TIỂU LUẬN:
Phân tích tình hình hoạt động
kinh doanh của Công ty thương
mại GMC Lời mở đầu
Nhân loại đang bước vào kỷ nguyên mới ( thế kỷ 22 ) kỷ nguyên của khoa
học kỹ thuật - công nghệ và kỹ thuật quản lý, đưa con người đến nền văn minh.
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước, với những chính sách mở cửa và có bước đi vững chắc ," báo cáo chính trị
trong ban chấp hành Trung Ương Đảng khoá VIII về chính sách đổi mới kinh tế
xã hội của đất nước, là kim chỉ nam, là ánh sáng soi đường,chỉ lối để nền kinh tế
của Việt Nam phát triển theo kịp và vượt mức trong khu vực Đông Nam á.
GMC được đặt Chi nhánh tại số 02 đường Hùng Vương , quận Ba Đình, TP Hà nội.
-Trải qua 11 năm hoạt động, Chi nhánh ngày càng ổn định và phát triển.
2. Chức năng và nhiệm vụ chính của Chi nhánh :
- Sản xuất chế biến hàng xuất khẩu các loại nông,lâm,thuỷ sản.
- Nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên nhiên liệu, vật liệu để sản xuất
hàng xuất khẩu và nhập các loại hàng để kinh doanh.
-Kinh doanh mua bán,trao đổi hàng hoá vật tư sản phẩm các loại,làm gia
công chế biến và tổ chức dịch vụ kinh doanh.
- Phạm vi kinh doanh của Chi nhánh :
a- Kinh doanh trong nước :
- Sản xuất chế biến và gia công các nhóm hàng nông,lâm,thuỷ sản và đặc
sản
( cao su, gỗ, song, tre lá, đồ gốm )
- Hợp tác, liên kết, liên doanh hoặc kinh doanh mua bán, trao đổi với các
đơn vị trong nước.
b- Kinh doanh với nước ngoài :
- Xuất khẩu các sản phẩm nông,lâm,thuỷ sản qua Công ty Thương mại
GMC và các công ty trực tiếp xuất nhập khẩu.
- Nhập khẩu các nguyên vật liệu, vật tư máy móc, thiết bị để phục vụ
xuất khẩu hoặc nhập khẩu các loại hàng nhà nước cho phép để kinh doanh, thông
qua Công ty Thương mại GMC hoặc các công ty trực tiếp xuất nhập khẩu.
- Quyền hạn và trách nhiệm của Chi nhánh :
- Là một đơn vị kinh tế quốc doanh, có tư cánh pháp nhân, hạch toán độc lập có
tài khoản tiền VND và tiền ngoại tệ tại các ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch. Ghi Chú:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ tham mưu b/ Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong Chi nhánh :
- Giám đốc Chi nhánh :
Theo điều lệ tổ chức Chi nhánh thì giám đốc Chi nhánh vừa là đại
diện cho công nhân viên chức, quản lý Chi nhánh theo chế độ một thủ
trưởng, có quyền quyết định điều hành Chi nhánh theo đúng kế
hoạch,chính sách pháp luật của Nhà nước, của Công ty Thương mại
GMC và của nghị quyết Đại hội công nhân viên chức, chịu trách nhiệm
Giám
Đ
ốc
Phó
Giám
Đ
ốc
P.KhoVậ
n giao
P.Kế
Toán
chức trình Giám đốc công ty quyết định căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất
kinh doanh của Chi nhánh.
Giám đốc có từ một đến hai Phó Giám đốc giúp việc. Trong sơ đồ tổ chức
trên thì chỉ có một Phó Giám đốc và một Kế toán trưởng giúp việc.
Ngoài ra, theo sự phân công trong Ban Giám đốc thì Giám đốc Chi nhánh
trực tiếp phụ trách và chỉ đạo các phàng chức năng như sau :
-Phòng Kế toán - tài vụ.
-Phòng Kinh doanh - xuất nhập khẩu.
-Phòng Kỹ thuật - sản xuất.
- Phó Giám đốc :
Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, do Giám đốc đề nghị và
Công ty bổ nhiệm. Phó Giám đốc là người được Giám đốc uỷ quyền thay mặt khi
Giám đốc đi vắng : uỷ quyền một số công việc chính của Chi nhánh và chịu trách
nhiệm trước Giám đốc về việc được uỷ quyền. Hiện nay, Phó Giám đốc Chi
nhánh được giám đốc uỷ quyền bộ phận sau đây :
-Phòng Hành chính - tổ chức.
-Phòng Giao nhận - kho vận.
- Phòng hành chính - tổ chức :
Gồm 04 nhân sự. Trong đó bao gồm một Trưởng phòng phụ trách
chung, một Phó phòng phụ trách đội xe, một tiếp tân và một văn thư.
Phòng hành chính - tổ chức có nhiệm vụ làm tham mưu cho Giám đốc về
công tác tổ chức cán bộ, chế độ chính sách, lao động tiền lương, công tác
hành chính văn phòng - văn thư, công tác thi đua khen thưởng và phụ
trách đội xe cuả Chi nhánh.
giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu và hàng nội địa tổ chức quản lý việc tiếp nhận hàng hoá
xuất nhập khẩu, làm công tác nghiệp vụ với các cơ quan hữu quan để tiếp nhận hàng hoá như
thủ tục hải quan, kiểm dịch, giám định, bảo hiểm, bốc dỡ, áp tải, bảo vệ hàng hoá về kho an
toàn. Quản lý thủ kho và bảo quản hàng hoá. Làm tham mưu về thống kê hàng hoá xuất nhập
khẩu, quyết toán giao nhận hàng tại cảng, lập báo cáo hàng xuất nhập, tồn kho hàng tháng,
hàng quý và cả năm. Tổ chức bố trí lực lượng công nhân hợp đồng xếp dỡ để xuất nhập khẩu
hàng hoá hàng ngày. giao dịch và làm tham mưu trong việc ký các hợp đồng thuê kho, hợp
đồng bốc xếp, giám định, kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm. Bảo vệ kho hàng và 03
phân xưởng chế biến sản xuất.
- Phân xưởng 1 ( Ngành hàng lâm đặc sản ) :
Biên chế 08 người trong đó gồm có một Phó quản đốc và 07 công nhân.
Nhiệm vụ của phân xưởng là chế biến các mặt hàng lâm sản (sản phẩm gỗ các
loại ) và các mặt hàng lâm đặc sản như: lá buông, các sản phẩm song,mây, tre,
cói và các mặt hàng thủ công mỹ nghệ như : mặt hàng gốm, sứ các loại đúng
tiêu chuẩn xuất khẩu theo các hợp đồng được Chi nhánh ký kết.
- Phân xưởng 02 ( Ngành hàng nông sản ) :
Biên chế gồm 10 người trong đó gồm một Phó quản đốc và 09 công nhân.
Nhiệm vụ của phân xưởng là chế biến các mặt hàng nông sản xuất khẩu như quế,
hạt điều ( sẽ mở rộng thêm chế biến hạt tiêu, cà phê, ngô ).
- Phân xưởng 03 ( Gia công chế biến ) :
Biên chế gồm 12 người trong đó gồm có một Phó quản đốc phân xưởng, và
11 công nhân,nhiệm vụ chủ yếu của phân xưởng là gia công chế biến các mặt hàng
xuất khẩu theo đơn đặt hàng của khánh hàng trong và ngoài nước. Trong phạm vị
hiện nay,phân xưởng chỉ gia công cho khách hàng Nhật bản. Vào năm 2000 - 2001
2000 tiêu thụ khá mạnh mặt hàng cao su nhưng sang năm 2001 thì mức tiêu thụ
giảm xuống đáng kể. Nguyên nhân chính do sự biến động về kinh tế ,chính trị và
những cơ chế chính sách nhập khẩu của Nga còn chồng chéo, khả năng thanh
toán bấp bênh, cộng với cuộc khủng hoảng tài chính trầm trọng ở vùng đông nam
á và Châu á trong năm 2001.
Tổng giá trị xuất khẩu của năm 2001 tăng 1,26 lần ( 126% ) so với năm
2000. Trong đó nổi bật là mặt hàng cao su ( tăng 127% ), gỗ ( tăng 107% ) nước
hoa ( tăng 110% ).
Tóm lại, tình hình xuất khẩu của đơn vị trong năm 2001 có chiều hướng
thuận lợi so với năm 2000. Giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng 126%, trong đó thị
trường truyền thống là Pháp, Đức, Đài Loan vẫn được giữ vững và phát huy. Tuy
có một vài mặt hàng còn hạn chế và thu hẹp nhưng nhìn chung trong năm 2001
đơn vị phát triển sản xuất kinh doanh và xuất khẩu gặp nhiều thuận lợi.
-Về nhập khẩu :
Nguồn hàng cung cấp từ các nhà nhập khẩu nước ngoài đa dạng và phong
phú bao gồm nhiều mặt hàng phục vụ sản xuất như hương liệu, vải giả da, dây
đồng, thép tấm hoá chất Trong đó hương liệu và vải giả da là hai mặt hàng
nhập khẩu ổn định với tỷ trọng lớn : Hương liệu chiếm từ 25,5% - 27,7%, vải giả
da chiếm từ 9,8%- 14,9%. Còn lại là hai mặt hàng nhập khẩu ổn định . Nhà cung
cấp ổn định là Đài Loan, Singapore, Pháp, Hàn quốc, Nhật bản.
Giá trị nhập khẩu trong năm 2001 giảm so với năm 2000 ( chỉ bằng 59%)
nguyên nhân chủ yếu bao gồm :
Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính vùng Đông Nam á, châu á.
Giá trị đồng Rupi, đồng Bạt, đồng Yên đều giảm nhiều lần gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến thị trường thế giới lẫn khu vực trong đó có Việt Nam.
Sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị xuất nhập khẩu trực tiếp. Họ cạnh
tranh bằng cách giảm chi phí uỷ thác nhập khẩu, giảm giá bán hàng hoá dẫn đến
sự ế ẩm trong tiêu thụ hàng hoá .
2000 năm
2001 so sánh 2001/200
0
hàng
Lượng
(Bộ,cái)
Tiền Lượng
(Bộ,cái)
Tiền Số tuyệt
đối
Số tương
đối
Tồn đầu kỳ
780.527.5341.678.467.441Sản phẩm gỗ các loại 1.005
284.160.030
4.159
Sản phẩm gỗ 54.920
15.525.975.25
3
56.554
17.655.672.43
5
2.129.697.18
2
113,72%
Sản phẩm lá buông,tre
329.765
10.607.123.73
0
291.673
10.452.970.91
1
-154.152.819
10.600.741.34
3
290.069
10.303.555.25
6
-279.186.087Tồn cuối kỳ
1.678.467.4412.072.862.637
Sản phẩm gỗ 4.159
1.175.717.550
4.944
1.420.697.091
244.979.541
(tấn)
Tiền
(đồng)
Lượng
(tấn)
Tiền
(đồng)
Số tuyệt đối
(đồng)
Số tương
đối
Tồn đầu kỳ
1.116.043.014822.422.073
-293.620.941
73.69%
Quế 2,968
824.168.872
2,226
618.126.660
4.120.844.360
5,524
1.693.940.04
6
-2.426.904.314
41,11%
Hạt điều 236,020
1.751.274.529
153,107
1.254.563.15
0
-496.711.379
71,64%
Xuất trong kỳ
6.165.719.8302.808.208.63
65,71%
Tồn cuối kỳ
822.442.073962.736.638
140.294.565
117,06%
Quế 2,2262,531
711.655.211
711.655.211Hạt điều 27,53530,642
251.081.427
901.964.070Nhập trong kỳ 34.758
2.504.250.00
0
21.206
1.733.031.000
-771.219.000
69,20%
Xuất trong kỳ 22.239
1.602.285.93
0
22.594
1.846.440.057
244.154.127
115,24%
hàng kinh doanh
Đvt thực hiện
2000
thực hiện
2001
so sánh
2001/2000
Giá trị Tỷ lệ % Giá trị
Tỷ lệ % Số tuyệt đối
(%)
1 2 3 4 5 6 7 8 9
I
Xuất khẩu Tổng doanh thu USD
6.147.428,38
100
7.778.28
3,32
100
1.630.854,94
26,1 97.584
1,2 -1.507.536
6
Thị trường Đức USD -
557.233,
8
7,1 Thị trường Malaysia USD 360.192
5,85 65 952
0,8 -294.240
18
Thị trường Singapore USD 290.112
4,7
Thị trường Hàn quốc USD 81.216
1,3
16,73 215.567,
8
2,8 -813.420 Thị trường Pháp USD 26.213
0,42 355.710,
3
4,5 329.497 Thị trường Hà lan USD 21.350
0,34 317.750
4,0 296.400 Thị trường Italia USD 20.000
0,32 33.840
0,4 13.8403 Mây,tre,lá,gốm USD 952.447,56 Thị trường SNG USD 118.072
19,2
5 Catalogue USD 149.000
2,42 150.227
1,9 1.227
100,
8
Thị trường Nhật bản USD 149.000
2,42 150.227
1,9 1.227
100,
8
6 Gạch USD
1.750
Thị trường SNG USD
36.180
0,46 9 Quế USD 388.759,04
6,32
Thị trường Hoa kỳ USD 36.000
0,58
Thị trường Đài loan USD 352.759,04
5,74
10 Hạt điều USD 165.214,65
1,11
12 Đồ chơi trẻ em USD 10.081
0,16
Thị trường Trung
quốc
USD 10.081
0,16
13 Linh kiện vi tính USD 23.625
0,38
Thị trường Đài loan USD 23.625
9,98 50.371
2,2 -334.432
13
Từ Hàn quốc USD 384.803
9,98 50.371
2,2 -334.432
13
2 Vải giả da USD 377.860,23
9,8 341.376,
32
14,9 -36.483,91
90
Từ Đài loan USD 377.860,23
9,8 341.376,
32
14,9 -36.483,91
Từ Hoa kỳ USD 33.076
0,85
Từ Đài loan USD 91.130
2,36
Từ Singapore USD 90.000
2,33
5 Hạt nhựa USD 214.833,98
5,57
0,67
8 Vecni cách điện USD 60.939,84
1,58
Từ Đức USD 60.939,84
1,58
9 Dây đồng USD 720.111,73
18,68 13.425,0
6
0,58 -706.686,67
1,8
Từ Hàn quốc USD 682.460,8
29,7
5
6
Từ Hoa kỳ USD 20.233
3.439,65
-16.793,35
17
Từ Singapore USD
1.546,25
11 Cửa nhôm USD 3.000
0,07
Từ Đài loan USD 3.000 Từ Philippin USD 21.000
14 Catalogue USD 225.000
5,83 141.991
6,2 -83.009
63
Từ Nhật bản USD 225.000
141.991
-83.009
63
15 Đá màI USD 19.147
0,49
228.576,85
12,7
6
Từ Đức USD 6.400
81.644,7
75.244,7 Từ Hoa kỳ USD
18.941
17 Dây xích USD 1.005
0,02
18 Máy làm lò xo USD
21 Chất chống thấm USD 40.138
1,04 23.760
1,03 -16.378
59
Từ Singapore USD 16.378
Từ A rập xê út USD 23.760
23.760
100
22 Con đội xe USD 34.027
0,88
Từ Đài loan USD 10.376
25 Cầu dao điện USD 23.287
0,6
Từ Đài loan USD 23.287
26 Giấy USD 21.000
0,54
Từ Thuỵ điển USD 21.000
3,54 Từ Đài loan USD
81.200
29 Máy nén khí USD
110.292,
95
4,81 Từ Đài loan USD
110.292,
95
30 ống đồng USD
36.999,3
32 Lưới thép mạ USD
29.890,8
1,3 Từ Anh USD
29.890,8
33 Thép tấm USD
275.711,
25
12,04 Từ Đài loan USD
275.711,
25
36 Giấy in USD
3.084
0,13 Từ Hoa kỳ USD
3.084
III bán hàng nội địa
Tổng doanh thu VND
15.024.967.2
10
100
490.000.
0004 Vecni cách điện VND 596.321.232
3,9
5 Đồ chơi VIDEO VND 175.589.118
1,1
6 Cỗu dao điện VND 32.605.670
0,2
7 Máy nổ VND 158.487.120
1,05
59%
*Tổng trị giá USD 10.000.927,77
10.068.129,76
67.201,99
100,67%
*Bán hàng nội địa VND 15.024.967.210
490.000.000
14.534.967.210
3,26%biểu số 5: Phân tích bán hàng ra theo thị trường
(khách hàng)
Stt
ngành hàng và mặt
hàng kinh doanh
đvt
thực hiện
2000
thực hiện
2001
5 Hồng công VND 107.702.784
6 Nhật bản VND 1.658.370.000
1.846.440.057
188.070.057
111,30%
7 Trung quốc VND 973.745.892
B Châu mỹ 8 Hoa kỳ VND 400.680.000
8.707.427.315
175,66%
12 Đan mạch VND 1.414.237.902
3.004.211.574
1.589.973.762
212,42%
13 Hà lan VND 237.625.500
3.905.465.250
3.667.839.750
1.643,53%
14 Italia VND 222.600.000
415.927.440
193.327.440
186,85%
đvt
thực hiện 2000 thực hiện 2001 So
sánh
Tuyệt đối Tương đối
A Hàng xuất khẩu
1 Cao su USD 2.956.867
5.098.586
2.141.719
172,43%
VND
32.909.927.484
62.666.714.749
29.756.787.265
190.42%
2 Sản phẩm gỗ USD 1.314.862
1.416.540
101.678
4 Nước hoa USD 118.0720
0
VND
1.314.141.3600
0
5 Gạo USD
0
VND
0
8 Bao PP,PE USD
36.1800
VND444.688.3800
9 Quế USD 388.759
100.000
-288.759
25,72%
VND
4.326.886.572
1.229.100.000
-3.097.786.572
VND
762.405.000
0
12 Đồ chơi trẻ em USD 10.081
0
VND
112.201.530
0
13 Linh kiện vi tính USD 23.625
0
VND
15.024.967.210
490.000.000
-14.534.967.210
3,26%
Tổng doanh thu VND
83.445.845.079
96.092.880.286
12.647.035.207
115,16%Chi nhánh đã xuất khẩu qua các nước gồm 12 mặt hàng các
loại khác nhau và kinh doanh bán hàng nội địa 8 mặt hàng(như đã
nêu ở biểu).trong số các mặt hàng mà Chi nhánh thực hiện sản
xuất-kinh doanh -gia công và xuất khẩu ,ta thấy nổi lên một số
mặt hàng chủ yếu sau:
Ngành hàng lâm,đặc sản chiếm tỷ trọng khá cao,khoảng
30,24% năm 2000 và 28,84% năm 2001 trong tổng mức các mặt
hàng thực hiện hai năm.
Ngành hàng nông sản thực hiện ở mức thấp,năm 2000 thực
hiện được khoảng 6,02%,năm 2001 thực hiện khoảng 4,2% so với
1.122.025.934
105,83%
3 III VND 17.669.118.369
23.238.286.552
5.569.168.183
131,52%
4 IV VND 27.238.711.368
25.185.341.344
-2.053.370.024
92,46%
Tổng doanh Thu 83.445.845.079
96.092.880.286
12.647.035.207
115,16%
-113.409.057
87,43%
Tổng cộng 3.402.873.584
3.784.154.288
381.280.704
111,20%4. Phân tích và đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh:
Biểu số 9:kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Chi nhánh
T t các chỉ tiêu đvt thực hiện
2000
thực hện 2001
so sánh
VN
D
12.119.785.073
115,78%
5 Lãi gộp 5.782.806.064
6.183.576.846
400.770.782
106,93%
6 Chi phí: 2.041.801.674
1.714.633.380
-327.168.294
83,98%
-LãI vay ngân hàng 802.630.875
620.615.938
-182.014.937
77,32%
-CP bán hàng + CP quản lý DN 1.239.170.799
15.641.302
677.284
104,53%
8 Tổng lãi trước thuế 4.889.780.188
5.847.612.525
957.832.337
119,59%
9 Thuếlợi tức 2.220.401.084
2.631.425.636
431.024.552
119,59%
10 Lãi ròng 2.909.379.104
3.216.186.889
306.807.785
110,55%
làm
145.468.955
160.809.345
15.340.390
110,55%