Đánh giá mối quan hệ di truyền của một số mẫu dẻ và nghiên cứu bảo tồn nguồn gen dẻ Trùng Khánh Cao Bằng bằng nuôi cấy mô , tế bào thực vật - Pdf 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
------------------------------

Nguyễn Minh Quế
ĐÁNH GIÁ MỐI QUAN HỆ DI TRUYỀN CỦA MỘT SỐ
MẪU DẺ VÀ NGHIÊN CỨU BẢO TỒN NGUỒN GEN DẺ
TRÙNG KHÁNH - CAO BẰNG BẰNG KỸ THUẬT
NUÔI CẤY MÔ - TẾ BÀO THỰC VẬT LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC


ĐÁNH GIÁ MỐI QUAN HỆ DI TRUYỀN CỦA MỘT SỐ
MẪU DẺ VÀ NGHIÊN CỨU BẢO TỒN NGUỒN GEN DẺ
TRÙNG KHÁNH - CAO BẰNG BẰNG KỸ THUẬT
NUÔI CẤY MÔ - TẾ BÀO THỰC VẬT

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60.42.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN THỊ TÂM Thái Nguyên, năm 2009

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi, các số liệu
trong công trình này là hoàn toàn trung thực, chính xác. Tôi xin chịu trách
nhiệm hoàn toàn về những kết quả này.

Tác giả Nguyễn Minh Quế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

7

12

16
16
16
16
19
19
22

26
26

26
27
31
34

34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
3.2.2. Ảnh hƣởng của các chất kích thích sinh trƣởng đến khả năng
nhân chồi của dẻ Trùng Khánh trong ống nghiệm
3.2.3. Ảnh hƣởng của NAA đến khả năng ra rễ dẻ
3.2.4. Kết quả đƣa cây ra ngoài môi trƣờng tự nhiên
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thành phần cơ bản môi trƣờng WPM
Bảng 2.2. Trình tự các nucleotid của 10 mồi RAPD sử dụng trong nghiên
cứu
Bảng 3.1. Hàm lƣợng và độ tinh sạch DNA của 5 mẫu dẻ nghiên cứu
Bảng 3.2. Đa hình về phân đoạn DNA đƣợc nhân bản của 10 mồi ngẫu
nhiên
Bảng 3.3. Hàm lƣợng thông tin tính đa hình (PIC) của 5 mẫu dẻ
Bảng 3.4. Giá trị tƣơng quan kiểu hình (r) theo 3 cách tính về hệ số tƣơng
đồng .
Bảng 3.5. Hệ số tƣơng đồng giữa các mẫu dẻ nghiên cứu
Bảng 3.6. Kết quả khử trùng hạt dẻ Trùng Khánh
Bảng 3.7. Ảnh hƣởng của BAP đến khả năng phát sinh chồi
Bảng 3.8. Ảnh hƣởng của tổ hợp kinetin và BAP đến sự phát sinh chồi
Bảng 3.9. Ảnh hƣởng của tổ hợp BAP và NAA đến khả năng tạo cụm
chồi
Bảng 3.10. Ảnh hƣởng của NAA đến khả năng ra rễ dẻ
Bảng 3.11. Kết quả đƣa cây ra môi trƣờng tự nhiên
17
19

26
27

28
32

32
34
36

khác nhau
Hình 3.11. Cây dẻ trồng ngoài môi trƣờng tự nhiên sau 20 tuần
16
26

29

30

33

35
37
40
42
44
46

47 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tn.edu.vn
- 1 -

điều kiện bất lợi cuả môi trường... Thành công của sinh học phân tử hiện đại
đã góp phần nâng cao năng suất và chất lượng các giống cây trồng [5], [12].
Để đánh giá mối quan hệ di truyền của một số mẫu dẻ và góp phần vào
việc bảo tồn nguồn gen cây dẻ Trùng Khánh - Cao Bằng, chúng tôi chọn đề
tài: "Đánh giá mối quan hệ di truyền của một số mẫu dẻ và nghiên cứu
bảo tồn nguồn gen cây dẻ Trùng Khánh - Cao Bằng bằng kỹ thuật nuôi
cấy mô - tế bào thực vật".
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích mối quan hệ di truyền của một số mẫu dẻ bằng kỹ thuật sinh
học phân tử.
- Nghiên cứu môi trường và quy trình nhân giống in vitro dẻ Trùng
Khánh - Cao Bằng nhằm mục đích bảo tồn nguồn gen.
3. Nội dung nghiên cứu
3.1. Đánh giá mối quan hệ di truyền của một số mẫu dẻ bằng kỹ thuật RAPD.
3.2. Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen cây dẻ Trùng Khánh - Cao Bằng bằng kỹ
thuật nuôi cấy in vitro.
- Khử trùng mẫu: Thăm dò nồng độ cồn, javen và thời gian thích hợp
để khử trùng hạt dẻ Trùng Khánh.
- Nhân chồi: Tìm hiểu môi trường tạo chồi thông qua nghiên cứu ảnh
hưởng riêng rẽ và tổ hợp các chất kích thích sinh trưởng thuộc nhóm
cytokinin và nhóm auxin.
- Tạo cây hoàn chỉnh: Tìm hiểu môi trường tạo rễ thông qua nghiên cứu
ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng thuộc nhóm auxin.
- Đưa cây ra môi trường tự nhiên: Nghiên cứu giá thể và điều kiện thích
hợp để đưa cây dẻ con tạo được qua nuôi cấy trong phòng thí nghiệm ra trồng
ngoài môi trường.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tn.edu.vn

- 4 - giữa phiến. Vị trí đính của lá kèm thường ở ngoài cuống lá, nhưng cũng có
khi xen với cuống [4].
Hoa ở họ dẻ phần lớn là hoa nhỏ, đơn tính cùng gốc, mọc thành cụm
hình xim. Các hoa thường chụm thành bó lưỡng phân trên một trục riêng dài
hay ngắn và tạo thành cụm hoa dạng bông đuôi sóc. Cụm hoa là đơn tính,
lưỡng tính hay hỗn hợp. Hoa không có cánh và thụ phấn nhờ gió hoặc sâu bọ
thứ sinh. Quả dẻ thuộc loại quả đặc biệt và thường được gọi là kiểu “quả đấu”
(trước đây gọi là “quả kiên”) [4], [27].
1.1.2. Hệ thống phân loại
1.1.2.1. Họ dẻ (Fagaceae)
Theo Heywood (1993), họ dẻ (Fagaceae) có 8 chi với khoảng 900 -
1000 loài và được chia thành 3 phân họ là: subfam.FAGOIDEAE (gồm chi
Fagus và Nothofagus), Subfam.CASTANEOIDEAE (gồm chi Castanea,
castanopsis, Lythocarpus và Chrysolepsis) và subfam.QUERCOIDEAE (gồm
chi Trigonobalanus và Quercus). Trong đó, ở Việt Nam có 6 chi (Castanea,
Castanopsis, Fagus, Lithocarpus, Quercus và Trigonobalamus) với khoảng
210 loài, được xếp vào 3 phân họ. Có 3 chi lớn là: Castanopsis (trên 50 loài),
Lithocarpus (khoảng 110 loài) và Quercus (trên 40 loài). Các chi khác chỉ có
từ 1 đến 2 loài [4], [8]. Họ dẻ phân bố phổ biến ở vùng cận nhiệt đới và ôn
đới của cả 2 bán cầu [27].
Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt các chi trong họ là cấu tạo của
cụm hoa và đặc biệt là cấu tạo của đấu với những đặc điểm cấu trúc bên ngoài
vỏ đấu. Trong trường hợp gặp những dạng đấu trung gian, rất khó xác định
chính xác chúng thuộc Lithocarpus hay Quercus hoặc thậm chí cả
Castanopsis. Đó là các loại đấu có các vảy (hay gai) rất nhỏ (đôi khi không
nhìn rõ). Chúng tạo nên ở bề mặt ngoài của những vòng (hay quầng) đồng
tâm. Thêm nữa, đấu lại bao gần kín các hạch [4].

Là chi lớn gồm 120 loài, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và ôn đới
Châu Á. Ở Việt Nam có trên 50 loài [3]. Dẻ gai Bắc Giang thuộc chi này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tn.edu.vn
- 6 - Cây gỗ trung bình đến gỗ to, phần lớn lá thường xanh. Chồi đỉnh phân
tán (không kết cụm), hình trứng hay hình bầu dục; các vảy xếp lợp hoặc đôi
khi có xu hướng xếp thành 2 dãy. Vỏ cây dai, dễ bóc, có nhiều xơ sợi dài và
đan chéo; tia vỏ nhỏ, cao 10mm - 40mm, lấn sâu vào dác gỗ < 1mm. Lá
không có điểm tuyến, xếp xoắn đều đặn và không kết chụm lại ở đỉnh cành;
mép nguyên hoặc đôi khi có răng cưa nhỏ ở nửa ngọn. Lá kèm ngoài cuống,
đính bởi gốc. Cụm hoa gồm những xim lưỡng phân dày đặc hoặc gồm 1 hoa
duy nhất, đơn tính (chỉ mang 1 thứ hoa), ít khi lưỡng tính (hoa cái ở phần
dưới, hoa đực ở phần ngọn) hay hỗn hợp, dạng bông (gié, đuôi sóc) ở trên 1
trục dài, gồm các xim rất ngắn. Gié đực luôn luôn mọc thẳng đứng. Hoa đực
có bao hoa hình chuông xẻ (5) 6 (7) thuỳ, có nhuỵ lép; nhị (10) 12 (15); bao
phấn rất ngắn (cỡ 0,25mm - 0,35mm), đính lưng và lắc lư; trung đới không
nhọn đầu. Đấu có gai, mầm đấu hình thành trước lúc hoa nở, đơn độc, có các
đường nối dọc rõ, với 2 - 4 (8) điểm phát triển riêng biệt, bao quanh 1 - 3 (7)
hoa cái. Hoa cái có bao hoa hình chuông, xẻ (5) 6 (7) thuỳ, có 10 - 12 nhị lép;
bầu 3 (6) ô (không bị bẹt); vòi nhuỵ 3 - 5, hình nón hay hình trụ; núm nhuỵ ở
đỉnh, hình chấm nhỏ. Đấu có cuống ngắn hoặc không có cuống, có gai hay gai
nhỏ hoặc đôi khi có vảy, hay có khi đấu gần như nhẵn, hoàn toàn bao kín 1 - 3
(7) hạch, khi chín nẻ van hoặc thường tách không đều thành nhiều mảnh.
Hạch tròn, cạnh góc trên mặt cắt ngang. Lá mầm phẳng, lồi. Sự nảy mầm
dưới đất [4], [27].
Castanopsis boisii Hickel & Camus, 1922 (dẻ gai Yên Thế, dẻ gai
Bắc Giang)
Là cây gỗ trung bình, cao khoảng 5m - 20m. Cây ưa sáng, thường mọc

dụng và đã nhân được khoảng 500 triệu cây giống trong 1 năm ở các công ty
giống cây trồng khác nhau. Dự kiến trên thị trường cây giống, kỹ thuật nuôi
cấy mô thu được khoảng 15 tỉ USD/năm và tốc độ tăng trưởng của thị trường
này hàng năm vào khoảng 15% [5].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tn.edu.vn
- 8 - Trong những năm gần đây, quy trình nhân giống bằng kỹ thuật nuôi cấy
in vitro được nhiều cơ sở khoa học nghiên cứu và hoàn thiện trên các đối
tượng khác nhau như: cây rừng, cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, hoa,
cây cảnh, cây dược liệu…
Rừng Việt Nam chiếm diện tích lớn nhưng hiện nay đã bị chặt phá do
nhiều nguyên nhân khác nhau. Góp phần vào cung cấp nguồn giống cây rừng
phục vụ cho công tác phủ xanh đất trống, đồi núi trọc của nhà nước ta, hàng
loạt quy trình nhân giống in vitro các loại cây rừng được nghiên cứu nhằm tạo
ra lượng lớn cây giống có chất lượng tốt.
Pơmu (Fokienia hodginsii (Dun) A. Henry & H.H. Thomas) được xếp
vào loại cây gỗ quý hiếm ở Việt Nam. Gỗ pơmu bền, đẹp, thơm được dùng
nhiều trong xây dựng và làm đồ thủ công mỹ nghệ. Hiện nay, pơmu đang bị
khai thác mạnh nên số lượng giảm nhanh. Nguyễn Thế Anh, Trần Văn Minh
(2007) sử dụng chồi đỉnh lấy từ cây 1 - 1,5 tuổi nuôi cấy trên môi trường
WPM, 1/2 WPM, 1/2 MS bổ sung BAP, IAA, NAA, IBA, kinetin, Rib và
nước dừa. Kết quả cho thấy, môi trường WPM là khoáng cơ bản thích hợp
nhất cho nuôi cấy chồi đỉnh; tỉ lệ phát sinh chồi cao nhất ở môi trường WPM
bổ sung kết hợp BAP 0,1mg/l + IBA 0,3mg/l. Khi bổ sung một số chất hữu cơ
như: ngô, dịch chiết nấm men, glutamine vào môi trường nuôi cấy đã nhận
thấy rằng môi trường có nghiệm thức WPM + BAP 0,1mg/l + dịch chiết nấm
men 1g/l có khả năng nhân chồi cao nhất. Nghiên cứu khả năng vươn thân và
ra rễ đã nhận thấy cây pơmu vươn thân tốt nhất trong môi trường WPM +

đậy bằng nắp giấy. Cây thông đỏ ra rễ tốt nhất sau 75 ngày nuôi cấy trên môi
trường WPM có bổ sung NAA 1mg/l kết hợp Rhizopon 50mg/l [10].
Được xếp vào loại gỗ quý hiếm thuộc nhóm 1, nhưng hiện nay, trai
Nam Bộ là loại cây đang bị đe doạ rất nguy cấp và có nguy cơ tuyệt chủng tự
nhiên cao. Vi nhân giống cây trai Nam Bộ được tác giả Khưu Hoàng Minh,
Trần Văn Minh (2007) nghiên cứu nhằm mục tiêu bảo tồn nguồn gen quý
đang bị tuyệt diệt và tạo giống cây sạch bệnh phục vụ công tác tái sinh rừng.
Mẫu trai thực sinh được vô trùng tốt nhất khi sử dụng kết hợp hypochlorit -
Ca 25% trong 20 - 32 phút với HgCl
2
0,05% trong 15 phút. Môi trường
khoáng cơ bản thích hợp với cây trai Nam Bộ là WPM. Khả năng tạo cụm
chồi tốt nhất ở môi trường bổ sung BAP 1mg/l và môi trường bổ sung BAP
0,5mg/l là thích hợp nhất với nhân cụm chồi; khả năng vươn thân tốt nhất ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tn.edu.vn
- 10 - môi trường có bổ sung nước dừa 10%; cây ra rễ tốt nhất trên môi trường có bổ
sung IBA 0,3mg/l [23].
Trần văn Minh, Bùi Thị Tường Thu (2003), nhân nhanh loài gỗ quý giá
ty (Tectona Grandis Linn.F.) với nguyên liệu ban đầu là chồi đỉnh cây giá ty
nhập nội, môi trường nuôi cấy chồi đỉnh là MS và WPM, chồi non được sử
dụng làm nguyên liệu cho các thí nghiệm sau. Các tác giả cũng đã xây dựng
thành công quy trình nhân giống in vitro và đưa cây con ra ngoài môi trường
tự nhiên [25].
Nhằm phục vụ công tác chuyển gen, nhóm tác giả Bùi Văn Thắng, Hà
Văn Huân, Nguyễn Văn Việt, Hồ Văn Giảng (2007) đã xây dựng hoàn chỉnh
hệ thống tái sinh cây xoan ta (Melia azedarach L.). Hệ thống tái sinh cây
xoan ta đạt hiệu suất cao thông qua cảm ứng cụm chồi từ mảnh lá mầm với tỉ

in vitro tác giả Nguyễn Thị Kim Uyên, Trần Văn Minh (2007) đã nhân giống
trên môi trường LV và nhận thấy, môi trường có bổ sung BAP 0,3mg/l chồi
phát triển về cả chiều cao và số lượng. Khi bổ sung BAP, NAA và 2,4-D
riêng rẽ không kích thích phát sinh phôi soma nhưng khi bổ sung NAA và
2,4-D riêng rẽ lại kích thích tạo rễ. Bổ sung kết hợp BAP 0,5mg/l và NAA
0,5mg/l cho tế bào soma phát sinh đồng đều; cả BAP, NAA và 2,4-D đều có
tác dụng kích thích tăng tế bào soma và môi trường thích hợp nhất cho nuôi
cấy tăng sinh tế bào soma là môi trường LV có bổ sung BAP 0,5mg/l + NAA
0,5mg/l. Qua nghiên cứu cũng thấy rằng, cần thiết nuôi cấy tế bào soma trong
điều kiện có chiếu sáng trên môi trường bán rắn và lỏng [38].
Có thế mạnh là nằm trong khu vực thuận lợi cho nhiều loại hoa phát
triển đặc biệt là các loại hoa vùng nhiệt đới, việc nghiên cứu hoàn thiện quy
trình nhân giống các loại hoa nhằm sản xuất trên quy mô công nghiệp và phục
vụ xuất khẩu được nhiều tác giả quan tâm. Trong lĩnh vực này, chúng ta đã
thu được một số thành tựu đáng kể như: Nghiên cứu phương thức nhân nhanh
một số giống hoa cúc chùm Hà Lan (Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Quang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tn.edu.vn
- 12 - Thạch, Từ Thị Hoài Thu (1999)) [1]; tái sinh in vitro cây cúc (Dandrenthema
morifolium L.) và bước đầu chuyển gen ipt làm chậm sự lão hoá (Nguyễn
Hữu Hổ, Phan Tường Lộc, Lê Tấn Đức, Phạm Đức Trí, Nguyễn Thị Thanh
(2007)) [15]…
1.4. Ứng dụng của kĩ thuật RAPD trong đánh giá mối quan hệ di truyền
của một số loài thực vật
RAPD (Random Amplyfied Polymorphysm DNA) là kỹ thuật mới được
ứng dụng trong những năm gần đây ở Việt Nam. RAPD có nhiều ưu điểm nổi
bật như: có khả năng phát hiện hiện tượng đa hình DNA trên một phạm vi
rộng, thao tác đơn giản, nhanh gọn, ít tốn kém, không cần biết trước trình tự

kháng được sâu bệnh cao, có thể gieo trồng được ở những nơi không chủ
động được nước tưới. Với mục đích nghiên cứu sự đa dạng về kiểu gen và
kiểu hình chịu hạn của một số giống lúa cạn địa phương miền núi, Chu Hoàng
Mậu, Nguyễn Thị Ngọc Lan, Nguyễn Vũ Thanh Thanh, Nguyễn Thị Vân Anh
(2007) đã nghiên cứu trên 12 giống lúa cạn ở 3 tỉnh Sơn La, Bắc Kạn, Cao
Bằng và đã chia các giống lúa thành 4 nhóm với khoảng cách di truyền giữa
các giống lúa cạn là 7,69 - 34% và hệ số đa dạng di truyền của hệ gen lúa cạn
Hg = 52,37% [22]. Từ kết quả đánh giá khả năng chịu hạn của một số giống
lúa cạn, Lò Thị Mai Thu, Chu Hoàng Mậu, Nguyễn Vũ Thanh Thanh,
Nguyễn Thị Bình (2008) tiếp tục đánh giá mối quan hệ di truyền ở mức độ
phân tử DNA bằng kỹ thuật RAPD, xác định mối quan hệ di truyền giữa các
giống lúa cạn, tạo cơ sở cho việc tuyển chọn giống lúa cạn chịu hạn làm vật
liệu chọn giống, góp phần vào bảo tồn và phát triển nguồn gen cây lúa cạn
miền núi. Kết quả đã nhân bản được 182 phân đoạn DNA từ hệ gen của 7
giống lúa cạn. Năm mồi sử dụng cho nghiên cứu đều thể hiện tính đa hình,
tính đa hình cao được thể hiện ở các mồi M4, M7, M13 (trong đó mồi M13 có
100% phân đoạn đa hình). Trên cơ sở đó, các tác giả đã chia các giống lúa cạn
nghiên cứu thành 2 nhóm chính: nhóm thứ nhất gồm 3 giống (LC, CB2, SL1)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tn.edu.vn
- 14 - và nhóm thứ 2 gồm 4 giống (CB1, HG, SL2, LCh) với hệ số khác nhau là
26%. Hai giống HG và SL1 có khả năng chịu hạn tốt nhất, đồng thời cũng có
hệ số tương đồng di truyền cao nhất (97%) được xếp vào cùng một nhóm
[34].
Cây ăn quả cũng là một trong những thế mạnh của nông nghiệp Việt
Nam. Tuy nhiên, chất lượng các giống cây khác nhau cũng như chất lượng
của cùng một loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau lại có sự khác biệt. Vì
vậy, nghiên cứu mối quan hệ di truyền giữa các giống cây trong cùng vùng

Bằng, Bắc Giang, Lào Cai, Sơn La… Hiện đã có một số công trình nghiên
cứu về cây dẻ trên các phương diện khác nhau như: nghiên cứu thực trạng và
giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất hạt dẻ ở tỉnh Cao Bằng của Ngô
Xuân Hoàng (2008) [14], nghiên cứu cơ sở phân loại họ dẻ - Fagaceae
Durmort ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân [4]. Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện
nay chưa có công trình nào nghiên cứu về việc nhân giống in vitro cây dẻ
Trùng Khánh - Cao Bằng và mối quan hệ di truyền giữa các giống dẻ bằng kỹ
thuật sinh học phân tử.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tn.edu.vn
- 16 - Chƣơng 2
VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu
2.1.1. Vật liệu thực vật
Ba mẫu hạt dẻ Trùng Khánh - Cao Bằng thu hoạch tại các địa điểm
khác nhau của huyện Trùng Khánh - Cao Bằng vào tháng 9 - 10 năm 2008.

kích thích sinh trưởng, đường sucrose, thạch agar, nước dừa.v.v.
Thành phần hoá chất của môi trường WPM dành cho cây thân gỗ được
trình bày trong bảng 2.1.
Bảng 2.1. Thành phần cơ bản môi trường WPM (Lioyd và Mc Cown, 1980)
STT Thành phần Nồng độ
(mg/l)
STT Thành phần Nồng độ
(mg/l)
WPM1
11 CoCl
2
.6H
2
O 8,6
1 KH
2
PO
4
170 12 CuSO
4
.5H
2
O 0,25
2 K
2
SO
4
990 13 Na
2
MoO

2
.4H
2
O 550 16 Glicin 2,0
WPM 3
17 Thiamine HCl 1,0
7 H
3
BO
3
6,2 18 Pyridoxin HCl 0,5
8 KI 6,2 19 Nicotic acid 0,5
9 MnSO
4
.4H
2
O 22,3 20 Mio - inositol 100
10 ZnSO
4
.7H
2
O 8,6 21 Agar 8,5 g/l
22 Sucrose 20-30 g/l
* Phƣơng pháp pha chất kích thích sinh trƣởng
Chất kích thích sinh trưởng thường pha với một lượng ít vì các chất này
khi ở dạng dung dịch khó bảo quản. Trong quá trình nuôi cấy, chúng tôi đã sử

Trích đoạn Mối quan hệ di truyền của các mẫu dẻ nghiên cứu Ảnh hƣởng của NAA đến khả năng ra rễ dẻ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status