CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
DANH M C CÁC KÝ HI U VI T T TỤ Ệ Ế Ắ 3
DANH M C S , BI UỤ ƠĐỒ Ể 4
L I M UỜ ỞĐẦ 1
CH NG 1: C I M S N PH M, T CH C S N XU T VÀ QU N LÝ ƯƠ ĐẶ Đ Ể Ả Ẩ Ổ Ứ Ả Ấ Ả
CHI PH T I CÔNG TY CÔ PHÂN XÂY D NG VA TH NG MAI TNT̀ ̀Í Ạ ̉ Ự ƯƠ ̣ 3
1.1. c i m s n ph m c a Công ty Đặ đ ể ả ẩ ủ 3
1.1.1.Danh muc san phâṃ ̉ ̉ 3
1.1.2.Tiêu chuân chât l nǵ̉ ượ 3
1.1.3.Tinh chât san phâḿ ́ ̉ ̉ 4
1.1.4. c iêm san phâm d dangĐặ đ ̉ ̉ ̉ ở 4
1.2. c i m t ch c s n xu t s n ph m c a Công ty TNTĐặ đ ể ổ ứ ả ấ ả ẩ ủ 4
1.2.1. Quy trình công nghệ 4
1.2.2. C c u t ch c s n xu t ơ ấ ổ ứ ả ấ 7
1.3. Qu n lý chi phí s n xu t c a Công ty ả ả ấ ủ 8
CH NG 2: TH C TR NG K TOÁN CHI PH S N XU T VÀ T NH GIÁ ƯƠ Ự Ạ Ế Í Ả Ấ Í
THÀNH S N PH M T I CÔNG TY CÔ PHÂN XÂY D NG VA TH NG ̀ ̀Ả Ẩ Ạ ̉ Ự ƯƠ
MAI TNṬ 12
2.1. K toán chi phí s n xu t t i công ty TNTế ả ấ ạ 12
2.1.1. K toán chi phí nguyên v t li u tr c ti pế ậ ệ ự ế 12
2.1.1.1. N i dungộ 12
2.1.1.2. T i kho n s d ngà ả ử ụ 12
2.1.1.3. Quy trình ghi s k toán chi ti t ổ ế ế 13
2.1.1.4. Quy trình ghi s t ng h p ổ ổ ợ 20
2.1.2. K toán chi phí nhân công tr c ti pế ự ế 23
2.1.2.1. N i dungộ 23
2.1.2.2. T i kho n s d ngà ả ử ụ 24
2.1.2.3. Quy trình ghi s k toán chi ti tổ ế ế 24
2.1.2.4. Quy trình ghi s t ng h p ổ ổ ợ 32
2.1.3. K toán chi phí s d ng máy thi côngế ử ụ 33
NH N XÉT C A GIÁO VIÊN H NG D NẬ Ủ ƯỚ Ẫ 66
Sinh viên: Cao Thị Hiền Lớp KT4-K11B
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
SP Sản phẩm
XD Xây dựng
CP Cổ phần
PS Phát sinh
SL Số lượng
CT Công trình
CFSX Chi phí sản xuất
GTGT Giá trị gia tăng
TSCĐ Tài sản cố định
CCDC Công cụ dụng cụ
KKĐK Kiểm kê định kỳ
KKTX Kê khai thường xuyên
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPMTC Chi phí máy thi công
CPSXC Chi phí sản xuất chung
Sinh viên: Cao Thị Hiền Lớp KT4-K11B
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU
Sơ đồ:
S ô 1.1: Quy trinh san xuât san phâm cua Công tỳ ̀ ́ơ đ ̉ ̉ ̉ ̉ 5
S ô 1.2: C câu tô ch c san xuât cua Công TNT̀ ́ ́ ́ơ đ ơ ̉ ư ̉ ̉ 7
S ô 1.3: Mô hinh tô ch c bô may quan ly công ty TNT̀ ̀ ́ ́ ́ơ đ ̉ ư ̣ ̉ 9
Biểu:
Biêu 1.1: Danh muc san phâm cua Công ty TNT̉ ̣ ̉ ̉ ̉ 3
Bi u 2.1ể 14
B NG T NH GIÁ H P NG GIAO KHOÁNẢ Í Ợ ĐỒ 29
Bi u 2.14ể 30
B NG THANH TOÁN KH I L NG THUÊ NGOÀIẢ Ố ƯỢ 30
Bi u 2.15ể 31
B NG CH M CÔNGẢ Ấ 31
Bi u 2.16ể 32
S CHI TI T TÀI KHO NỔ Ế Ả 32
Bi u 2.17ể 32
S CÁI TÀI KHO NỔ Ả 32
Bi u 2.18ể 35
NH T TRÌNH THEO DÕI CA XEẬ 35
Bi u 2.19ể 36
B NG KÊ H P NG THUÊ MÁY MÓC THI T BẢ Ợ ĐỒ Ế Ị 36
Bi u2.20ể 36
S CHI TI T TÀI KHO NỔ Ế Ả 36
Bi u 2.21ể 37
S CÁI TÀI KHO NỔ Ả 37
Bi u 2.22ể 40
B NG THANH TOÁN L NG NHÂN VIÊN QU N LÝẢ ƯƠ Ả 40
Bi u 2.23ể 41
B NG KÊ CHI PH CÔNG CU DUNG CUẢ Í ̣ ̣ ̣ 41
Bi u 2.24ể 42
B NG KÊ CHI PH DICH VU MUA NGOAÌẢ Í ̣ ̣ 42
Bi u 2.25ể 43
B NG KÊ CHI PH KHÁC B NG TI NẢ Í Ằ Ề 43
Sinh viên: Cao Thị Hiền Lớp KT4-K11B
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Bi u 2.26:ể 43
B NG T NG H P CHI PH S N XU T CHUNGẢ Ổ Ợ Í Ả Ấ 43
Bi u 2.27ể 44
nhuận cho doanh nghiệp và nâng cao tính cạnh tranh đối với các doanh nghiệp
cùng ngành khác. Chính vì vậy, trong công tác hạch toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm luôn đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong chiến lược kinh doanh.
Hoàn thiện kế toán chi phí sẽ giúp doanh nghiệp tính chính xác chi phí với
phương pháp phù hợp, ít tốn kém nhất. Còn hoàn thiện giá thành, xác định chính
xác kết quả hoạt động của sản xuất kinh doanh. Cung cấp thông tin kịp thời, chính
xác cho bộ máy lãnh đạo của doanh nghiệp giúp đề ra các chiến lược đầu tư phát
triển trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo tính chủ động trong sản xuất
và chủ động về mặt tài chính. Điều này còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng hơn đối
với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng vì đặc điểm của loại hình
doanh nghiệp này là phải thi công các công trình trong thời gian dài, địa điểm thi
công luôn thay đổi nên việc quản lý chi phí phát sinh gặp rất nhiều khó khăn.
Xuất phát từ thực tế đó và nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch
toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nên qua quá trình học tập tại trường cùng
với thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại TNT em đã lựa
chọn đề tài: “Kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần xây dựng và
thương mại TNT” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Sinh viên: Cao Thị Hiền Lớp KT4-K11B
2
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nội dung của chuyên đề thực tập tốt nghiệp bao gồm 3 phần chính:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí của Công
Ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại TNT.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công Ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại TNT.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại TNT.
Sinh viên: Cao Thị Hiền Lớp KT4-K11B
3
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.1.2. Tiêu chuẩn chất lượng
Với phương châm hoạt động: “Chất lượng là số một” nên trong những năm
vừa qua công ty TNT đã luôn luôn tạo được niềm tin và uy tín với các bạn hàng.
Cùng với đội ngũ cán bộ chuyên viên, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật với nhiều năm kinh
Sinh viên: Cao Thị Hiền Lớp KT4-K11B
4
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
nghiệm trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông thủy lợi, dân dụng, công
nghiệp tại nhiều tỉnh thành trong cả nước đã luôn hoàn thành xuất sắc các dự án,
đảm bảo tiến độ, đạt chất lượng tốt, luôn được Chủ đầu tư và các đối tác đánh giá
cao về chất lượng và tiến độ thi công.
1.1.3. Tính chất sản phẩm
Công ty cổ phần Xây Dựng và Thưong Mại TNT là một loại hình của doanh
nghiệp xây lắp nên có tính đặc thù khác với các ngành sản xuất khác. Địa điểm sản
xuất không cố định, sản phẩm là những công trình, hạng mục công trình có kết cấu
kỹ thuật phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài và phải lập dự
toán riêng cho từng công trình, nơi sản xuất cũng chính là nơi tiêu thụ.
1.1.4. Đặc điểm sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp là các công trình, hạng mục
công trình dở dang chưa hoàn thành hoặc bên chủ đầu tư chưa nghiệm thu hoặc
chưa chấp nhận thanh toán.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất trong
kỳ cho khối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ theo nguyên tắc nhất định. Muốn đánh
giá một cách chính xác trước hết phải tổ chức kiểm kê chính xác khối lượng công
tác xây lắp hoàn thành theo quy ước ở từng giai đoạn thi công để xác định khối
lượng công tác xây lắp dở dang từ đó phát hiện tổn thất trong quá trình thi công.
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNT
1.2.1. Quy trình công nghệ
Doanh nghiệp xây lắp là doanh nghiệp sản xuất đặc biệt, sản phẩm xây lắp
sau khi hoàn thành trở thành tài sản bàn giao cho các chủ đầu tư, vì vậy giá trị của
duyệt trước khi tham dự đấu thầu.
+ Ký hợp đồng nhận thi công công trình: Công ty chính thức nhận công trình.
Trong giai đoạn này công ty sẽ tiến hành lên kế hoạch triển khai thực hiện công
trình. Phòng kinh doanh phối hợp với phòng kế hoạch và các phòng ban khác trong
công ty soạn thảo hợp đồng thi công công trình để trình Ban giám đốc phê duyệt và
sau đó tiến hành ký kết hợp đồng với đối tác.
+ Chuẩn bị nguồn lực, máy móc thiết bị, vốn, nguyên vật liệu: Từ kế hoạch triển
khai ở bước trên công ty chuẩn bị các máy móc, thiết bị, nhân lực, vốn, nguyên vật
liệu để đáp ứng cho việc thi công công trình.
+ Lập kế hoạch thi công, phân công nhiệm vụ cho từng tổ đội: Công ty tiến hành
lập kế hoạch chi tiết cụ thể cho tiến độ từng hạng mục và giao kế hoạch nhiệm vụ
cho từng tổ đội trong công ty để hoàn thành công trình theo kế hoạch.
+ Thi công công trình: Công ty và các phòng ban và tổ đội trực tiếp tiến hành thi
công công trình cụ thể.
+ Nghiệm thu, bàn giao, xác định kết quả các hạng mục hoàn thành: Phòng kế
hoạch chủ trì cùng tổ đội và phòng kế toán tài chính lập hồ sơ thanh toán từng hạng
mục hoàn thành của công trình. Quyết toán công trình đối với chủ đầu tư và tổ đội:
Sau khi công trình về cơ bản đó hoàn thành, tổ đội và phòng kế hoạch, phòng tài
chính lập báo cáo quyết toán về giá trị công trình trình lên cho ban giám đốc cùng
hội đồng quản trị phê duyệt. Đồng thời, phòng kế hoạch thực hiện quyết toán với
Chủ đầu tư; phòng kế toán tài chính thực hiện quyết toán với cơ quan thuế.
Sau khi hoàn thành các nghĩa vụ và quyền lợi của mình đối với công trình và với
chủ đầu tư (như hoàn thành quá trình bảo hành…) công ty và chủ đầu tư công trình
tiến hành thanh lý hợp đồng, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong hợp
đồng đó được ký kết trước đó.
Thực tế cho thấy quy trình sản xuất thi công xây lắp tại công ty được tiến
Sinh viên: Cao Thị Hiền Lớp KT4-K11B
7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
hành có kế hoạch từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng. Khi trúng thầu công ty sẽ
viên, kỹ thuật viên, họ có nhiệm vụ hỗ trợ cho đội trưởng trong việc thực thi và
giám sát công trình, các công nhân có nhiệm vụ thực thi theo chỉ đạo của đội trưởng
và các giám sát viên, kỹ thuật viên.
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của công ty và đặc điểm của ngành xây dựng
công ty cổ phần Xây Dựng và Thương Mại TNT tổ chức quản lý chi phí sản xuất
theo phương pháp trực tuyến, dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Sinh viên: Cao Thị Hiền Lớp KT4-K11B
9
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty TNT
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn các phòng ban:
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết,
là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Có quyền quyết định mức cổ tức hàng
năm đối với từng loại cổ phần, có quyền bầu, miễn bãi nhiệm các thành viên trong
HĐQT, phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm, thông qua các định hướng phát triển
của công ty,
Hội đồng quản trị (HĐQT): là đại diện pháp nhân duy nhất của công ty, có
quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền
lợi của công ty, có quyền quyết định các chiến lược kế hoạch phát triển và kế hoạch
kinh doanh hàng năm của công ty. Có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký
Sinh viên: Cao Thị Hiền Lớp KT4-K11B
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó GĐ
kinh doanh
Phó GĐ
Thi công
Phòng
tư, xây dựng, giám sát thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, nghiên cứu chiến
lược phát triển công ty một cách toàn diện.Tổ chức hệ thống thông tin kinh tế cho
công ty. Kiểm tra, đôn đốc thực hiện kế hoạch tổng thể các mặt hoạt động của hệ
thống công ty.Đề xuất các biện pháp chính sách, dự kiến các biện pháp tình thế.
Phòng Kỹ Thuật (KT): Có nhiệm vụ thiết kế các bản vẽ thi công của từng
hạng mục công trình, hỗ trợ về mặt kỹ thuật đối với các đội thi công, giám sát tiến
độ thực hiện từng công trình.
Phòng tài chính kế toán (TC-KT): gồm 1 kế toán trưởng, 1 kế toán tổng hợp,
1 thủ quỹ và 4 kế toán phần hành. Có nhiệm vụ cung cấp thông tin về chi phí về
việc sử dụng tài sản, tiền vốn của công ty, tập hợp các khoản chi phí và tính giá
thành của các công trình do công ty thực hiện. Tham mưu cho Ban giám đốc công
ty về công tác thu chi tài chính, bảo toàn và phát triển vốn, đầu tư nâng cấp dây
chuyền thi công hiện đại và hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước.
Phòng Tổ chức – hành chính (TC-HC): Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc
Sinh viên: Cao Thị Hiền Lớp KT4-K11B
11
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
công ty trong việc tổ chức và quản lý nhân sự, quản lý tài sản, quản trị văn phòng,
công tác bảo vệ, an toàn lao động; Bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ trong công ty một
cách hợp lý theo trình độ khả năng của mỗi người, giải quyết các chế độ chính sách
cho cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao động của công ty. Tổ chức đào tạo nâng
lương, nâng bậc cho cán bộ công nhân viên .
Phòng vật tư: cung cấp các thiết bị, vật tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty. Quản lý, theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn của các thiết bị, vật tư. Quản
lý và điều động xe phục vụ và chuyên chở vật tư thiết bị cho từng công trình xây
dựng.
Sinh viên: Cao Thị Hiền Lớp KT4-K11B
12
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Sau khi đấu thầu thành công công trình Nhà CT3 Khu đô thị Phú Sơn, Thanh
Hóa. Công ty tiến hành thi công tập trung, công ty đã tổ chức đội công trình số 2 thi
công. Đội công trình số 2 này có bao gồm nhiều tổ với những công việc được
chuyên môn hoá khác nhau:
- Tổ thợ nề: Phụ trách việc xây dựng, trát các công trình.
- Tổ cơ giới thiết bị: Phụ trách máy móc thiết bị phục vụ công trình.
- Tổ sắt hàn: Phụ trách những hạng mục công trình liên quan đến sắt, thép
- Tổ bê tông:Phụ trách việc nhào, trộn, đúc khối bê tông phục vụ công trình
- Tổ điện nước: Phụ trách việc lắp đặt hệ thống nước cho công trình
- Tổ đập đầu cọc: Phụ trách việc chôn cọc làm móng.
- Tổ máy: Phụ trách máy thi công của công trình.
…
Để quản lý tốt việc xuất nhập vật tư, cũng như vật tư xuất dùng trực tiếp cho
các công trình công ty đã áp dụng cả hai hình thức là mua vật tư qua kho và không
qua kho. Kho của công ty được đặt trực tiếp tại công trường đang tiến hành thi công
tạo thuận lợi cho việc xuất dùng nguyên vật liệu một cách nhanh chóng phù hợp
tiến độ thi công.
Đối với các nguyên vật liệu chính: Sau khi trúng thầu công trình Nhà CT3 Khu đô
thị Phú Sơn, Phường Phú Sơn, TP Thanh Hóa công ty giao cho phòng kỹ thuật thi công
nhiệm vụ khảo sát và lên bản vẽ kỹ thuật dựa vào yêu cầu của chủ đầu tư. Sau đó, dựa
vào khối lượng bản vẽ phòng quản lý vật tư sẽ tính số nguyên vật liệu cần sử dụng để
lên kế hoạch mua hàng. Bên bán phải giao hàng theo đúng tiến độ thi công tại công
trường và được sự giám sát chặt chẽ của phòng quản lý vật tư thiết bị.
Đối với các nguyên vật liệu khác: Đội trưởng công trình giao cho nhân viên kỹ
thuật của đội viết giấy đề nghị tạm ứng để mua nguyên vật liệu. Giấy xin tạm ứng
phải được phòng quản lý vật tư thiết bị giám sát, theo dõi về số lượng, chủng loại,
quy cách vật tư xem có đúng với dự toán hay không và phải được Giám đốc ký
duyệt mức tạm ứng. Sau đó, Phòng tài chính- kế toán kiểm tra nếu đầy đủ các thủ
15
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Biểu 2.2
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01GTKT3/001
(Liên 2: Giao người mua) Ký hiệu: 01AA/11P
Ngày 05 tháng 07 năm 2011 Số: 0000072
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Kim Khí Hà Nội
Địa chỉ: 12A- Tập Thể Công Ty Sứ Thanh Trì- Hà Nội
Số Tài khoản: 43110101477 Tại Ngân Hàng Công Thương Hà Nội
Điện thoại: 04.6441110
Mã số thuế: 0101519112
Họ tên người mua hàng: Phạm Văn Minh
Tên Đơn vị: Công ty CP XD và Thương Mại TNT
Địa chỉ: Số 165 Đường Nguyễn Trãi, Phường Tân Sơn, Thành phố Thanh Hóa
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
Mã số thuế: 2801569063
ST
T
Tên hàng hoá
dịch vụ
ĐV
T
Số
lượng
Đơn giá
(Đồng)
Thành tiền
(Đồng)
A B C 1 2 3=1*2
1 Thép cuộn D6 Kg 2.600 11.350 29.510.000
1 Thép cuộn D6 D6 Kg 2.600 2.600 11.350 29.510.000
Cộng 2.600 2.600 29.510.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi chín triệu năm trăm mười nghìn đồng chẵn./
Đội trưởng Người giao vật tư Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.4
PHIẾU XUẤT KHO
(Ngày 05 tháng 07 năm 2011)
Sinh viên: Cao Thị Hiền Lớp KT4-K11B
17
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Họ và tên người nhận vật tư: Mai Thế Việt
Địa chỉ: Đội trưởng đội sắt hàn. Công trình Nhà CT3 Khu đô thị Phú Sơn, TP Thanh
Hóa
Lý do xuất kho: Phục vụ gia công và lắp dựng cốt thép tại công trình Nhà Công
trình CT3 Khu đô thị Phú Sơn, TP Thanh Hóa
Xuất tại kho: Nhà Công trình CT3 Khu đô thị Phú Sơn, TP Thanh Hóa
STT Tên vật tư
Mã
số
ĐVT
Số lượng Đơn
giá
Thành tiền
Theo yêu
cầu
Thực
xuất
1
Thép cuộn
STT Nội dung Giá chưa thuế VAT Cộng
1 Thép D10 SD390 14.800.000 1.480.000 16.280.000
2 Thép D12 SD295 7.600.000 760.000 8.360.000
3 Thép cuộn D6 29.510.000 2.951.000 32.461.000
……… …… …. ……
Cộng 1.523.475.000
Người lập biểu Kế toán trưởng Đội trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Biểu 2.6
BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Tháng 7 - Năm 2011
Công trình Tên NVL ĐVT Số lượng Thành tiền
Công trình
I.Nguyên vật liệu chính 522.489.893
1.Thép D10 SD390 Kg 1.500 19.635.000
2. Thép D12 SD295 Kg 1.200 12.847.000
3. Thép cuộn D6 Kg 3.800 43.130.000
…………. … …. …
II.Nguyên vật liệu phụ 183.326.237
Sinh viên: Cao Thị Hiền Lớp KT4-K11B
19
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1. Đinh Kg 620 11.627.000
2. Thép buộc Kg 850 16.387.000
…………
III.Nhiên liệu 40.977.039
1. Xăng Lít 800 14.546.000
2. Gas Bình 20 6.200.000
……………. ….
Tổng Cộng 1.523.475.000