Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Đặng Thị Châm Lớp: Kinh tế lao động 49
1
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Trong quá trình hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp
phải cạnh tranh khốc liệt để tồn tại và phát triển. Lợi thế cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp hiện nay không chỉ là vốn, công nghệ mà quan trọng hơn vẫn là nhân lực.
Nguồn nhân lực ngày càng được đánh giá cao vì nó là yếu tố then chốt quyết định
sự thành bại của tổ chức.
Để xây dựng cho mình một đội ngũ nhân viên giỏi chuyên môn, đầy nhiệt huyết
cống hiến, các doanh nghiệp bằng mọi cách lôi kéo nhân tài về phía mình. Đặc biệt,
khi có sự tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài trên mọi lĩnh vực, với ưu thế
về vốn công nghệ và trình độ quản lý, các doanh nghiệp nước ngoài đã và đang tìm
mọi cách thu hút nhân tài về phía họ. Vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam cần có
những chiến lược, giải pháp cụ thể để tìm kiếm, thu hút nhân tài, hạn chế tình trạng
“chảy máu chất xám”.
Kinh tế Việt Nam đang trên đà tăng trưởng mạnh, các nguồn vốn trong và ngoài
nước đầu tư vào lĩnh vực xây dựng rất nhiều và nhu cầu về nguồn lực tại các doanh
nghiệp cũng tăng nhanh. Tuy nhiên, việc tìm kiếm, thu hút và sử dụng nguồn lực tại
các đơn vị xây dựng còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn.Vì vậy các doanh nghiệp
xây dựng cần phải xem xét, tìm hiểu nguyên nhân để có thể sử dụng nguồn lực này
một cách hiệu quả.
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội,
em đã có cơ hội tìm hiểu thực tế về hoạt động quản trị nhân lực tại công ty nói
chung và công tác tuyển dụng nói riêng. Qua đó, em nhận thấy công tác tuyển dụng
nhân lực tại đây còn có những hạn chế nhất định. Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài: “
Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây
dựng số 1 Hà Nội”
2. Mục đích nghiên cứu: 3 mục đích chính:
1.1.1 Tuyển mộ
“ Là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã
hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức.”
1
1.1.2 Tuyển chọn
“ Là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào
các yêu cầu của công việc, để tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra
trong số những người đã thu hút được trong quá trình tuyển mộ.”
2
1.1.3 Tuyển dụng
Tuyển dụng nhân lực là một trong những hoạt động cơ bản nhất trong các hoạt
động quản trị nhân lực tại bất kỳ một tổ chức nào. Nó là cơ sở để một tổ chức,
doanh nghiệp có một đội ngũ người lao động giỏi, đáp ứng được yêu cầu của sản
xuất kinh doanh.
Vì vậy tuyển dụng là quá trình nhằm tìm kiếm và lực chọn những người lao
động từ các nguồn khác nhau đáp ứng các yêu cầu của công việc vào làm việc trong
một tổ chức.
Nếu các doanh nghiệp làm tốt công tác tuyển dụng thì sẽ đem lại cho doanh
nghiệp lợi ích như:
Người lao động: ít cần phải giám sát, năng suất làm việc cao hơn những nhân
viên không đủ năng lực, người lao động có thể thích ứng và nắm bắt công việc
nhanh hơn.
Với doanh nghiệp: giúp cho người quản lý có thời gian tập chung vào công
việc của họ, giảm chi phí cho đào tạo lại sau tuyển dụng, hoàn thành định mức công
việc được giao đảm bảo năng suất lao động .
1
,
2
Giáo trình Quản trị nhân lực – Ths Nguyễn Vân Điềm & PGS-TS Nguyễn Ngọc Quân đồng chủ biên,Nhà xuất bản
ĐH Kinh tế quốc dân – Hà Nội 2007, trang 93, 105
Tình hình sản xuất kinh doanh của năm trước và kế hoạch sản xuất kinh doanh
trong năm tới.
Sự thay đổi trang thiết bị công nghệ.
Tiêu chuẩn thực hiện công việc
Thay thế người lao động sắp về hưu, thành lập các phòng ban mới, thăng tiến
hoặc thuyển chuyển công tác, sự ra đi của cán bộ nhân viên….
Định mức lao động.
SV: Đặng Thị Châm Lớp: Kinh tế lao động 49
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Các phòng ban có nhu cầu tuyển dụng và phòng nhân sự sẽ xem xét, thảo luận
và đưa ra con số chính xác cho số lượng cần tuyển cho mỗi vị trí.
- Tiến hành phân tích vị trí công việc cần tuyển dụng:
Có ý nghĩa quan trọng bởi vì nhờ có phân tích công việc mà người quản lý xác
định được các kỳ vọng của mình với người lao động, người lao động cũng có thể
hiểu được các nhiệm vụ, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong công việc. Đồng
thời, phân tích công việc là điều kiện để thực hiện các hoạt động quản lý nguồn
nhân lực như tuyển dụng, đào tạo…
Các phòng ban sẽ tiến hành phân tích các vị trí cần tuyển, xây dựng bản mô tả
công việc, bản yêu cầu công việc và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc. Nó có ý
nghĩa quan trọng vì khi tuyển dụng các tổ chức có thể căn cứ vào đó để xác định số
lượng tuyển dụng cũng như yêu cầu đối với người lao động khi tham gia ứng tuyển
vào vị trí công việc trên, đăng thông tin tuyển mộ.
Để tiến hành phân tích công việc cần thu thập một số loại thông tin:
Thông tin về các nhiệm vụ, trách nhiệm, các hoạt động, các mối quan hệ cần
thực hiện thuộc công việc.
Những máy móc thiết bị, công cụ nguyên vật liệu cần sử dụng và phương tiện
hỗ trợ cho công việc.
Điều kiện làm việc như điều kiện vệ sinh, chế độ làm việc…
Yêu cầu của công việc đối với người thực hiện như khả năng, kỹ năng, các
viên đã tốt nghiệp, người đang trong thời gian thất nghiệp. Đối với nguồn này
chúng ta có thể sử dụng các phương pháp tuyển mộ như:
+ Qua sự giới thiệu của cán bộ công chức trong tổ chức
+ Qua quảng cáo trên các phương tiện truyền thông như: đài truyền hình, đài
phát thanh, báo tạp chí và các ấn phẩm khác.
+ Qua trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm: đang được áp dụng phổ biến ở
nước ta, các trung tâm được đặt trong các trường đại học, cao đẳng và các tổ chức
quần chúng.
+ Qua các hội chợ việc làm: với phương pháp này các ứng viên sẽ được tiếp xúc
trực tiếp với nhà tuyển dụng, 2 bên sẽ trao đổi nhiều thông tin hơn sẽ là căn cứ để
nhà tuyển dụng đưa ra quyết định tuyển dụng.
+ Qua việc cử cán bộ của phòng nhân sự tới tuyển mộ trực tiếp tại các trường
đại học, cao đẳng và dạy nghề
-Xác định nơi tuyển mộ và thời gian tuyển mộ:
Để quyết định sự thành công của quá trình tuyển mộ các tổ chức phải lựa chọn
các vùng tuyển mộ phù hợp với loại hình công việc và địa điểm làm việc. Nơi tuyển
mộ có thể là thị trường lao động đô thị, các trường đại học cao đẳng, trung tâm công
nghiệp và dịch vụ.
SV: Đặng Thị Châm Lớp: Kinh tế lao động 49
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Thời gian và địa điểm tuyển mộ: Căn cứ vào mục tiêu của các tổ chức đã xây
dựng tương ứng (quy mô kinh doanh, tốc độ tăng trưởng, tính chất công nghệ) để
không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên
thời gian tuyển mộ tốt nhất là lúc đầu năm hoặc giữa năm vì đầu năm thì các công
ty thường đã xây dựng cho mình kế hoạch sản xuất kinh doanh cho cả năm nên có
thể đưa ra nhu cầu tuyển dụng lao động, còn thời điểm giữa năm cũng được nhiều
doanh nghiệp chọn làm thời điểm tuyển dụng vì có nhiều sinh viên của các trường
đại học, cao đẳng tốt nghiệp nên việc lựa chọn các ứng viên sẽ dễ dàng hơn.
Bước 2:Tìm kiếm người xin việc thông qua bản thông báo tuyển dụng:
của công ty, mà còn đưa ra những mô tả chính xác về công việc và yêu cầu đối với
công việc để giúp các ứng viên có cơ sở ứng tuyển vào vị trí trống.
Về vấn đề đăng thông tin tuyển mộ: Khi thiết kế xong bản thông báo tuyển
dụng, phòng nhân sự sẽ chịu trách nhiệm việc đăng thông báo tuyển dụng rộng rãi
trên các phương tiên thông tin đại chúng như báo chí, truyền hình, Internet, trang
website của các doanh nghiệp… Tuy nhiên, khi đăng thông báo tuyển dụng cần chú
ý đến tần xuất và thời gian đăng tin nếu không sẽ ảnh hưởng đến chi phí tuyển dụng
và số lượng ứng viên tham gia ứng tuyển cho những bước tiếp theo.
Bước 3: Đánh giá quá trình tuyển mộ:
Quá trình tuyển mộ là hoạt động đầu tiên trong quá trình tuyển dụng, nó sẽ
quyết định tính hiệu quả của quá trình tuyển chọn. vì vậy việc đánh giá tình hình
thực hiện tuyển mộ để hoàn thiện công tác này ngày càng tốt hơn.
Để đánh giá hiệu quả công tác tuyển mộ cần chú ý:
- Tỷ lệ sàng lọc: là số người cần tuyển trên số người dự tuyển. Đây là vấn đề có
ý nghĩa lớn đến chi phí tài chính.
- Hiệu quả của thông báo tuyển mộ: số lượng ứng viên dự tuyển.
- Chi phí cho công tác tuyển dụng…
1.2.1.2 Quy trình tuyển chọn.
Cơ sở của tuyển chọn:
- Các yêu cầu của công việc đã được đề ra theo bản mô tả công việc và bản yêu
cầu đối với người thực hiện công việc. Đây là những căn cứ để nhà tuyển dụng
dùng để đánh giá các ứng viên có đủ năng lực, yêu cầu về trình độ để có thể thực
hiện tốt công việc. Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc giúp cho người lao động biết
khối lượng công việc cần phải hoàn thành, và nhà tuyển dụng có thể xác định số
lượng chính xác lao động cần cho công việc đó và mức độ hoàn thành của các ứng
việc là bao nhiêu.
- Dựa vào kế hoạch hóa nguồn nhân lực: nhu cầu tuyển dụng của công ty tại một
thời điểm nhất định về số lượng và chất lượng.
SV: Đặng Thị Châm Lớp: Kinh tế lao động 49
tạo lĩnh vực đó ra, hoặt thuê tư vấn.
Kết quả thi tuyển là cơ sở để loại bỏ những ứng viên kém năng lực, và cũng có
thể chứng minh phần nào đó về những bằng cấp của các ứng viên vì tình trạng bằng
cấp giả hiện nay đang rất phổ biến.
SV: Đặng Thị Châm Lớp: Kinh tế lao động 49
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Bước 4: Phỏng vấn tuyển chọn
Là quá trình giao tiếp bằng lời giữa người tuyển dụng và người xin việc để thu
thập thông tin không có từ các nguồn khác nhằm đánh giá các ứng viên chính xác
hơn trước khi đưa ra quyết định tuyển chọn, và cũng là dịp để giới thiệu với các ứng
viên rõ hơn về công ty.
Hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng các loại phỏng vấn như:
Phỏng vấn theo mẫu:
Là hình thức phỏng vấn mà các câu hỏi và câu trả lời được thiết kế sẵn từ trước
theo yêu cầu của công việc, trong quá trình phỏng vấn thì người phỏng vấn sẽ đọc
to các câu hỏi và câu trả lời để người xin việc lựa chọn câu trả lời đúng nhất.
Phỏng vấn theo mẫu thì sẽ xác định được nội dung của thông tin cần nắm nhưng
nó lại bị hạn chế về thông tin.
Phỏng vấn không theo mẫu:
Là cuộc phỏng vấn mà người phỏng vấn không chuẩn bị trước câu hỏi, mà trong
quá trình phỏng vấn họ sẽ trao đổi với các ứng viên một cách thoải mái xung quanh
công việc.Hình thức phỏng vấn này giúp cho doanh nghiệp thu thập thông tin đa
dạng và ở nhiều lĩnh vực hơn
Phỏng vấn căng thẳng:
Là hình thức phỏng vấn mà trong đó người phỏng vấn đưa ra các câu hỏi mang
tính chất nặng nề hoặc cường độ hỏi dồn dập để tìm kiếm được các ứng viên bố trí
vào những vị trí làm việc căng thẳng
Phỏng vấn theo nhóm:
Là hình thức phỏng vấn mà một người trong hội đồng phỏng vấn hỏi cùng lúc
Bước 8 Thử việc
Sau khi kết thúc phỏng vấn nếu ứng viên nào đạt yêu cầu sẽ được thử việc tại
công ty theo thời gian quy định của bộ luật lao động.
Trong thời gian thử việc, phòng nhân sự sẽ giới thiệu với các ứng viên về quy
định của công ty, quyền lợi được hưởng, tham quan các phòng ban, làm quen với
môi trường làm việc tại công ty, các phòng ban có ứng viên thử việc chịu trách
nhiệm giao công việc cho các ứng viên.
Kết thúc thời gian thử việc, các phòng ban có ứng viên thử việc sẽ đánh giá kết
quả thử việc. Dựa vào kết quả thử việc, phòng nhân sự và các phòng ban có ứng
viên thử việc sẽ xem xét việc có tuyển dụng chính thức đối với các ứng viên không.
Mục đích của thử việc:
+ Đối với nhà tuyển dụng: qua thử việc phòng ban sẽ tạo điều kiện cho các ứng
viên làm quen với công việc, cung cấp thông tin về thu nhập, điều kiện làm việc,
SV: Đặng Thị Châm Lớp: Kinh tế lao động 49
12
Chuyên đề tốt nghiệp
khối lượng công việc phải thực hiện. Kết thúc thử việc thì xác định lại năng lực của
các ứng viên thông qua kết quả thực hiện công việc tại công ty.
+ Đối với các ứng viên: thử việc sẽ giúp họ tránh được những bỡ ngỡ, kỳ vọng
quá lớn đối với công việc gây ra những thất vọng mà có thể gặp phải khi vào làm
việc chính thức vì không giống như những gì mà người lao động tưởng tượng. Kết
thúc thử việc cũng là lúc các ứng viên đã có đầy đủ thông tin về công việc và công
ty. Từ đó mà người lao động đưa ra những quyết định có tiếp tục làm việc cho
doanh nghiệp nữa hay không.
Bước 9: Ra quyết định tuyển chọn
Sau khi các ứng viên đã hoàn thành đầy đủ các bước ở trên thì hội đồng tuyển
dụng sẽ đưa ra quyết định tuyển dụng đối với các ứng viên. Đây là bước cuối cùng
để người lao động chính thức gia nhập vào doanh nghiệp.
Đánh giá hiệu quả quá trình tuyển chọn:
- Bố trí sử dụng lao động sau tuyển dụng: việc lao động được bố trí đúng trình
trong hoạt động tuyển dụng. Các bước cần được kiểm tra và tính toán một cách cẩn
thẩn, đặc biệt là trong công tác lập kế hoạch tuyển dụng. Nếu kế hoạch được chuẩn
bị tốt, có tính khả thi và nhu cầu nhân lực được xác định một cách chính xác thì sẽ
nâng cao hiệu quả của công tác tuyển dụng giảm thiểu được chi phí tuyển dụng,
tuyển không đúng người hay còn có thể tăng cam kết làm việc của người lao động
đối với doanh nghiệp.
Môi trường làm việc trong doanh nghiệp: là một trong những yếu tố quyết
định đến quá trình tuyển dụng. Có rất nhiều người rời khỏi doanh nghiệp chỉ vì bầu
không khí làm việc quá căng thẳng, không có khả năng thăng tiến, cơ hội đào tạo…
Các nhân tố thuộc về bản thân công việc: Các đặc tính của công việc cần tuyển
dụng: hấp dẫn hay tẻ nhạt, đơn giản hay phức tạp, có khả năng hoàn thành tốt như
mô tả công việc …đều ảnh hưởng đến số lượng ứng viên tham gia vào quá trình
tuyển dụng.
Chi phí dành cho tuyển dụng: nếu chi phí lớn thì thông báo tuyển mộ sẽ rộng
rãi được nhiều người biết đến, lên kế hoạch tuyển dụng hiệu quả hơn còn nếu chi
phí thấp thì sẽ cắt giảm một số công đoạn trong quá trình tuyển dụng, ảnh hưởng
đến kết qủa của tuyển dụng.
1.3.2 Các yếu tố thuộc về môi trường:
Các điều kiện về thị trường lao động: thể hiện cung cầu lao động trên thị
trường. Nếu cung lớn hơn cầu tức là số lượng người lao động muốn tìm việc lớn
hơn nhu cầu tuyển dụng khi đó việc thu hút các ứng viên sẽ dễ dàng hơn. Còn nếu
cung nhỏ hơn cầu thì sẽ gây khó khăn cho công tác tuyển dụng trong việc thu hút
các ứng viên. Ngoài ra cung cầu lao động còn phân theo ngành nghề, mỗi ngành
nghề khác nhau có cung cầu lao động là khác nhau
SV: Đặng Thị Châm Lớp: Kinh tế lao động 49
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp: Đối với những vị trí nhân viên chiến lược
tại các doanh nghiệp thì các doanh nghiệp cần phải để ý đến trong công tác tuyển
dụng và giữ gìn. Nguyên nhân bởi vì các chế độ chính sách của từng doanh nghiệp
nghiệp hiện nay. Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đi đôi với việc đòi hỏi cao về
SV: Đặng Thị Châm Lớp: Kinh tế lao động 49
15
Chuyên đề tốt nghiệp
chất lượng nguồn nhân lực thì chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá là một
trong những lợi thế mang tính chất sống còn của doanh nghiệp. Hoàn thiện hoạt
động tuyển dụng sẽ đảm bảo có một đội ngũ người lao động chất lượng tốt đáp ứng
được yêu cầu công việc cũng như các chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong
tương lai.
Ngoài ra công tác tuyển dụng còn là một trong những hoạt động cơ bản của
quản trị nhân lực, sẽ tác động đến các công tác khác của quản trị nhân lực như: hoạt
động đào tạo và phát triển, quan hệ lao động, thù lao, đánh giá thực hiện công việc.
Chẳng hạn nếu công tác tuyển dụng tốt, tuyển được đúng người thì sẽ giảm được
công tác đào tạo và phát triển , tránh tình trạng bỏ việc, thôi việc.
SV: Đặng Thị Châm Lớp: Kinh tế lao động 49
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Phần 2
Đánh giá công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần
Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội
2.1 Tổng quan về công ty:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Giới thiệu về công ty
Công ty CP Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội được thành lập trên cơ sở cổ
phần hóa Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội theo quyết định số 168/QĐ-UBND của
UBND thành phố Hà Nội ngày 12/1/2007. Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội trước đây
là Công ty Xây dựng nhà ở Hà Nội tiền thân là công ty lắp ghép nhà ở số 1 và số 2.
Trụ sở chính của công ty: Tầng 1, nhà A6a Thành Công, phường Thành Công,
quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
Tên giao dịch: Công ty CP Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội
du lịch:tổ chức kinh doanh khách sạn Phương Nam, lĩnh vực thiết kế.
- Giai đoạn 1995 đến nay:
Công ty ngày càng phát triển lớn mạnh về quy mô và chất lượng đội ngũ công
nhân viên và tạo chỗ đứng vững chắc trong lĩnh vực xây dựng.
Năm 2004 công ty đã thành lập Trung tâm Xuất khẩu lao động.
Năm 2005 công ty vinh hạnh được nhà nước trao tặng giải thưởng chất lượng
Việt Nam.
Đến ngày 1/2007 công ty đi vào hoạt động theo mô hình cổ phần và chính thức
trở thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội (HICC1).
Với sự chuyên nghiệp và năng động, công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1
Hà Nội đã và đang khẳng thế mạnh của mình trên thị trường: một nhà thầu, nhà đầu
tư chuyên nghiệp và là đối tác tin cậy của khách hàng trong và ngoài nước.
- Công ty CP Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội đã thi công là
*Khách sạn Hà Nội 11 tầng- Giảng Võ
* Viện triết học Việt Nam-Láng Hạ
*Chợ Đồng Xuân
* Nhà ở cho người nước ngoài Vạn Phúc-Khu Ngoại giao đoàn
* Trường tiểu học Nam Thanh Xuân-Quận Thanh Xuân-Hà Nội
* Nhà di dân 5 tầng Xuân La-quận Tây Hồ-Hà Nội
* Hạ tầng khu đô thị mới Trung Hòa-Nhân Chính, Dịch Vọng, Cầu Giấy, HN
* Các hạng mục của sân vận động trung tâm- Khu liên hợp thể thao Quốc gia
* Tổ hợp nhà ở cao tần tiêu chuẩn cao 27 tầng tại 25 Láng Hạ- Ba Đình- HN
* Xây dựng công trình nhà ở chung cư cao 12 tầng G4 khu đô thị mới Yên
Hòa- Hà Nội
SV: Đặng Thị Châm Lớp: Kinh tế lao động 49
18
Chuyên đề tốt nghiệp
*Nhiều công trình trọng điểm khác
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Bảng 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Phòng
Hành
chính
-nhân
sự
Phòng
kỹ
thuật
thị
trường
đầu tư
quản lý
DA
Xí
nghiệp
xây dựng
nòng cố
Các xí
nghiệp
xây dựng
Các ban
điều
hành dự
án
Khối
dịch vụ
Chuyên đề tốt nghiệp
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định chiến lược kế hoạch và các quyền, lợi ích hợp pháp của công
ty.
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.3 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện nhiệm vụ
2.1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh
-Xuất khẩu lao động: công ty đã xây dựng một cơ sở đào tạo giáo dục định
hướng cho người lao động trước khi đi làm việc tại nước ngoài với diện tích hơn
600m2 với đầy đủ đồ dùng trang thiết bị hiện đại. tính đến nay công ty đã tổ chức
đưa gần 1000 lao động đi làm ở Đài Loan.
-Kinh doanh khách sạn và dịch vụ du lịch: năm 1993 Công ty tổ chức kinh
doanh khách sạn Phương Nam gồm các dịch vụ khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du
lịch và lữ hành trong nước và lữ hành quốc tế.
- Nhận thầu thi công xây dựng công trình dân dụng công nghiệp, hạ tầng kỹ
thuật( cấp thoát nước, chiếu sáng), giao thông, thủy lợi, thể dục thể thao, công trình
văn hóa, vui chơi giải trí, xây lắp đường dây và trạm biến áp dưới 35KV và lắp đặt
máy móc thiết bị cho các công trình trên.
-Tư vấn thiết kế: là doanh nghiệp với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực xây
dựng, công ty từng bước tham gia vào lĩnh vực tư vấn thiết kế bao gồm:
+Lập quản lý và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng: khu đô thị mới, khu công
nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, khu dân cư, văn phòng cho thuê và dịch vụ công cộng:
+Thiết kế lập dự án các công trình đến nhóm B
+Tư vấn soạn thảo hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu.
+ Tư vấn giám sát thi công và tư vấn quản lý dự án
-Đầu tư kinh doanh bất động sản: công ty đang liên kết, liên doanh với các tổ
chức trong và ngoài nước để phát triển sản xuất, lập, quản lý và thực hiện các dự án
đầu tư xây dựng cơ bản để phát triển các khu đô thị, khu phố mới và các công trình
đô thị, đặc biệt là các dự án tại thủ đô Hà Nội.
-Xây lắp: Với kinh nghiệm gần 40 năm trong ngành xây dựng và đội ngũ cán bộ
công nhân viên bao gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, kỹ thuật viên và công nhân lành
nghề, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội tự hào về thế mạnh trên
các lĩnh vực xây dựng dân dụng, nhà ở, công trình văn hóa, công nghiệp, công trình
công cộng, công trình thủy lợi, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị….
5
Giá trị
TSCĐbq/năm
12.880 11.888 12.238
6 VốnLĐ bq/năm
177.326 227.261 298.375
7 Số LĐ bq/năm
471 406 415
( Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua các năm)
Doanh thu thuần của công ty tăng liên tục từ năm 2008-2010. doanh thu năm
2009 là 192.320 tỷ đồng tăng 19.43% so với năm 2008, doanh thu năm 2010 là
232.243 tỷ đồng tăng 20.75% so với năm 2009,
Doanh thu thuần của công ty tăng qua các năm nhưng mức lợi nhuận của công
ty lại giảm. Lợi nhuận năm 2008 là 5.919 tỷ đồng, sang năm 2009 giảm xuống còn
3.289 tỷ đồng( giảm 44.11%). Nguyên nhân của việc giảm lợi nhuận là do công ty
đã đầu tư thêm các máy móc, kỹ thuật phục vụ cho quá trình xây dựng nhằm nâng
cao năng xuất lao động. Đồng thời doanh thu giảm cũng một phần do doanh nghiệp
tăng thêm chi phí đầu tư và lao động cho các công trình xây dựng tại: khu đô thị
mới Nghĩa Đô, khu dân cư mới Phía Tây Bắc bến xe chính TP Sơn La, và công ty
cũng đang là chủ đầu tư chính của dự án khu đô thị mới Nghĩa Đô.
SV: Đặng Thị Châm Lớp: Kinh tế lao động 49
22
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.4. Các đặc điểm lao động của công ty
2.1.4.1 Quy mô lao động và cơ cấu lao động
Bảng 3.Quy mô lao động của CTCP Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội (BPVP)
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Số
lượng
Nam 213 53.78 221 54.43 228 54.93
Nữ 183 46.21 185 45.56 188 45.06
Theo trình độ
Trên đại học 2 0,5
2 0,49 3 0,72
Đại học,cao đẳng 163 41,15
173 42.62 176 42.41
Trung cấp, bằng nghề 52 13,13
47 11,58 50 12,05
Lao động phổ thông 179 45,22
184 45,32 186 44,82
Theo độ tuổi
Tuổi<=30
135 34.09
139 34.23 145 34.94
30<tuổi<=40
164 41.41
169 41.64 172 41.44
Tuổi>40
97 24.5
98 24.13 98 23.62
( Nguồn: Phòng HC-NS của công ty)
- Quy mô lao động:
Qua bảng cơ cấu lao động ta thấy trong những năm qua số lao động làm việc tại
Công ty CP Đầu tư và xây dựng số 1 Hà Nội tăng liên tục. Năm 2008, tổng số lao
SV: Đặng Thị Châm Lớp: Kinh tế lao động 49
23
Chuyên đề tốt nghiệp
động làm việc bình quân tại công ty là 396 người, thì đến năm 2009 là 406 người
( tăng 10 người, tương ứng với tăng 2.5%) .
SV: Đặng Thị Châm Lớp: Kinh tế lao động 49
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Tổng quỹ lương của người lao động tăng qua các năm. Tổng quỹ lương năm
2010 tăng so với năm 2009 là 4399401159 đồng( tăng 17.59%), năm 2009 tăng so
với năm 2008 là 9844953860 đồng(tăng 64.94%).
Bảng4:Tiền lương bình quân qua các năm( ĐVT: Đồng/tháng)
Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Khối văn phòng Công ty 4.560.650 5.800.652 6.201.645
Ban quản lý tòa nhà Thành công 2.350.645 2.546.000 2.932.540
Khách sạn Phương Nam 2.246.765 2.452.000 2.640.200
( Nguồn: Phòng HC-NS của công ty)
Tiền lương của người lao động cũng tăng qua các năm, lương bình quân cao
nhất là bộ phận văn phòng công ty. Với mức lương bình quân hàng tháng năm
2009 là 5,8 triệu đồng, năm 2010 là 6.2 triệu đồng. Đây là mức thu nhập cao so
với những công ty cùng hoạt động trong lĩnh vực. Và tiền lương cũng là yếu tố
quan trọng mà công ty dùng để thu hút những lao động giỏi gia nhập vào công
ty.
Đối với các đơn vị khác tiền lương bình quân cũng tăng theo các năm.
SV: Đặng Thị Châm Lớp: Kinh tế lao động 49
25