Nhận thức, thái độ và hành vi của người dân qua cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” (Nghiên cứu trường hợp phường Ngã Tư Sở – quận Đống Đa - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ HÀ GIANG NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI CỦA NGƢỜI
DÂN QUA CUỘC VẬN ĐỘNG “NGƢỜI VIỆT NAM ƢU
TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT NAM”

(Nghiên cứu trường hợp phường Ngã Tư Sở - quận Đống Đa
và xã An Thượng - huyện Hoài Đức - Hà Nội)

LUẬN VĂN THẠC SỸ XÃ HỘI HỌC
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

trường đại học khoa học xã hội và nhân văn, những người đã truyền đạt
kiến thức cho tôi trong suốt 3 năm học vừa qua.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Vũ
Hào Quang, người đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình
làm luận văn.
Tôi xin cảm thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã ủng hộ và giúp đỡ tôi rất
nhiều trong quá trình thực hiện đề tài. Tác giả
Nguyễn Thị Hà Giang

2

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC ẢNH 6
DANH MỤC CÁC BẢNG ĐỒ 6
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 6
MỞ ĐẦU 9
1. Tính cấp thiết của đề tài 10
2. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 11
2.1. Ý nghĩa lý luận 11
2.2. Ý nghĩa thực tiễn 12
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 12
3.1. Mục đích nghiên cứu 12
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu 12
4. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi, thời gian nghiên cứu 13
4.1. Đối tượng nghiên cứu 13
4.2. Khách thể nghiên cứu 13

1.4.2. Các hoạt động chính của cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên
dùng hàng Việt Nam” 34
1.4.3. Các hoạt động chính của Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên
dùng hàng Việt Nam” tại Hà Nội 36
1.5.Tổng quan vấn đề nghiên cứu 37
1.6. Vài nét về địa bàn nghiên cứu 42
1.6.1. Vài nét về phường xã An Thượng – Hoài Đức – Hà Nội 44
1.6.2. Vài nét về phường Ngã Tư Sở - quận Đống Đa – Hà Nội 44
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI
CỦA NGƢỜI DÂN QUA CUỘC VẬN ĐỘNG “NGƢỜI VIỆT NAM ƢU
TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT NAM” 46
4

2.1. Nhận thức của ngƣời dân qua cuộc vận động “Ngƣời Việt Nam ƣu
tiên dùng hàng Việt Nam” 46
2.1.1. Nhận thức của người dân về cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên
dùng hàng Việt Nam” 46
2.1.1.1. Nhận thức của người dân về thời gian, địa bàn, tổ chức phát động
cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” 48
2.1.1.2. Nhận thức của người dân về ý nghĩa của cuộc vận động “Người Việt
Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” 53
2.1.2. Nhận thức của người dân về ý nghĩa của việc dùng hàng Việt Nam 46
2.2. Thái độ của ngƣời dân qua cuộc vận động “Ngƣời Việt Nam ƣu tiên
dùng hàng Việt Nam” 46
2.2.1. Thái độ của người dân về cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên
dùng hàng Việt Nam” 55
2.2.1.1. Mức độ quan tâm của người dân tới Cuộc vận động 55
2.2.1.2. Ảnh hưởng của Cuộc vận động tới quyết định mua hàng của người dân .
…………………………………………………………………………… … 51
2.2.2. Thái độ của người dân đối với hàng Việt Nam 46

dân 99
3.3. Tƣơng quan giữa thị trƣờng hàng hóa với hành vi mua hàng của
ngƣời dân 105
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 110
1. Kết luận………………………………………………………………… 107
2. Khuyến nghị………………………………………………………… …109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC

6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC ẢNH

Ảnh 1.1. Bản đồ xã An Thƣợng – huyện Hoài Đức – Hà Nội 42
Ảnh 1.2. Bản đồ phƣờng Ngã Tƣ Sở - quận Đống Đa – Hà Nội 44
Ảnh 2.1. Hình ảnh rau tại chợ ngoại thành Hà Nội 74
Ảnh 3.1. Hàng may mặc của Việt Nam tại Hội chợ 85
Ảnh 3.2. Gian hàng nƣớc ngoài tại Hội chợ hàng hóa 86
Ảnh 3.3. Hình ảnh băng rôn, khẩu hiệu ở khu vực nội thành – Hà Nội 88
Ảnh 3.4. Băng rôn tuyên truyền Tuần lễ bán hàng khuyến mại qua số điện
thoại 04.1081 89
Ảnh 3.5. Hình ảnh hàng hóa nƣớc ngoài tại chợ 100

Bảng 2.8. Mức độ quan tâm của ngƣời dân tới cuộc vận động “Ngƣời Việt
Nam ƣu tiên dùng hàng Việt Nam” 55
Bảng 2.9. Ảnh hƣởng của cuộc vận động tới quyết định mua hàng của
ngƣời dân. 57
Bảng 2.10. Tƣơng quan giữa mức độ quan tâm tới CVĐ và mức độ ảnh
hƣởng tới quyết định mua hàng của ngƣời dân. 59
Bảng 2.11. Mức độ quan tâm của ngƣời dân tới các vấn đề của sản phẩm
khi mua hàng hóa 60
Bảng 2.12. Yếu tố quan trọng nhất ảnh hƣởng tới quyết định mua hàng
của ngƣời dân 63
Bảng 2.13. Mức độ hài lòng của ngƣời dân khi sử dụng hàng Việt Nam 64
Bảng 2.14. Sản phẩm, hàng hóa của các nƣớc ngƣời dân hay mua 68
Bảng 2.15. Lý do ngƣời tiêu dùng lựa chọn sản phẩm Việt Nam qua bốn
mặt hàng 72
Bảng 2.16. Mức độ sử dụng hàng nƣớc ngoài của ngƣời dân 75
8

Bảng 2.17. Tƣơng quan giữa Ảnh hƣởng của CVĐ tới quyết định mua
hàng với Mức độ mua sản phẩm, hàng hóa của nƣớc ngoài 76
Bảng 2.18. Lý do ngƣời dân lựa chọn sản phẩm, hàng hóa của nƣớc ngoài 77
Bảng 2.19. Hiểu biết của ngƣời dân về chức năng của số điện thoại 04.108172
Bảng 3.1. Ngƣời dân biết dến CVĐ thông qua các kênh thông tin… 84
Bảng 3.2. Tƣơng quan giữa mức sống của gia đình với mức độ quan tâm
tới chất lƣợng của sản phẩm 91
Bảng 3.3. Tƣơng quan giữa mức sống của gia đình với mức độ quan tâm
tới giá cả của sản phẩm 93
Bảng 3.4. Tƣơng quan giữa mức sống với mức độ mua hàng hóa nƣớc
ngoài
Bảng 3.5. Tƣơng quan giữa độ tuổi của ngƣời dân với nhận thức của
ngƣời dân về ý nghĩa của việc dùng hàng VN 96


10

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường nội địa có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi nền kinh tế.
“Đối với những nền kinh tế phát triển, tỷ trọng giá trị hàng hóa sản xuất ra và
được tiêu thụ trong nước chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu GDP, tiêu dùng trong
nước ở một số nền kinh tế phát triển chiếm tới 60%, tại Hoa Kì là trên 70%
GDP. Tại Việt Nam, thị trường nội địa đang được đánh giá là đầy tiềm năng
bởi hai yếu tố chính: dân số đông với tốc độ tăng dân số nhanh và tốc độ tăng
trưởng kinh tế nhanh kéo theo thu nhập theo bình quân theo đầu người khá”[4,
tr. 10].
Hiện nay, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang là một xu thế
khách quan của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Trong quá trình hội
nhập này, Đảng và Nhà nước ta luôn xác định “ tích cực, chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế phải gắn với xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, giữ vững
truyền thống và bản sắc văn hoá dân tộc ”[2] – đó chính là thể hiện lòng yêu
nước, lòng tự tôn của dân tộc Việt Nam.
Đất nước ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế đem lại nhiều

“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Trên cơ sở đó góp phần làm
rõ thêm nội hàm các khái niệm nhận thức, thái độ và hành vi trong xã hội học,
ứng dụng trong hoàn cảnh xã hội cụ thể là cuộc vận động “Người Việt Nam ưu
tiên dùng hàng Việt Nam”.

12

2.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Qua những số liệu thực nghiệm, luận văn sẽ giải thích những nhận thức,
thái độ, hành vi của người dân qua cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên
dùng hàng Việt Nam”
- Luận văn cung cấp thêm cơ sở khoa học và thực tiễn đề ra giải pháp điều
chỉnh một cách phù hợp để cuộc vận động đạt được kết quả như mục tiêu đề
ra.
- Thông qua luận văn này, tôi khuyến nghị các giải pháp để nâng cao nhận
thức, sự ủng hộ của người dân với cuộc vận động này.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu những biến đổi về nhận thức, thái độ và hành vi của người dân
qua cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Trên cơ
sở đó đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả của cuộc vận động này.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu nhận thức; tìm hiểu thái độ; tìm hiểu hành vi mua hàng của
người dân sau cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
- So sánh mức độ mua hàng Việt Nam và hàng nước ngoài của người dân
- Lý giải nhận thức của người dân với cuộc vận động “Người Việt Nam
ưu tiên dùng hàng Việt Nam”

ảnh hưởng, ràng buộc nhau và không tách rời nhau. Đồng thời phương pháp
biện chứng cũng nhìn nhận sự vật, hiện tượng luôn trong trạng thái biến đổi
không ngừng, nằm trong khuynh hướng chung là sự phát triển. Đây là quá
trình thay đổi về chất của các sự vật, hiện tượng mà nguồn gốc của sự thay đổi
ấy là đấu tranh giữa các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn nội tại của chúng.
14

Khi nghiên cứu nhận thức, thái độ và hành vi của người dân qua cuộc vận
động “ Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” phải nghiên cứu trong
một bối cảnh cụ thể đó là: Đất nước ta - một nước đang phát triển - đang trong
quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới. Với các doanh nghiệp sản xuất, quá
trình này tạo ra cho chúng ta rất nhiều cơ hội để học tập kinh nghiệm sản xuất,
kinh doanh; tiếp thu những tiến bộ khoa học mới; đưa các mặt hàng của Việt
Nam tiếp cận thị trường thế giới. Tuy nhiên, khó khăn thách thức không phải là
ít, đó là sự cạnh tranh của các mặt hàng ngoại nhập với hàng của Việt Nam; đó
là việc phải nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu trong nước và
xuất khẩu; lá vấn đề hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng
Chính từ bối cảnh xã hội đó, các nhà doanh nghiệp phải có một cách nhìn
nhận linh hoạt với thị trường, cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm, mở rộng
thị trường để sản xuất phát triển; các nhà quản lý thị trường cần có những biện
pháp để quản lý tốt hơn nữa thị trường hàng hóa hiện nay.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
5.2.1. Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi
Đây là phương pháp điều tra dựa trên một bảng hỏi đã được chuẩn bị sẵn.
Tác giả sẽ tiến hành điều tra 200 bảng hỏi về nhận thức, thái độ và hành vi của
người dân về cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
200 bảng hỏi này được lựa chọn dựa trên phương pháp chọn mẫu ngẫu
nhiên có chủ đích theo địa bàn nghiên cứu. Địa bàn nghiên cứu được chọn là
Phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, Hà Nội – khu vực nội thành và xã An
Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội – khu vực ngoại thành.

Đặc điểm

Tần suất
(người)
Tỷ lệ (%)
1.
Giới tính
- Nam
65
32,5
- Nữ
133
66,5
2.
Độ tuổi
Từ 15 – 25 tuổi
69
34,5
Từ 26 – 35 tuổi
52
26,0
Từ 36 – 45 tuổi
33
16,5
Từ 46 – 55 tuổi
29
14,5
Trên 56 tuổi
17
8,5

52
26,0
- Nội trợ/ làm việc nhà
17
8,5
- Nghề khác
29
14,5
4.
Tình trạng
hôn nhân
Có vợ/chồng
120
60,0
Chưa có vợ/chồng
62
31,1
Ly hôn
8
4,0
Khác
10
5,0
5.
Điều kiện
kinh tế
- Trung bình
140
70,0
- Khá giả

5.2.4. Phương pháp phân tích tài liệu
Phương pháp này áp dụng để phân tích, tổng hợp những thông tin từ các
tài liệu (trên sách, tivi, báo mạng Internet, tạp chí) có liên quan đến đề tài
nghiên cứu: Văn bản, chỉ thị, báo cáo về cuộc vận động “Người Việt Nam ưu
tiên dùng hàng Việt Nam”.

6. Giả thuyết nghiên cứu
- Đa số người dân đều có nhận thức đúng về nội dung, ý nghĩa của cuộc
vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
- Đa số người dân có thái độ tích cực ủng hộ cuộc vận động “Người Việt
Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
- Cuộc vận động này đã làm thay đổi thái độ và hành vi mua hàng của
người dân theo xu hướng ưu tiên dùng hàng Việt Nam.
18 7. Khung phân tích


Với
hàng
Việt
Nam
Với
hàng
Việt
Nam
Với
hàng
nước
ngoài
Ảnh hưởng
của các yếu
tố:
- Các
phương tiện
truyền thông
- Các đặc
điểm nhân
khẩu
- Thị trường
hàng hóa
19

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Lý thuyết về sự lựa chọn hợp lý
Thuyết lựa chọn hợp lý (thuyết lựa chọn duy lý) có hai đặc trưng cơ bản:

quan trọng nhất trong xã hội học hiện đại của M.Weber. Theo M.Weber: xã
hội học chính là khoa học về hành động xã hội. Mọi hiện tượng và sự kiện xã
hội đều có thể giải thích bằng lý luận hành động xã hội, vì suy cho cùng xã hội
thống nhất bởi các quan hệ xã hội mà quan hệ xã hội lại do con người tạo ra.
Tóm lại, con người tạo ra xã hội và xã hội không phải tổng cộng số học của
những cá thể mà là tổng hòa của các hành động xã hội. Và chính vì thế mà
nhiệm vụ của xã hội học là tiếp cận, giải thích, tìm hiểu hành động xã hội,
cũng như giải thích một cách nhân quả về quá trình và kết quả tác động của nó
Theo M.Weber, hành động được gọi là hành động xã hội khi nó tương
quan và định hướng vào hành động của những người khác theo cái ý đã được
nhận thức bởi chủ thể hành động.
Hành động xã hội có những đặc điểm sau:
- Không phải hành động nào cũng là hành động xã hội vì không phải bất
kỳ việc thực hiện một hành động nào cũng phải định hướng vào người khác.
Những hành động của con người định hướng vào các khách thể vật chất, tinh
thần không tương quan với hành vi của người khác không phải là hành động xã
hội.
- Hành động xã hội có thể định hướng vào hành vi của người khác trong
quá khứ, hiện tại, lẫn tương lai.
- Không phải mọi loại quan hệ qua lại giữa con người với nhau đều là
hành động xã hội.
21

- Hành động xã hội không phải là việc đồng nhất hành vi với một loại
hành vi thống nhất hoặc tương tự giống nhau của con người; hành động xã hội
cũng không phải là việc đồng nhất với hành vi bị ảnh hưởng bởi hành vi của
người khác.
Dựa vào động cơ của hành động xã hội, M.Weber chia hành động xã hội
thành 4 loại là:
 Hành động hợp lý về mục đích: Hành động này cho ta thấy nỗ lực của

Hành động truyền thống có một đặc tính hầu như là một quá trình tự
động, nó đã được phân biệt bởi khuynh hướng của chủ thể trong bất kì tình
huống nào để định hướng vào những hành vi quen thuộc, lặp đi lặp lại chứ
không phải để khám phá ra những khả năng mới mẻ cho hoạt động.
Hành động truyền thống có ý nghĩa rất lớn, vì phần lớn những hành vi
thường ngày của con người đều thấy có vai trò của thói quen. Trong khi đó, độ
tin cậy đối với thói quen tự nó có thể được ý thức bởi những phương thức khác
nhau.
 Hành động tình cảm: Là loại hành động mà đặc tính xác định của nó là
trạng thái cảm xúc nhất định của chủ thể. Nó bao gồm đam mê, tình yêu hay sự
ghen tị; cơn thịnh nộ hay sự vui vẻ hào hứng; sự sợ hãi hay lòng quả cảm.
Khác với hành động hợp đích và hành động hợp lý về mặt giá trị, hành
động tình cảm không cần đến mục đích bên ngoài nào đó mà nó có một ý
nghĩa ngay ở trong tính chính xác định của chính hành vi, đặc tính của hành vi,
cũng như việc làm khơi dậy cái đam mê của hành động.
Cái chính ở loại hành động này là làm thế nào để thoải mái cái đam mê
nhanh nhất đó là những khát vọng, xu hướng phục thù, mong muốn tháo gỡ
căng thẳng.
23

Loại hành vi này cũng nằm trên ranh giới của hành động nhận thức và
định hướng một cách có ý thức. Cũng chính do đặc tính này mà hành động
cảm xúc biểu hiện những trường hợp đặc biệt của hành vi con người hiện
thực[24].
Lý thuyết hành động xã hội được vận dụng để lý giải những động cơ, định
hướng, mục đích hành động của những người bán hàng: tại sao họ lại bán hàng
của nước này mà không bán hàng của nước khác, những đối tượng nào sẽ mua
hàng này; lý giải động cơ, định hướng, mục đích của người mua hàng: tại sao
người dân lại mua hàng của Việt Nam hay mua hàng của nước ngoài.
1.1.3. Lý thuyết tương tác biểu trưng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status