LUẬN VĂN:
Tình hình hoạt động kinh doanh của
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Hải Phòng
Lời nói đầu
Như chúng ta vẫn biết, vốn là tiền để cho sự tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng
kinh tế phụ thuộc vào quy mô và hiệu quả của vốn đầu tư. Nếu không kể việc đầu tư
từ ngân sách hoặc đầu tư của các cá nhân, doanh nghiệp thì việc khai thác và
chuyển dịch các nguồn vốn tích luỹ đến lĩnh vực đầu tư cho vay có thể được tiến
hành theo hai phương thức: Đầu tư trực tiếp qua thị trường tài chính (phát hành trái
phiếu doanh nghiệp) và Đầu tư gián tiếp thông qua các trung gian tài chính. Tuy
nhiên do thị trường tài chính nước ta mới đang trong giai đoạn hình thành và ngay
cả khi thị trường đi vào hoạt động thì khả năng huy động vốn cũng còn gặp nhiều
khó khăn. Do vậy nguồn vốn đầu tư qua các trung gian tài chính mà chủ yếu là hệ
I. Khái quát chung về Ngân hàng đầu tư và phát triển Hải Phòng.
1. Lịch sử hình thành và phát triển
- Chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Hải Phòng là một đơn vị
thànhviên của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIOV) được thành lập vào
ngày 26/4/1957, tiền thân là Chi hàng kiến thiết Hải Phòng, thuộc ngân hàng kiến
thiết Việt Nam, trực thuộc Bộ tài chính. Cùng với sự chuyển mình của đất nước,
Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam cũng trải qua những bước thăng trầm. Ngày
26/4/1981, Thủ tướng Chính phủ có quyết định số 259/CP chuyển Ngân hàng kiến
thiết trực thuộc Bộ tài chính sang trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và
thành lập Ngân hàng Đầu tư- Xây dựng. Tiếp theo, ngày 14/11/1990, Hội đồng Bộ
trưởng, nay là Thủ tướng chính phủ có Quyếtđịnh số 401/CP v/v thành lập Ngân
hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam. Mỗi tên gọi, mỗi thời kỳ có chức năng, nhiệm
vụ khác nhau: Từ chỗ chỉ cấp phát vốn ngân sách giành cho xây dựng cơ bản cho
vay vốn ngắn hạn phục vụ thi công xây lắp, rồi cho vay vốn trung dài hạn theo kế
hoạch nhà nước đầutư các dự án, đến năm 1995, Chi nhánh cũng như toàn hệ thống
bàn giao cấp phát vốn ngân sách cho xây dựng cơ bản sang Kho bạc Nhà nước và
chuyển sang một giai đoạn mới: hoạt động kinh doanh như một Ngân hàng thương
mại.
Số cán bộ nhân viên những ngày mới thành lập gồm 18 người, 3 nữ và 15
nam trình độ nghiệp vụ chỉ là sơ cấp cho đến năm 2003 số cán bộ công nhân viên đã
lên tới 125 người. Số cán bộ có trình độ cao đẳng và Đại học chiếm 85% tổng số
cán bộ nhân viên của Ngân hàng. Cơ sở vật chất ngày mới thành lập của Ngân hàng
còn nghèo nàn lạc hậu đến nay Ngân hàng đã có trụ sở chính khang trang, hiện đại
được đặt tại số 68-70 Điện Biên Phủ – Hồng Bàng – Hải Phòng.
-Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ.
-Phòng kinh tế đối ngoại và thanh toán quốc tế.
-Phòng tín dụng doanh nghiệp nhà nước 1.
-Phòng tín dụng doanhnghiệp nhà nước 2
-Phòng tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
-Phòng thẩm định quản lý tín dụng.
-Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp nhà nước.
-Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân.
-Phòng tiền tệ kho quỹ.
-Phòng tổ chức hành chính.
-Phòng điện toán.
-Phòng giao dịch Bến Bính.
Các phòng ban của chi nhánh phân theo các khối dược biểu hiện qua sơ đồ
sau:
Khối
tín dụng
Khối
dịch vụ
khách hàng
Khối hỗ trợ
Kinh doanh
Khối
Quản lý
Nội bộ
Đơn vị
trực thuộc
-Các phòng
dịch Bến Bính
-Quỹ tiết kiệm
Ban giám đ
ốc
Kh
ối TD
Khối dịch vụ
khách hàng
Khối hỗ trợ
kinh doanh
Khối quản lý
nội bộ
Đơn vị trực
thu
ộc
Tín
dụng
DN1
Tín
dụng
DN2
chín
h
Phòn
g
tài
chín
h kế
toán
Chi
nhán
h
Quán
Toan
Phòn
g
giao
dịch
Bến
Bính
Phòn
g
kiểm
tra
kiểm
toán
nội
b
ộ
Phòn
tệ
ngân
quỹ
2.Chức năng nhiệm vụ các phòng nghiêp vụ thuộc chi nhánh ngân hàng Đầu
tư-phát triển Hải Phòng:
2.1 Khối tín dụng:Cácphòng tín dụng được phân theo đối tuợng khách hàng
(doanh nghiệp nhà nước,doanh ngiệp ngoài quốc doanh, khách hàng cá nhân).
a.Bộ phận quan hệ trực tiếp với khách hàng:
* Nhiệm vụ tín dụng doanh nghiệp:
-Thiết lập, duy trì và mở rộng các mối quan hệvới khách hàng:tiếp thị tất cả các
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng(tiền gửi, tiền vay và các sản phẩm dịch vụ khác)đối với
khách hàng là doanh nghiệp theo đối tượng khách hàng được phân công, trực tiếp nhận
các thông tin phản hồi từ khách hàng.
-Nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ, chuyển đến các phòng
liên quan để thực hiện theo chức năng.
-Phân tích doanh nghiệp, khách hàng vay theo quy trình nghiệp vụ:đánh giá tài
sản bảo đảm nợ vay, tổng hợp các ý kiến tham gia của các đơn vị chức năng có liên
quan.
-Quyết định trong hạn mức được giao huặc trình duyệt các khoản cho vay, bảo
lãnh tài trợ thương mại.
-Quản lý hậu giải ngân (kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện vay vốn của khách
hàng, giám sát liên tục các khách hàng vay về tình hình sử dụng vốn vay, thường
xuyên trao đổi khách hàng để nắm vững tình trạng của khách hàng). Thực hiện cho
vay thu nợ theo quy dịnh. Xử lý gia hạn nợ, đôn đốc khách hàng trả nợ (gốc, lãi) đúng
hạn, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp thu nợ.
các tác nghiệp trong tài trợ thương mại phục các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu
cho khách hàng.
-Mở các L\C có ký quỹ 100% vốn của khách hàng.
-Thực hiện nhiệm vụ đối ngoại với các ngân hàng nước ngoài.
-Đầu mối trong việc cung cấp dịch vụ thông tin đối ngoại.
-Lập báo cáo hoạt động ngiệp vụ theo quy định.
-Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng.
2.2.2 Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân:
-Thực hiện việc giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt.
-Mở tài khoản tiền gửi, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của khách hàng về tài
khoản hiện tại và tài khoản mới.
-Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và rút tiền bằng nội ngoại tệ của
khách hàng.
-Thực hiện các giao dịch thu đổi và mua bán ngoại tệ giao ngay đối với khách
hàng cá nhân theo thẩm quyền được giám đốc giao.
-Thực hiện các giao dịch thanh toán chuyển tiền, bán thẻ ATM, thẻ tín dụng…
cho khách hàng.
-Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng.
-Duy trì và kiểm soát các giao dịch đối với khách hàng.
-Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng.
2.2.3 Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp:
Chịu trách nhiệm các giao dịch đối với khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức
khác.
- Thực hiện việc giải ngân vốn vay cho khách hàng vay là tổ chức trên cơ sở hồ
sơ giải ngân được duyệt.
- Mở tài khoản tiền gửi cho khách hàng, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của
khách hàng về tài khoản hiện tại và tài khoản mới.
đánh giá phân loại, xếp loại khách hàng doanh nghiệp.
- Định kỳ kiểm soát phòng tín dụng trong việc giải ngân vốn vay và kiểm tra,
theo dõi sử dụng vốn vay của khách hàng.
- Quản lý, kiểm soát hạn mức tín dụng cho từng khách hàng và của toàn bộ chi
nhánh.
- Kiểm soát, giám sát các khoản vượt hạn mức, việc trả nợ, giá trị các tài sản đảm
bảo và các khoản vay đã đến hạn và hết hạn.
- Theo dõi tổng hợp hoạt động tín dụng tại chi nhánh.
- Phân tích hoạt động các ngành kinh tế, cung cấp các thông tin liên quan đến
hoạt động tín dụng, đầu mối tham mưu xây dựng các chính sách tín dụng.
- Quản lý danh mục tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, đầu mối trực tiếp quản lý
và báo cáo, tham mưu xử lý nợ xấu.
- Giám sát sự tuân thủ các quy định của ngân hàng nhà nước, quy dịnh và chính
sách của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam về tín dụng và quy dịnh, chính sách
liên quan đến tín dụng ở các phòng tín dụng.
- Đầu mối tổng hợp và thực hiện các loại báo cáo tín dụng.
2.3.2 Phòng kế hoạch nguồn vốn:
a.Nhiệm vụ kế hoạch tổng hợp:
- Tổ chức thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, phân tích môi trường kinh
doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh, các chinh sách kinh doanh, chính sách
marketing, chính sách khách hàng, chính sách lãi suất, chính sách huy động vốn…
- Lập, theo dõi, kiểm tra tiến độ thức hiện kế hoạch kinh doanh(5 năm, 3năm,
hàng năm), xây dựng trương trình hành động (năm, quý, tháng) để thực hiện kế hoạch
kinh doanh của chi nhánh.
2.4 Khối quản lý nội bộ:
2.4.1. Phòng Tài chính kế toán:
Thực hiện công tác kế toán tài chính cho toàn bộ hoạt động của chi nhánh (không
trực tiếp làm nhiệm vụ kế toán khách hàng và tiết kiệm) bao gồm:
- Tổ chức, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán và chế độ
báo cáo kế toán của các phòng và các đơn vị trực thuộc.
- Hậu kiểm (đối chiếu, kiểm soát) các chứng từ thanh toán của các phòng tại chi
nhánh.
- Lập và phân tích các báo cáo tài chính, kế toán ( bảng cân đối tài sản, báo cáo
thu nhập chi phí, báo cáo lưu chuyển tiền tệ ) của chi nhánh.
- Tham mưu cho giám đốc về thực hiện chế độ tài chính kế toán.
- Thực hiện kế toán chi tiêu nội bộ ( mua sắm tài sản cố định, công cụ lao động).
- Thực hiện nộp thuế, trích lập và quản lý sử dụng các quỹ.
- Phân tích và đánh giá tài chính, hiệu quả kinh doanh (thu nhập, chi phí, lợi
nhuận) của các phòng, đơn vị trực thuộc và toàn chi nhánh.
- Cung cấp thông tin về tình hình tài chính và các chỉ tiêu thanh khoản của chi
nhánh.
2.4.2 Phòng tổ chức hành chính:
a. Nhiệm vụ tổ chức cán bộ:
- Tham mưu cho giám đốc và hướng dẫn cán bộ thực hiện các chế độ chính sách
của pháp luật về trách nhiệm và quyền lợi của người sử dụng lao động và ngưòi lao
động.
- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ để xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới,
thành lập, giải thể các đơn vị trực thuộc của chi nhánh.
- Tư vấn cho Giám đốc những vấn đề có liên quan đến hoạt động của chi nhánh,
giúp chi nhánh hoạt động có hiệu quả cao và đúng pháp luật.
- Hướng dẫn đôn đốc việc tuân thủ pháp luật và đề xuất các biện pháp phòng
ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong chi nhánh.
- Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác của bộ phận kiểm tra nội bộ theo qui
định chung về kiểm tra, kiểm toán nội bộ của ngân hàng đầu tư và phát triển việt Nam.
2.5 Các đơn vị trực thuộc :
Bao gồm : Phòng giao dịch Bến Bính, Phòng giao dịch Quán Toan.
- Thực hiện các hoạt động huy động vốn, các hoạt động tín dụng và cung cấp các
dịch vụ khác cho khách hàng. Các hoạt động này đều được thực hiện theo sự chỉ đạo
chung của ban giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hải Phòng.
3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ngân hàng đầu tư và
phát triển Hải Phòng trong thời gian qua:
Về cơ bản, một ngân hàng thương mại luôn hoạt động với ba nghiệp vụ chính
đó là:
+ Nghiệp vụ tài sản nợ ( nghiệp vụ huy động vốn).
+ Ngiệp vụ tài sản có( nghiệp vụ cho vay).
+ Nghiệp vụ cung ứng dịch vụ ngân hàng.
Ba nghiệp vụ này có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng
phát triển, tạo nên uy tín và sức mạnh cạnh tranh cho NHTM. Nhận thức được điều
đó, Chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Hải Phòng luôn phấn đấu tìm tòi và đầu
tư những công nghệ mới hiện đại để nâng cao chất lương nghiệp vụ cũng như chất
lượng phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn. Sau đây là những nét chính về hoạt
dộng của từng nghiệp vụ tại ngân hàng.
3.1 Hoạt động huy động vốn:
Huy động vốn là một nghiệp vụ không thể thiếu được của các NHTM vì đó là
nguồn vốn chính để ngân hàng có thể duy trì và phát triển kinh doanh. Nhận thức được
1.208.718
2. Tiền gửi các tổ chức kinh tế 211.645 253.973
304.768
Tổng nguồn vốn tự huy động 1.051.033 1.261.238
1.513.486
(Số liệu : Phòng Kế hoạch - Nguồn vốn)
Qua bảng số liệu trên ta có thấy các chỉ số huy động vốn trong những năm qua
của chi nhánh đều có chiều hướng tăng, đặc biệt nguồn vốn huy động từ dân cư chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn tự huy động của Ngân hàng. Điều đó thể hiện tình
hình huy động vốn của Ngân hàng đang diễn ra rất tốt đặc biệt là trong tình hình thị
trường tài chính có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
3.2 Hoạt động tín dụng và đầu tư phát triển.
Với lợi thế là một ngân hàng chuyên ngành về đầu tư và phát triển được thành
lập sớm nhất trên địa bàn thành phố Hải Phòng nên Chi nhánh có rất nhiều thế mạnh
trong hoạt động tín dụng và đầu tư.
Từ khi thành lập cho đến nay, Chi nhánh đã cấp phát và cho vay hàng nghìn lượt
dự án với số vốn luỹ kế lên tới hàng nghìn tỷ đồng, đóng góp tích cực vào công cuộc
đổi mới, phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ an ninh quốc phòng của thành phố. Một số
dự án quan trọng mà ngân hàng đã đầu tư vốn như:
- Đầu tư các dự án giải quyết được nhiều việc làm cho lao động như các dây
chuyền sản xuất giầy thể thao xuất khẩu, dệt, may….
- Đầu tư các dự án sản xuất các sản phẩm thay thế hàng nhập ngoại như: Cáp
điện , sản phẩm ắc quy, tấm nhựa ốp tường, ống nhựa, sơn tàu biển ….
- Đầu tư dự án phục các mục tiêu kinh tế kết hợp quốc phòng như các đội tàu
3.3 Các hoạt động cung ứng dịch vụ của Chi nhánh:
Ngoài hai hoạt động cơ bản trên, hoạt động cung ứng các dịch vụ cũng góp phần
mang lại lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng, giúp chi nhánh thu hút được nhiều khách
hàng trong xu thế cạnh tranh ngày nay.
Các dịch vụ chủ yếu hiện nay được Chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Hải
Phòng thực hiện gồm có:
- Dịch vụ thanh toán thu chi hộ
- Dịch vụ chuyển tiền cá nhân trong nước.
- Dịch vụ chi trả kiều hối.
- Dịch vụ bảo lãnh tư vấn.
Trong xu thế hiện đại hoá hiện nay ngân hàng đã đưa thêm dịch vụ thẻ ATM và
dịch vụ thông tin về tài khoản khách hàng vào sử dụng và đã tạo nhiều thuận lợi cho
khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Ngân hàng. 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh:
Trong tình hình nền kinh tế đất nước buớc sang giai doạn phát triển mới, từng
bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Là một trong lĩnh vực có độ nhạy
cảm cao đòi hỏi phải có những bước di vững chắc trong công cuộc đổi mới. Hệ thống
Ngân hàng Nhà nước nói chung và chi nhánh ngân hàng đàu tư và phát triển Hải
phòng nói riêng phải gánh vác những nhiệm vụ rất khó khăn. Chi nhánh vừa phải
vươn lên để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong tình hình mới vừa phải khắc phục
những tồn đọng cũ.
Trước những khó khăn thử thách đó cũng như ý thức được những mặt yếu mạnh
của mình, trong những năm qua ban lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Hải Phòng luôn đề ra những phương hướng kinh doanh tích cực, vừa bám sát