Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
Học viên: Nguyễn Thị Hương Thủy Lớp:KT14A
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Học viên: Nguyễn Thị Hương Thủy Lớp:KT14A
Chuyên đề tốt nghiệp
Lêi më ®Çu
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của đất nước chính sách chế
độ tài chính, kế toán không ngừng được đổi mới và hoàn thiện để phù hợp với tình hình
phát triển kinh tế - xã hội trong nước và hợp tác, hội nhầp quốc tế nhất là sau khi gia
nhập tổ chức thương mại lớn nhất thế giới là WTO, thì trong nền kinh tế thị trường sẽ tồn
tại sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau. Chính sự cạnh tranh này đòi
hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường với tiềm lực có sẵn của
mình phải thực hiện tốt quản lý kinh tế- tài chính doanh nghiệp.
Kế toán là một công cụ quan trọng đắc lực trong việc quản lý điều hànhcác
hoạt động kinh tế tính toán kinh tế để kiểm tra việc sử dụng tài sản tiền vốn nhằm
đảm bảo tài chính chủ động trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp mà
mục đích của bất cứ doanh nghiệp nào đều là tối đa lợi nhuận một cách hợp pháp
nghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả.
Để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp cần phải có sự phối hợp của nhiều yếu tố khác nhau. Trong đó yếu tố được
các nhà Lãnh đạo quan tâm hàng đầu là việc hoàn thiện tổ chức tiền lương cho
người lao động trong các doanh nghiệp. Tiền lương gia tăng chính là năng suất cá
nhân, làm giảm chi phí sản xuất cho 1 sản phẩm, đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Lao động là điều kiện tiên quyết để loài người tồn tại và phát triển, tuy nhiên
người lao động chỉ phát huy hết khả năng khi công sức của họ bỏ ra được đền bù xứng
Hương
Phần II. Thực trạng công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản
trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ Cảnh Hương
Phần III. Hoàn thiện công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản
trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ Cảnh Hương
Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ CẢNH HƯƠNG.
Do những hạn chế về thời gian cũng như về trình độ hiểu biết của Tôi nên bài
viết không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy,Tôi rất mong nhận được sự đóng góp
chỉ bảo của Giảng viên hướng dẫn.
Học viên: Nguyễn Thị Hương Thủy Lớp:KT14A
2
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT
VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ CẢNH HƯƠNG
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Đầu tư TM và
Dịch vụ Cảnh Hương
Với chủ trương cuả Đảng và Nhà nước trong Đại Hội VI về chuyển đổi nền
kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận
hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng Xã hội chủ
nghĩa. Đặc biệt trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước hiện nay,
trước hết đòi hỏi cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải được nâng cấp, cải tạo và xây dựng
mới cho hợp lý và hiện đại. Do đó các thành viên của công ty đã nhận thấy xu
hướng phát triển mạnh trong ngành xây dựng, nhu cầu về cung cấp vật liệu xây
dựng, lắp đặt các hệ thống xây dựng khác như lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa
cháy, lắp đặt hệ thống chống đột nhập và chống trộm, chống sét là rất lớn. Vì vậy, ý
ngành, trái nghề. Công ty đã phải hoạt động trong tình trạng hết sức khó khăn.
Kể từ khi thành lập đến nay quá trình phát triển của công ty chia làm 2 giai đoạn
Giai đoạn 2005- 2007: Đây là giai đoạn đầu, công ty được thành lập muộn,
vốn kinh doanh ít, khách hàng chưa có. Thị trường về kinh doanh các mặt hàng như
thiết bị hàn hay đồ phòng cháy chữa cháy quá nhiều lại đa dạng nên phương châm
làm việc của công ty là chất lượng làm trọng. Trong 2 năm hoạt động sản xuất kinh
doanh công ty luôn gặp rất nhiều khó khăn. Doanh nghiệp làm ăn không có lãi vì
chi phí quá cao, không đảm bảo thu nhập và việc làm cho người lao động. Doanh số
hàng năm xấp xỉ 1 tỷ đồng nhưng kinh doanh không có lãi.
Giai đoạn 2007- 2010: Đây là giai đoạn phát triển và thành công của công
ty.Sau 2 năm khó khăn công ty đã dần lấy được lòng tin của khách hàng. Từ những
mối làm ăn nhỏ lẻ công ty đã có những hợp đồng lên đến hàng tỷ đồng. Từ những
hợp đồng nhỏ công ty đã có những hợp đồng với các doanh nghiệp lớn trong lẫn
ngoài nước.
Học viên: Nguyễn Thị Hương Thủy Lớp:KT14A
4
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH Đầu
tư Thương mại và Dịch vụ Cảnh Hương
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Đầu tư
thương mại và dịch vụ Cảnh Hương
Chức năng chính của công ty:
Thứ nhất: Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng (que hàn, dây hàn, thuốc
hàn) các loại thép, các loại đồ điện dân dụng và đồ điện công nghiệp.
Thứ hai: Hoạt động tư vấn quản lý như tư vấn lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ
thuật, tư vấn thiết kế về phòng cháy chữa cháy, điện.
Thứ ba: Lắp đặt hệ thống xây dựng khác như lắp đặt hệ thống phòng cháy
chữa cháy (PCCC) tự động bằng nước, bọt, khí, chữa cháy vách tường. Lắp đặt hệ
thống chống đột nhập và chống trộm, chống sét.
Học viên: Nguyễn Thị Hương Thủy Lớp:KT14A
Văn
phòng
Phòng
Mar –
Tiêu Thụ
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Trợ lý giám đốc Phó Giám đốc
Phòng
Chất
Lượng
6
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
Kỹ
Thuật
Phân
xưởng
Thuốc
hàn
Phân
xưởng
Cơ Khí
Phân
xưởng
Que
hàn
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ TM
VÀ DỊCH VỤ CẢNH HƯƠNG
2.1. Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán của công ty.
2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.1.1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán .
Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý của cán bộ
cũng như trình độ của các kế toán viên trong công ty, đồng thời để xây dựng bộ
máy kế toán, tinh giản gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí mà vẫn đáp ứng được nhu cầu
hạch toán nói riêng và nhu cầu quản lý nói chung, công ty đã lựa chọn tổ chức bộ
máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung.
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
Bộ máy kế toán có 2 người chính gồm có 1 kế toán trưởng và 1 kế toán
phụ trách tổng hợp ,đảm nhiệm các nhiệm vụ công tác như sau:
Học viên: Nguyễn Thị Hương Thủy Lớp:KT14A
Kế toán trưởng
kế toán tổng hợp
8
Kế toán
tài sản
cố định
Kế toán
nguyên
vật liệu
hàng
hoá
Kế toán
công nợ
nhâp-xuất-tồn kho thành phẩm và các nghiệp vụ kế toán khác như :
Kế toán thanh toán nội bộ và tiền lương: thanh toán bằng tiền mặt cho các yêu cầu
của công ty, theo dõi tiền lương phải trả căn cứ vào bảng thanh toán lương do phòng
TCCB - LĐTL lập để thanh toán các khoản tiền lương. Thực hiện các khoản trích theo
lương gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ, theo dõi tiền tạm ứng và thanh toán tạm ứng.
Kế toán tiền gửi ngân hàng: giao dịch, ký các hợp đồng tín dụng và theo dõi
tình hình tăng giảm của các khoản tiền gửi ngân hàng, thanh toán với ngân hàng.
Kế toán tập hợp chi phí , tính giá thành và tồn kho nguyên vật liệu: theo dõi và
hạch toán ca khoản mục chi phí để tính giá thành sản phẩm. Kế toán xác định đối
tượng tập hợp chi phí, phân bổ chi phí, tính giá thành sản phẩm. Đồng thời, hạch
toán tổng họp và chi tiết nguyên vật liệu.
Kế toán công nợ và thủ quỹ: Theo dõi tình hình công nợ bao gồm các khoản phải thu,
phải trả khách hàng về bán hàng hóa, các khoản ứng trước, phải trả người cung cấp…của công
ty, thu chi các khoản tiền của công ty, trả lương cho cán bộ công nhân viên.
Kế toán tài sản cố định: theo dõi và ghi chép tình hình tăng giảm tài sản cố định.
2.1.2 Tổ chức công tác kế toán:
2.1.2.1 Hệ thống sổ kế toán vận dụng tại công ty.
- Công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ Cảnh Hương là một đơn vị
sản xuất kinh doanh loại hình tương đối phức tạp, dựa trên đặc thù có quy trình sản
xuất khép kín. Vì thế công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
Học viên: Nguyễn Thị Hương Thủy Lớp:KT14A
9
Chuyờn tt nghip
S 1.2.2 :
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu
Cỏc loi s k toỏn s dng ti cụng ty.
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc lập bảng tổng hợp chứng từ ,chứng từ ghi
sổ, sổ kế toán chi tiết và sổ quỹ. chứng từ gốc phản ứng với các nghiệp vụ nội dung
giống nhau thì căn cứ vào chứng từ gốc để lập bảng kê chứng từ gốc.
Cuối tháng. Căn cứ vào bảng kê để lập chứng từ ghi sổ, vào sổ đăng ký và
chứng từ gốc.
- Căn cứ vào chứng từ ghi sổ vào sổ cái, sau đó căn cứ vào sổ cái để lập bảng
cân đối kế toán.
- Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết
- Đối chiếu số liệu giữa bảng cân đối kế toán với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
sau đó đối chiếu số liệu sổ cái với sổ kế toán.
- Cuối cùng lập bảng báo cáo tài chính dựa vào bảng cân đối kế toán.
2.1.2.3. Vận dụng chế độ chính sách kế toán tại công ty.
- Chính sách kế toán chung.
Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan và chế độ kế
toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về viêc ‘ Ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp’’.
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 đến hết ngày 31/12 dương lịch hàng
năm.
Kỳ kế toán: Phòng Tài chính kế toán chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính
hàng quý, năm đúng chuẩn mực kế toán và chế độ mẫu biểu theo quy định của Bộ
Tài Chính.
Sau 20 ngày của tháng đầu quý sau hoàn thành báo cáo quyết toán quý và gửi
báo cáo cho các thành viên HĐQT.
Sau 45 ngày kết thúc năm tài chính hoàn thành báo cáo quyết toán năm.
Báo cáo tài chính được gửi các cơ quan chức năng liên quan theo quy định của
HĐQT, Ban kiểm soát.
Nhận được báo cáo tài chính HĐQT xem xét và triển khai kiểm soát theo quy định.
Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính công ty phải gửi báo cáo
tài chính và báo cáo quyết toán thuế hàng năm, đã được ĐHĐCĐ thông qua gửi đến Cục
Học viên: Nguyễn Thị Hương Thủy Lớp:KT14A
bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn luỹ kế. Tài sản cố định được khấu hao theo
phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, phù hợp với tỷ lệ
Học viên: Nguyễn Thị Hương Thủy Lớp:KT14A
12
Chuyên đề tốt nghiệp
khấu hao đã được quy định tại quyết định số 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003
của Bộ tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
● Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang bao
gồm các tài sản đang trong quá trình đầu tư mua sắm và lắp đặt, chưa đưa vào sử
dụng, các công trình xây dựng cơ bản đang trong quá trình xây dựng chưa được
nghiệm thu và đưa vào sử dụng tại thời điểm khoá sổ lập Báo cáo tài chính.
● Chi Phí trả trước dài hạn: Các khoản cho phí trả trước dài hạn bao gồm các
khoản chi phí chờ phân bổ, giá trị còn lại của những công cụ, dụng cụ không đủ tiêu
chuẩn là tài sản cố định, được đánh giá là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong
tương lai với thời hạn sử dụng trên một năm.
● Ghi nhận doanh thu và chi phí: Doanh thu hoạt đọng tài chính là lợi nhuận
được chia hàng năm( nếu có ) từ các liên doanh mà công ty tham gia góp vốn.
● Ghi nhận giá vốn.
● Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tê.
● Chi phí phải trả.
● Chi phí đi vay.
● Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
* Những báo cáo công ty định kỳ công ty lập.
-Bảng cân đối kế toán
-Báo cáo kết quả Hoạt động kinh doanh.
-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
-Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
-Bảng cân đối kế toán.
2.1.2.4. Đặc điểm một số phần hành kế toán cơ bản tại công ty .
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán:
Ghi chú: - Ghi hàng ngày:
- Ghi cuối tháng:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc như phiếu thu, phiếu chi, phát sinh trong
ngày để ghi vào sổ chi tiết TK 111.
- Từ phiếu thu, phiếu chi căn cứ vào sổ nhật ký chứng từ ghi sổ, kế toán ghi
vào sổ cái TK 111.
- Căn cứ vào số liệu ghi trên sổ chi tiết, cuối tháng kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết.
Thủ tục lập
+ Phiếu thu
-Mục đích: Nhằm xác định các khoản tiền mặt thực tế , nhập và làm căn cứ để
Học viên: Nguyễn Thị Hương Thủy Lớp:KT14A
15
Phiếu thu, phiếu chi
chứng từ ghi sổ
Nhật ký thu, chi tiền
Sổ quỹ kiểm báo cáo
quỹ
Sổ cái TK 111
Bảng cân đối kế toán
Baó cáo kế toán
Chuyên đề tốt nghiệp
thu quỹ về quỹ công ty thì được lập phiếu thu.
- Cơ sở lập: Căn cứ vào các chứng từ gốc như : Hoá đơn bán hàng, thanh lý
hợp đồng, bảng kê nhận tiền, các biên bản liên quan đến thu tiền… Kế toán kiểm tra
nếu thâý đảm bảo chính xác, hợp lệ thì kế toán lập phiếu thu.
làm sao cho phù hợp , rõ ràng.
+ Chứng từ ghi sổ: Mục đích là sổ theo dõi tổng hợp giữa một TK Nợ ( hoặc có)
với một hoặc nhiều TK ghi Nợ có theo dõi nghiệp vụ kinh tế phát sinh , cuối tháng căn
cứ vào chứng từ ghi sổ cuối tháng kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
+ Cơ sở lập: Là các chứng từ gốc như giấy báo nợ, báo có, phiếu xuất kho,
phiếu nhập kho.
+ Phương pháp ghi: Hàng ngày khi nhận chứng từ gốc , kế toán kiểm tra lập
định khoản kế toán, lấy số liệu gốc để lập định khoản để ghi nhật ký chứng từ ghi
sổ. Theo nguyên tắc mỗi một chứng từ ghi một lần ít nhất ở hai dòng riêng biệt ,
TK nợ ghi trước, TK có ghi sau. Tổng tiền bên nợ phải bằng tổng tiền bên có của
các TK, khi ghi phải ghi theo thời gian phát sinh cuối ngày, lấy số liệu từ nhật ký
chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái TK , cuối trang cộng để chuyển sang trang sau.
Sổ cái TK 111:
Mục đích: Dùng để hạch toán tổng hợp cho TK 111 trong năm
Cơ sở lập: Số liệu ghi trên nhật ký thu tiền, chi tiền , nhật ký chứng từ ghi sổ
Phương pháp lập: Cuối tháng hay định kỳ căn cứ vào nhật ký thu tiền – chi
tiền kế toán lấy số liệu để ghi vào sổ cái TK 111 và các TK khác
• Kế toán tiền gửi ngân hàng ( TK 112 )
- Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm các khoản tiền gửi
ngân hàng của công ty.
- Nguyên tắc quản lý tiền gửi ngân hàng của công ty.
+ Công ty mở tài khoản tại ngân hàng công thương . TK tại ngân hàng theo doĩ
riêng biệt trên một quyển sổ phải ghi rõ số hiệu TK giao dịch. Định kỳ kiểm tra đối
chiếu nhằm đảm bảo số liệu gửi vào, rút ra và tồn cuối kỳ phải khớp đúng với số
liệu của ngân hàng.
+ Chứng từ sổ sách ngân hàng:
- Giấy báo nợ, giấy báo có.
- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
Học viên: Nguyễn Thị Hương Thủy Lớp:KT14A
17
Mức khấu hao TB hàng năm
Học viên: Nguyễn Thị Hương Thủy Lớp:KT14A
18
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Mức khấu hao trung bình hàng tháng =
12 tháng
+ Số khấu hao TSCĐ trích trong tháng này = Số khấu hao TSCĐ trích ở
tháng trước + Số khấu hao TSCĐ tăng trong tháng - Số khấu hao TSCĐ giảm trong
tháng.
- Phương pháp và cơ sở lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Khấu hao TS tăng giảm tháng này được phản ánh chi tiết cho từng TSCĐ, có
liên quan tới số tăng giảm khấu hao TSCĐ theo chế độ quy định hiện hành về khấu
hao TSCĐ.
- Số khấu hao phải trích tháng này được tính bằng số khấu hao tháng trước
cộng với số khấu hao tăng trong tháng này.
* Kế toán tiền lương và trích theo lương:
Để có cơ sở lập kế hoạch tiền lương, phân bổ chi phí tiền lương vào đối
tượng sử dụng. Công ty căn cứ vào tính chất để phân loại lao động
- Lao động trực tiếp là công nhân điều khiển máy móc trực tiếp tham gia vào
quá trình sản xuất.
- Lao động gián tiếp là Giám Đốc, trưởng phòng, nhân viên các phòng ban
trong công ty.
Hình thức trả lương:
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian áp dụng cho những nhân
viên làm việc tại văn phòng và một số công nhân có trình độ tay nghề cao và áp
dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối với lao động trực tiếp sản xuất.
Học viên: Nguyễn Thị Hương Thủy Lớp:KT14A
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2. Thực tế nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.2.1. Kế toán tiền lương:
2.2.1.1. Lao động và phân loại lao động tại công ty.
Đối với bất kỳ một công ty nào, công tác hạch toán lao động đều là một công
việc trước tiên để phục vụ kế toán tiền lương. Ở CẢNH HƯƠNG, quy mô sản xuất
kinh doanh ngày càng được mở rộng, muốn phát huy nguồn lực con người cần chú
trọng quản lý lao động chặt chẽ, nề nếp tác phong làm việc khoa học. Do vậy, hạch
toán lao động luôn được công ty quan tâm đúng mức. Việc hạch toán lao động ở
đây gồm: Hạch toán về số lượng nhân viên, thời gian làm việc và kết quả lao động
của họ.
a. Đặc điểm, phân loại lao động.
Lao động là yếu tố vô cùng quan trọng trong sản xuất. Số lượng và chất lượng
lao động có ảnh trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Thực tế sử dụng lao
động của công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ CẢNH HƯƠNG trong quý
I năm 2011 được thể hiện như sau:
Tổng số công nhân viên: 90 người.
Trong đó:
Bảng 2.1: Phân loại lao động theo giới tính, cơ cấu lao động, độ tuổi.
Chỉ tiêu
Giới tính Cơ cấu lao động Độ tuổi
Nam
Nữ
Sản
xuất
Quản
lý
< 30 30 - 45 >45
Số người (người 52 38 58 32 58 19 13
Phần lớn các công việc giao cho công nhân trong công ty đều được thực hiện
tốt, họ sử dụng thành thạo các loại máy móc thiết bị với mức độ lành nghề cao.
Quan điểm kinh doanh, triết lý kinh doanh được công ty quán triệt từ trên xuống
người lao động. Người lao động trong công ty có ý thức rất cao về các kế hoạch
mục tiêu của công ty trong quá trình sản xuất. Họ luôn ý thức và luôn cố gắng đảm
bảo tốt chất lượng và ngày càng cải thiện nhằm nâng cao chất lượng, năng suất lao
động. Công nhân được đào tạo, hướng dẫn rất kỹ về công nghệ và cách sử dụng .
Do vậy tạo được tâm lý thoải mái yên tâm cho người lao động, giúp cho mọi người
có điều kiện phát huy năng lực của mình trong sản xuất.
b. Hạch toán số lượng lao động.
Công ty quản lý số lượng lao động thông qua hồ sơ nhân sự được lưu trữ và
Học viên: Nguyễn Thị Hương Thủy Lớp:KT14A
22
Chuyên đề tốt nghiệp
cập nhật thường xuyên tại phòng TCCB – LĐTL. Dựa trên hợp đồng lao động và
các chứng từ về thuyên chuyển công tác, nâng bậc, đơn xin thôi việc … Phòng
TCCB- LĐTL sẽ lập bảng theo dõi số lượng lao động theo tháng.
Chỉ tiêu số lượng lao động của doanh nghiệp được phản ánh trên “sổ sách lao
động" của doanh nghiệp do Phòng TCCB- LĐTL gồm cả số lượng lao động dài
hạn, lao động tạm thời, lao động trực tiếp, gián tiếp.
Cơ sở để ghi “sổ sách lao động" là chứng từ ban đầu về tuyển dụng, Hợp
đồng lao động, thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc, các chứng từ trên đại
bộ phận được phòng quản lý nghiệp vụ lao động tiền lương lập mỗi khi tuyển dụng,
nâng bậc, cho thôi việc.
Mọi sự biến động về số lượng lao động dều phải được ghi chép kịp thời vào “
sổ sách lao động" để trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lương phải trả và các
chế độ khác cho người lao động.
Để hạch toán số lượng lao động làm việc trong tháng thì phải căn cứ vào các
chứng từ như lịch làm việc, lịch phân ca, bảng chấm công trong một tháng của từng