Malaysia VND 4.008.936.960
810.616.032
-3.198.320.928
20,22%
2 Singapore VND 3.228.946.560
3 Hàn quốc VND 903.934.080
B Châu mỹ
8 Hoa kỳ VND 400.680.000
C Châu Âu
9 Pháp VND 7.194.874.974
58.179.768.434
50.984.893.460
808,62%
10 SNG VND 19.178.626.110
4.473.481.524
-14.705.144.586
193.327.440
186,85%
D Thị trường nội địa VND 15.024.967.210
490.000.000
-14.534.967.210
3,26%
Tổng doanh thu VND 83.445.845.079
96.092.880.286
12.647.035.207
115,16%biểu số 6:Phân tích bán ra theo tổng mức và kết cấu tt
ngành hàng và mặt hàng kinh doanh
đvt
thực hiện 2000 thực hiện 2001 So
2.776.195.161
118,97%
3 Mây,tre,lá,gốm USD 952.448
838.301
-114.147
88,02%
VND 10.600.741.343
10.303.555.256
297.186.087
97,20%
4 Nước hoa USD 118.0720
0
VND 1.314.141.360
7 Vỏ dừa USD
6.5000
22
VND
79.891.5000
8 Bao PP,PE USD
36.1800
VND
444.688.3800
87,06%
11 Máy gỗ USD 68.500
0
VND 762.405.000
0
12 Đồ chơi trẻ em USD 10.081
0
VND 112.201.530
0
13 Linh kiện vi tính USD 23.625
C Bán hàng nội địa VND 15.024.967.210
490.000.000
-14.534.967.210
3,26%
Tổng doanh thu VND 83.445.845.079
96.092.880.286
12.647.035.207
115,16%Chi nhánh đã xuất khẩu qua các nước gồm 12 mặt hàng
các loại khác nhau và kinh doanh bán hàng nội địa 8 mặt
hàng(như đã nêu ở biểu).trong số các mặt hàng mà Chi nhánh
thực hiện sản xuất-kinh doanh -gia công và xuất khẩu ,ta thấy
nổi lên một số mặt hàng chủ yếu sau:
Ngành hàng lâm,đặc sản chiếm tỷ trọng khá cao,khoảng
30,24% năm 2000 và 28,84% năm 2001 trong tổng mức các
mặt hàng thực hiện hai năm.
Ngành hàng nông sản thực hiện ở mức thấp,năm 2000
thực hiện được khoảng 6,02%,năm 2001 thực hiện khoảng
4,2% so với tổng mức các mặt hàng thực hiện trong hai năm.
23
2 II VND 19.240.020.966
20.362.046.900
1.122.025.934
105,83%
3 III VND 17.669.118.369
23.238.286.552
5.569.168.183
131,52%
4 IV VND 27.238.711.368
25.185.341.344
-2.053.370.024
92,46%
Tổng doanh Thu
83.445.845.079
96.092.880.286
140.294.565
117,06%
2 Lâm,đặc sản 1.678.467.441
2.032.862.637
354.395.196
121,11%
3 Gia công 901.964.070
788.555.013
-113.409.057
87,43%
Tổng cộng 3.402.873.584
3.784.154.288
381.280.704
111,20%4. Phân tích và đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của
95.131.951.483
12.520.564.855
115,16%
4 Giá vốn hàng bán 76.828.589.564
88.948.374.637
12.119.785.073
115,78%
5 Lãi gộp 5.782.806.064
6.183.576.846
400.770.782
106,93%
6 Chi phí: 2.041.801.674
1.714.633.380
-327.168.294
83,98%
Lãi từ hoạt động tài chính 1.133.811.780
1.363.027.757
229.215.977
120,22%
Lãi từ hoạt động khác 14.964.018
15.641.302
677.284
104,53%
8 Tổng lãi trước thuế 4.889.780.188
5.847.612.525
957.832.337
119,59%
9 Thuếlợi tức 2.220.401.084
2.631.425.636
431.024.552
Quỹ dự phòng tài chính 290.937.910
326.118.688
35.180.788
112,09%
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
làm
145.468.955
160.809.345
15.340.390
110,55% 25
biểu số 10:tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
T t
các ch
ỉ ti
êu
Thuế nhập khẩu VND 4.906.758.666
1.887.759.695
-3.018.998.971
38,47%
Thuế lợi tức VND 2.200.401.084
2.631.425.636
431.024.552
111,59%
Thu trên vốn VND 761.991.662
849.290.491
87.298.829
111,46%
Thuế nhà đất VND 52.025.000
50.013.500
-2.011.500
150%
Tổng cộng: VND 11.677.821.117
10.331.306.384
-1.346.514.733
88,45%bảng cân đối kế toán
Tài sản năm 2000 năm 2001
a-tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn: -Tiền (t/mặt + tiền gửi NH) 6.318.083.966
7.012.852.685
-Phải thu của khách hàng 8.926.517.532
8.530.872.640
-Hàng tồn kho 3.402.873.584
3.784.154.288
-Tài sản lưu động khác 11.583.042.854
16.295.691.731
15.617.682.716