BÀI TẬP LỚN KIỂM TOÁN
BÀI TẬP LỚN
KIỂM TOÁN
TÌNH HÌNH VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN SỮA VIỆT NAM
VINAMILK
/>BÀI TẬP LỚN KIỂM TOÁN
I. TÌNH HÌNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN SỮA VIỆT NAM ( VINAMILK)
Sơ lược về công ty
- Tên gọi: Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk).
- Địa chỉ :184-186-188 Nguyễn Đình Chiểu - Quận 3 - Thành phố Hồ
Chí Minh Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) được thành lập ban
đầu theo quyết định số 420/CNN/TCLD ngày 29 tháng 4 năm 1993 theo loại
hình doanh nghiệp nhà nước. Ngày 1 tháng 10 năm2003, công ty được cổ
phần hóa theo quyết định số 155/2003/QĐ-BCN của Bộ Công Nghiệp.
1. Nhiệm vụ, chức năng hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp
• Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành , sữa tươi , nước giải
khát, sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác ;
• Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng vật tư, hóa
chất, nguyên liệu ;
• Kinh doanh nhà, môi giới, cho thuê bất động sản ;
• Kinh doanh nhà kho, bến bãi , kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô
và bốc xếp hàng hóa;
• Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè
uống, cà phê rang –xay – phin - hòa tan;
• Sản xuất và mua bán bao bì , in trên bao bì;
• Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa;
• Phòng khám đa khoa
• Chăn nuôi và trồng trọt.
chính phủ quốc hữu hóa ba xí nghiệp tư nhân tại miền nam Việt nam:Thống
Nhất ( thuộc một công ty Trung Quốc), Trường Thọ ( thuộc Friesland), và
Dielac (thuộc Nestle).
Năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ
công nghiệp thực phẩm và đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp Sữa – Cà Phê –
Bánh kẹo I. Lúc này , xí nghiệp đã có thêm hai nhà máy trực thuộc, đó là:
Nhà máy bánh kẹo Lubico vµ Nhà máy bột dinh dưỡng Bích Chi (Đồng
Tháp).
Tháng 3 năm 1992 , Xí nghiệp liên hiệp Sữa - Cà phê – Bánh kẹo I
chính thức đổi tên thành Công ty sữa Việt Nam (Vinamilk)- trực thuộc Bộ
Công nghiệp nhẹ,chuyên sản xuất , chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa.
Năm 1994, công ty sữa Việt Nam (Vinamilk ) đã xây dựng thêm một
nhà máy sữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại Miền Bắc , nâng tổng số
nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy .
Năm 1996 , Liên doanh với công ty cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để
thành lập Xí nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định . Liên doanh này tạo điều
kiện cho công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt
Nam.
Năm 2000, Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại khu công nghiệp
Trà Nóc , thành phố Cần Thơ nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của
người tiêu dùng tài đồng bằng sông Cửu Long , cũng trong thời gian này ,
công ty cũng xây dựng Xí nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại 32 Đặng
Văn Bi , Thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2003,Công ty chuyển thành Công ty cổ phần Sữa Việt Nam
( tháng 11).Mã giao dich trên sàn giao dịch chứng khoán là VNM.
Năm 2004 : Mua thâu tóm Công ty Cổ Phần sữa Sài Gòn . Tăng vốn
điều lệ của Công ty lên 1,590 tỷ đồng .
Năm 2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh Sữa Bình
Định ( sau đó được gọi là nhà máy sữa Bình Định) và khành thành Nhà máy
/>BÀI TẬP LỚN KIỂM TOÁN
Vinamilk đã thống lĩnh thị trường nhờ tập trung quảng cáo, tiếp thị và không
ngừng đổi mới sản phẩm và đảm bảo chất lượng. Với bề dày lịch sử có mặt
trên thị trường Việt Nam, công ty có khả năng xác định và am hiểu xu
hướng và thị hiếu tiêu dùng, điều này giúp chúng tôi tập trung những nỗ lực
/>BÀI TẬP LỚN KIỂM TOÁN
phát triển để xác định đặc tính sản phẩm do người tiêu dùng đánh giá. Chẳng
hạn, sự am hiểu sâu sắc và nỗ lực của mình đã giúp dòng sản phẩm
Vinamilk Kid trở thành một trong những sản phẩm sữa bán chạy nhất dành
cho khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi tại Việt Nam trong năm 2007.
Hiện nay Vinamilk đang ngày càng phát triển, công ty tập trung mở
rộng quy mô sản xuất, không chỉ phục vụ cho thị trường trong nước mà còn
ở nước ngoài.
b) Tương lai phát triển của doanh nghiệp
Với tốc độ tăng trưởng của công ty, nhận định nhu cầu tiêu thụ sữa tại
thị trường nội địa còn ở giai đoạn phát triển và cùng với chiến lược thâm
nhập vào thị trường quốc tế, công ty có kế hoạch đầu tư mới một số dây
chuyền sản xuất, xây dựng nhà máy. Đồng thời để mở rộng hoạt động kinh
doanh, công ty cũng đầu tư vào một số lĩnh vực mới. Kế hoạch đầu tư phát
triển như sau:
• Xây dựng thêm các nhà máy sữa ở một số địa phương có tiềm năng
phát triển về thị trường tiêu thụ và có nguồn nguyên liệu sữa bò tươi.
• Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ và trang thiết bị cho các đơn vị
hiện có.
• Xây dựng nhà máy sản xuất các sản phẩm mới như bia, cà phê…
• Liên doanh xây dựng cao ốc nhằm đa dạng hóa ngành nghề kinh
doanh.
4. Tổ chức sản xuất và những quy trình công nghệ sản xuất kinh
doanh chủ yếu và các rủi ro tiềm tàng
/>BÀI TẬP LỚN KIỂM TOÁN
4.1Tổ chức sản xuất
Giá trị
(đ)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(đ)
Tỷ
trọng
(%)
I Tổng giá trị tài sản
5.425.113.443.875 100 5.933.415.044.899 100
1. Tài sản ngắn hạn
3.172.432.265.737 58.48 3.396.042.090.671 57.24
2. Tài sản dài hạn
2.252.681.178.138 41.52 2.537.372.954.228 42.76
II Tổng nguồn vốn
5.425.113.443.875 100 5.933.415.044.899 100
1. Vốn chủ sở hữu
4.315.938.147.821 79.55 4.514.797.923.853 76.09
2. Nợ phải trả
1.073.225.591.521 19.78 1.367.948.150.613 23.05
3.
Lợi ích cổ đông
thiểu số
35.949.704.533 0.67 50.668.970.433 0.86
5.2 Các mối quan hệ kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp
a) Nhà cung cấp
Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo nguồn sữa đáng tin
cậy.
Vùng Số lượng thị trường
ASEAN : 3 (Cambodia, Philippines và Việt Nam)
Trung Đông : 3 (Iraq, Kuwait, UAE)
Phần còn lại : 4 (chú yếu là Úc, Maldives, Suriname và Mỹ)
Tổng cộng : 10
• Khách hàng chính
Bảng phân loại sau đây cho thấy các khách hàng (không phải nhà
phân phối) chiếm hơn 5%/doanh thu hoặc hơn nữa trong vòng 3 năm tài
chính trước đây tính đến 31/12/2007:
Tên khách hàng
%/Doanh thu
năm 2005
%/Doanh thu
năm 2006
%/Doanh thu
năm 2007
State Company for Foodstuff
Trading,Baghdad,
24.2 18.2 0
Abdulkarim Alwan Foodstuff
Trading (LLC)
- - 5.1
6. Tổ chức quản lý kinh doanh, trình độ, năng lực những người điều
hành chính của doanh nghiệp
6.1. Tổ chức quản lý kinh doanh
/>BÀI TẬP LỚN KIỂM TOÁN
Bộ máy tổ chức của công ty gồm:
• Hội đồng quản trị
• Ban kiểm soát
• Tổng Giám Đốc
Công ty.
Tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ và đột xuất cho Ban
Giám đốc;
Tư vấn cho Ban Giám đốc điều hành những phương án giải quyết các
khó khăn của các Phòng ban nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các
phòng Ban.
đ) Phòng Kiểm soát Nội bộ
Xây dựng chiến lược, phát triển các chính sách, qui trình, họach định
nhu cầu thị trường, họach định sản xuất và công tác xuất nhập khẩu.
Tổ chức thực hiện việc mua sắm, cung cấp toàn bộ nguyên nhiên liệu,
vật tư kỹ thuật, máy móc thiết bị nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu sản xuất của
các nhà máy trong Công ty về số lượng, chất lượng với giá cả cạnh tranh.
Thực hiện các công tác xuất nhập khẩu cho toàn Công ty, cập nhật và
vận dụng chính xác, kịp thời các qui định, chủ trương chính sách liên quan
do Nhà nước ban hành.
e) Phòng Tài chính Kế toán:
Quản lý, điều hành toàn bộ các hoạt động tài chính kế toán;
Tư vấn cho Ban Giám đốc về tình hình tài chính và các chiến lược về
tài chính;
Lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán;
Lập dự toán ngân sách, phân bổ và kiểm soát ngân sách cho toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
Quản lý vốn nhằm đảm bảo cho các họat động sản xuất kinh doanh và
việc đầu tư của Công ty có hiệu quả.
f) Phòng Công nghệ thông tin:
Quản lý điều hành tòan bộ các họat động CNTT của toàn Công ty.
Xây dựng chiến lược phát triển CNTT trong Công ty
Theo dõi các dự án CNTT của Công ty.
h) Phòng Dự án:
/>BÀI TẬP LỚN KIỂM TOÁN
doanh, theo dõi và thực hiện các kế hoạch kinh doanh;
Nghiên cứu, xây dựng và phát triển mạng lưới kênh phân phối, chính
sách phân phối, chính sách giá cả;
/>BÀI TẬP LỚN KIỂM TOÁN
Đề xuất các biện pháp về chiến lược sản phẩm;
k) Phòng Nhân sự:
Điều hành và quản lý các hoạt động hành chính và nhân sự của toàn
Công ty;
Thiết lập và đề ra các kế hoạch và chiến lược để phát triển nguồn nhân
lực;
Tư vấn cho Ban Giám đốc điều hành các hoạt động hành chính nhân
sự
Xây dựng nội quy, chính sách về hành chính và nhân sự cho toàn
Công ty;
m) Xí nghiệp Kho vận
Thực hiện việc giao hàng và thu tiền hàng theo các hóa đơn bán hàng;
Tiếp nhận, sắp xếp, bảo quản vật tư nguyên liệu nhập khẩu và nội địa,
các sản phẩm do Công ty sản xuất;
Kinh doanh kho, bến bãi, vận tải;
n) Các nhà máy:
Quản lý hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000,
HACCP;
Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, quản lý về vấn đề an
toàn lao động, phòng cháy chữa cháy tại Nhà máy;
Thực hiện các kế hoạch sản xuất đảm bảo về số lượng và chất lượng.
o) Các chi nhánh:
Đề xuất, cải tiến sản phẩm về chất lượng, mẫu mã và đa dạng hóa sản
phẩm;
Xây dựng phương hướng hoạt động và phát triển của Chi nhánh;
Giám sát việc thực hiện các quyết định, chủ trương, chính sách Công
thanh toán
Kế toán vật
tư, hàng hoá
Thủ quỹ
BÀI TẬP LỚN KIỂM TOÁN
Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán thanh toán : Quản lý tài sản cố
định tình hình tăng giảm TSCĐ, Hàng quý tiến hành trích khấu hao tài
sảnơcố định để rồi tổng hợp lên cho kế toán tổng hợp để tính giá thành. Đồng
thời quản lý tình hình công nợ,theo dõi các khoản phải thu phải trả trong
công ty kết hợp với thủ quỹ.
Kế toán vật tư, hàng hoá : Theo dõi tình hình xuất nhập vật tư hàng
hoá.Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có,tình hình luôn chuyển vật
tư,hàng hoá.
Thủ quỹ : Theo dõi tình hình xuất nhập tìên,căn cứ vào phiếu
thu,phiếu chi,giấy báo nợ,giấy báo có… tiến hành ghi sổ kế toán tiền.Tiến
hành trả lương cho các bộ phận.Tạm ứng tiền lương khi có giấy tạm ứng
7.2 Công việc kế toán tài chính thống kê
Hướng dẫn các đơn vị thực hiện chế độ, chính sách tài chính, kế toán,
thống kê, báo cáo tài chính kế toán tại các đơn vị trực thuộc
Hướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra việc chấp hành các chế độ chính
sách và ký luật thu chi tài chính để hạn chế và tránh những sai sót trong việc
sử dụng vốn và quản lý tài sản.
Tham gia quyết toán năm của các đơn vị.
Kiểm tra định kỳ về công tác kế toán, thực hiện chế độ chính sách, kỷ
luật thu chi tài chính, kế toán vốn và các loại tài sản khác trong toàn công ty
nhằm thực hiện đúng các chế độ chính sách của Nhà nước đã quy định.
Tổng hợp báo cáo quyết toán tài chính và các báo cáo tài chính khác
của công ty theo quy định trình TGĐ duyệt. Xây dựng dự toán và lập báo
cáo quyết toán tài chính. Tổ chức hạch toán theo chế độ kế toán hoàn thành
đúng tiến độ, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
xem xét mức độ tin cậy của các thông tin , thẩm định các trường hợp cá biệt
theo yêu cầu của các nhà quản lý.
+ Kiểm tra , đánh giá về tính kinh tế , tính hiệu lực và tính hiệu quả
của các hoạt động trong công ty .
Tại công ty, tổ chức kiểm toán nội bộ được thiết lập dưới hình thức là
một bộ phận chuyên môn và trực thuộc bộ máy lãnh đạo cao cấp của công ty
. Các thành viên của tổ chức là những người có trình độ chuyên môn có liên
quan đến tài chính - kế toán và các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của đơn vị.
Tổ chức này chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình trước các nhà
lãnh đạo công ty .
9. Những thuận lợi, khó khăn chủ yếu trong sản xuất kinh doanh,
trong quản lý và kế toán
/>BÀI TẬP LỚN KIỂM TOÁN
9.1. Trong sản xuất kinh doanh
Những thuận lợi
- Nền kinh tế trong nước ngày càng phát triển, đời sống của người
dân trong nước ngày càng nâng cao. Do vậy các nhu cầu của người dân cũng
tăng. Từ đó tác động tích cực tới sức mua trong nước, trong đó có ngành chế
biến sữa.
- Công ty có nguồn vốn vững mạnh, các cán bộ nhân viên nhiều
kinh nghiệm, sáng tạo tạo trong công việc.
- Sản phẩm của công ty đang được người dân trong nước rất ưa
chuộng và tin dùng.
- Vị trí đầu ngành được hỗ trợ bởi thương hiệu được xây dựng tốt;
- Danh mục sản phẩm đa dạng và mạnh;
- Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp;
- Thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế.
- Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo nguồn sữa đáng
tin cậy;
- Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo nguồn sữa đáng
Anh, Pháp, Úc, Mĩ…
- Công ty Vinamilk vẫn phải nhập khẩu tới 50% nguyên liệu đầu vào,
có 30% doanh thu là từ xuất khẩu, những biến động của tỷ giá có thể ảnh
hưởng tới hoạt động của công ty.
9.2 Trong quản lý
Những thuận lợi
- Kinh nghiệm quản lý tốt được chứng minh bởi kết quả hoạt động
kinh doanh bền vững
- Vinamilk được quản lý bởi một đội ngũ nhiệt tình và giàu kinh
nghiệm trong ngành. Chủ tịch Mai Kiều Liên có 30 năm kinh nghiệm trong
ngành sữa tại công ty và giữ một vai trò chủ chốt trong quá trình tăng trưởng
và phát triển của công ty cho đến hôm nay. Các thành viên quản lý cấp cao
khác có trung bình 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, phân phối
và bán sản phẩm sữa. Công ty cũng có một đội ngũ quản lý bật trung vững
mạnh được trang bị tốt nhằm hỗ trợ cho quản lý cấp cao đồng thời tiếp thêm
sức trẻ và lòng nhiệt tình vào sự nghiệp phát triển của Công ty.
- Hệ thống quản lý đã được công nghệ hóa bằng các thiết bị hiện đại
như hệ thống camera, điểu khiển từ xa
Những khó khăn
- Do công ty có rất nhiều các chi nhánh, nhà máy, kinh doanh không chỉ
riêng lĩnh vực sản xuất sữa mà còn các lĩnh vực khác như nhà đất, sản xuất
cà phê, bia, bánh kẹo… nên không thể quản lý kĩ càng được các nhân viên,
các bộ phận thuộc các chi nhánh.
9.2 Trong kế toán
Những thuận lợi
/>BÀI TẬP LỚN KIỂM TOÁN
- Có đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ cao, nhiều kinh nghiệm, nhiệt
tình trong công việc.
- Được sự trợ giúp của các phần mềm kế toán hiện đại nên khiến cho
công tác kế toán được chính xác và nhanh hơn
quy định.
9. Ghi nhầm một khoản đầu tư chứng khoán dài hạn thành đầu tư
ngắn hạn 250 triệu đồng.
10. Chưa thanh toán khoản thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp
đồng kinh tế là 5 triệu đồng.
11. Đơn vị hạch toán số tiền tạm ứng cho nhân viên mua công cụ
dụng cụ trong kì là 10 triệu vào tài khoản 142.
12. Phát hiện thừa một TSCĐ mua ngoài chưa ghi sổ dùng cho hoạt
động bán hàng từ ngày 01/04/2008 giá mua 36 triệu, chưa thanh toán.
TSCĐ này có tỉ lệ khấu hao 20%.
/>BÀI TẬP LỚN KIỂM TOÁN
13. Ngày 1/5/2008 công ty được tặng một TSCĐ hữu hình trị giá 120
triệu. Tài sản này được đưa vào sử dụng ngay ở bộ phận bán hàng, thời gian
sử dụng 10 năm nhưng do không phát sinh một khoản chi phí nào liên quan
đến quá trình hình thành và đưa tài sản này vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
nên kế toán công ty đã không ghi chép tài sản này vào sổ kế toán.
14. Trong năm công ty thanh lí một TSCĐ dùng cho hoạt động quản
lý doanh nghiệp, phế liệu thu hồi được là 20 triệu đem nhập kho. Kế toán đã
ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
15. Hợp đồng thuê máy móc thiết bị cho bộ phận bán hàng 1/9/2008
đến ngày 31/8/2009 tổng giá trị hàng hóa là 60 triệu, đã thanh toán hết bằng
tiền mặt. Đơn vị đã hạch toán hết vào chi phí của năm 2008.
16. Bỏ sót chi phí bao bì sử dụng cho bộ phận bán hàng, phân bổ
trong kỳ là 60 triệu đồng.
17. Trong năm công ty bỏ sót chi phí lãi vay phải trả năm 2008 là 140
triệu đồng, khoản chi phí này đã được hạch toán vào chi phí năm 2009.
18. Ngày 1/11/2008 xuất khẩu một lô hàng giá bán 20000 USD giá
FOB Hải Phòng đã được giao lên tàu, thuế suất thuế xuất khẩu là 5%. Kế
toán chưa vào sổ, giá vốn của lô hàng này là 300 triệu. Tỉ giá thực tế là
20000VNĐ/ USD.
10. Nợ TK 1381: 5
Có TK 711: 5
/>a) Nợ TK 156: 80
Có TK 632: 80
b) Nợ TK 531: 100
Nợ TK 333.1: 10
Có TK 131: 110
a) Nợ TK 811: 40
Nợ TK 214: 360
Có TK 211: 400
b) Nợ TK 111: 25
Có TK 711: 25
BÀI TẬP LỚN KIỂM TOÁN
11. Nợ TK 141: 10
Có TK 142: 10
12.
a) Nợ TK 211: 36
Có TK 331: 36
b) Nợ TK 641: x 9 = 5,4
Có TK 214: 5,4
13.
a) Nợ TK 211: 120
Có TK 711: 120
b) Nợ TK 641: x 8 = 8
Có TK 242: 8
14. Nợ TK 642: 20
Có TK 711: 20
15. Nợ TK 242: x 8 = 40
Có TK 641: 40
16. Nợ TK 641: 60
/>BÀI TẬP LỚN KIỂM TOÁN
Có TK 641: -10 + 5,4 + 8 + 60 – 40 = 23,4
Có TK 642: -15 + 20 = 5
Có TK 635: 10 + 140 = 150
Có TK 811: 40
Thu nhập của doanh
nghiệp trước thuế
= doanh thu – chi phí
=
=
730 + 170 – 668,4
231,6 ( triệu đồng)
Thuế thu nhập doanh nghiệp là:
231,6 x 25% = 57,9 ( triệu đồng)
25. Nợ TK 821: 57,9
Có TK 333.4: 57,9
26. Kết chuyển chi phí thuế:
Nợ TK 911: 57,9
Có TK 821: 57,9
27. Kết chuyển số lãi
Nợ 911: 730 + 170 – 668,4 – 57,9 = 173,7
Có 421: 173,7
/>