ĐẠI HỌC QUỐC G IA HÀ N Ộ I
TRUỒNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XẢ HỘI VÀ NHÂN VÀN
KHOA NGÔN NGŨ'HỌC
ĐOAN TH Ị TH U HIỂN
TỈM HIỂU QUAN ĐIỂM. CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN
VỆ T NAM VÀ CHỦ TỊCH Hồ CHÍ MINH VỀ NGÔN NGỮ
CÁC DÂN TỘC THIỂU số
LUẬN VAN THẠC SỸ NGÔN NGỮ HỌC
Chuyên ngành : Ngôn ngữ học
Mã số : 60 22 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : GS.TS TRẤN TRÍ DÕI
Hà Nội - 2006
'-C s/ặ/t fis } / / .i.ỹ /3(7¿/s? r T /tf r / / ị f /
<y ỉ'ý íV r
MỤC LỤC
Trai.
PHẨN I: MỞ ĐẦU 4
!■ LÝ DO CHỌN ĐỀ TẢI 4
II- MỤC ĐÍCH 6
ỈU. Ý NGHĨA ó
ĩ V. p H ƯƠN G PH Ả p NGHIÊN cứu 7
PHẨN II: Nội DUNG 9
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỂ TU LIỆU
I. CÁC GIAI ĐOẠN VÀ BÔÌ CẢNH LỊCH sử 9
1. Giai đoạn 1930-1945 9
2. Giai đoạn 1946-1975 10
3. Giai đoạn 1975 đến nav
íí. MỎ TẢ TƯLIỆU VĂN KIỆN ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC
1. Tư liệu Văn kiện Đàns và Nhà nirớc giai đoạn 1930 - 1945 14
2. Tư liệu Văn kiện Đảng và Nhà nước giai đoạn 1945 - 1975 15
3. Tư liệu Văn kiện Đàns và Nhà nước giai đoạn 1975 đến nay 19
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ CHỦ TỊCH H ồ CHÍ MINH
VỂ NGÔN NGỮ CÁC DÂN TÔC THIÊU s ó
PHẦN MỞ ĐẦU
í. LÝ DO CHON ĐỂ TẢI
. < ^ u
____
A . ÍX
___
, ^ ♦ /-ì'., -iệ ~
____
— - - —- - = Ì- =.'•
V
_
1111 i i J .'»civJii I J ^ U ICI I I 1U I v a n U I L | u a ü i l i a i i a u M C I Lciv^ I] m a
có tình trạng đa dan tộc, đa ngôn ngữ phải quan tâm giải quyếi. Dieu này càng
trỏ' nên quan trọng đối với các quốc gia trước đây vốn là những nước thuộc địa.
Điều này cũng có nghĩa là phải kể từ sau thế kỷ XX, trên phạm vi thế giới, ván
đề chính sách ngồn ngữ mới thực sự trỏ’ thành một vấn để iứn, phức tạp và cáp
thiết.
Như đã biết, trong nhữns nàm 40 - 50 của thế kỷ XX. đặc biệt ỉà sau
chiến iháng Điện Bien Phủ "chấn động địa cầu”, hàn o loạt các nước thuộc địa
ở khắp Á - Phi đã lần lượt đứng lén dấu tranh giành quyền độc ỉập. Ngay sau
khi giành được nén độc lạp. tất cả những nước này đều phải đối mặt với nhữna
cône việc cụ thể, quan trọng liên quan đến chính sách ngôn ngữ. đó là nhữne
vân đẻ như: xác lập ngồn ngữ quốc gia, xác lập vị thế của các nsỏn ngữ khôns
phải là ngôn ngữ quốc gia
Do mõi quốc gia, dân tộc trên thê ni ới đều nằm trong những cánh huốn«
khác nhau, mặt khác, nhãn quan chính trị - xã hội cũng khác nhau, nên sự lựa
chọn, cách thức giải quyết của từng quốc gia cụ thế là rất khác nhau. Và điểu
này đã lạo nên một bức tranh phức tạp, đa dạne về hệ thống chính sách ncòn
C-1
Bởi vậy, không có sì đáne ngạc nhiên khi trong khoảng hơn 10 năm trớ
lại đáy, đã có khá nhiều các nhà khoa học (đặc biệt là các nhà ngôn ngữ học),
và các công trình khoa học nghiên cứu cụ thể về chính sách ngôn ngữ. Vì một
lẽ đơn giản là. cùnc với những vấn đề chính trị, xã hội, văn hoá, kinh tế,., đang
s
nổi lên khi đất nước ta ngày càng hội nhập hơn với thế giới, thì các vấn đẽ như
gìn ciữ bản sắc dân tộc (với chủ trương “hoà nhập nhưng không hoà tan”),
chính sách dân tộc, chính sách ngôn ngữ vốn chưa bao 2ĨỜ mất đi tính thời
sự thì nay lại trở nên có tính thời sự cấp thiết hơn.
Như đã nói, tuy tronu thời gian hơn 10 năm vừa qua, đã có khá nhiều
công trình nghiên cứu về vấn đề chính sách ngổn ngữ ở Việt Nam, tuy nhiên
chưa có công trình nào tập hợp đáy đủ và công bố những tư liệu gốc trong hệ
thốnc các văn kiện Đảng về vấn đề ngôn
nsữ dãn tộc thiểu số. Cũng chính vì
vậy, khi chuẩn bị thực hiện luận văn này, chúns tôi đã lựa chọn đề tài: “Tìm
hiểu quan điểm, chính sách của Đảng Cộns sản Việt Nam và Chủ tịch Hổ Chí
Minh về giữ sin, phát triển nsôn ncữ các dân tộc thiểu số” với mong muốn tập
hợp đầy đủ nhữns văn kiện đã xuất bản và cỏn2 bố. Đây là những văn bản
chính thức thể hiện quan điểm, chính sách về nsòn ngữ các dân tộc thiểu sô
của D ane và Nhà nước ta kể từ khi Ihành lập cho đến nav. Và từ hệ thống lư
liệu này, ch line lôi bước đẩu mồ tả và phân tích sự thay dổi. tính phát triển theo
thời gian lịch sử. Bởi vì dã den lúc e h l ín ü ta phải hệ thống lai toàn bô đẻ có cái
nhìn toàn diện dựa theo lịch sử phát trien, đế từ dó bước sang the ki XXI, nhăm
có nhữne hoạch dinh chính sách kịp thời, phù hợp thiết ihực và khá thi.
-¿Jfff/t fHf/i//ft/r Jf/ Ç T /if G 7 ((¿
5
- ¿ .'/ / ự // rư /// / // s / s - J , ỹ
II. MỤC ĐÍCH
Trước đây, cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn dề này.
dân tộc thiểu số cũng hàm chứa một cách dầy đủ nhữne nội đun2 ấy. Theo đó,
•
«—3
•
J
V— ^
J
việc nghiên cứu, tìm hiếu về hộ thong quan điểm này sẽ hết sức có V nghĩa về
cá hai mặt lý thuyết và thực tiễn.
Về mặt lý thuyết, thỏnc qua việc phân tích nghiên cứu tư liệu, luận văn
sẽ
2
Óp phân làm sáníí tỏ nhữns cơ sở. luận chứns khoa học cơ bản trong việc
hình thành và phát triển hệ ỉ hone quan điểm và chính sách cua Đảns và Nhà
1 • c l V
_
nước vé chính sách nsôn p.iiữ các dán tộc thiểu số. Qua đó. 1 1 2 ười đọc có thê
nhận thây nhửns điếm ưu việt cũne như nhữnsi điếm can khác phục. M ặt khác,
băn2 việc cung cap một cách hệ thôìm và toàn diện các tư liệu liên quan den
chính sách nuỏn nuữ các dãn tộc thiêu số sẽ là một tai liệu tham kháo rất hữư
ích cho tất cá những ai quan tàm đến lĩnh vực này.
6
/u i// //rụ r tự
'/9 .1 ' 7 / t / ; 7 / „ s ã iC i/sst
Về mặt thực tiễn, thông qua việc phán tích đánh siá về những mặt ít
nhiều hạn chế cũng như những hiện pháp, cách thức ít nhiều còn thiếu tính
thiết thực, kết hợp với những kiến nghị, đề xuất cụ thể, luận án sẽ góp phần
giúp cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà khoa học, cũng như tất cá
những ai quan tâm đến lĩnh vực này có thêm dữ liệu và ý kiến tham khảo để có
thể hoàn thiện hơn về cách nhìn, cách nghĩ, cũng như hoàn thiện hơn những
2. Thủ pháp ph ân tích - tổng họp
Dựa trên tư liệu khảo sát được, chúng tôi tiến hành phán tích các đặc
điểm, nội dung của tư liệu sau đó tổng hợp lại và rút ra nhũng nhận xét, kết
luận.
3. Thủ pháp so sánh
Không chỉ phân tích và tổng hợp lại tư liệu, luận văn còn sử dụng thủ
pháp so sánh để thấy được sự giống và khác nhau, sự thay đổi, những ưu điểm,
khu vết điểm qua từng giai đoạn của chính sách. Bên cạnh đó. chúng tôi còn so
sánh giữa nhữns tư tưởns của Chủ tích Hổ Chi Minh và quan điểm cua Đáng
c. O v_ A W
đe thấv những đặc điểm khác nhau trong hình thức thể hiện tư tường, quan
điếm của Đảng và của Bác về vấn đề xây dựng và phát triển ngôn ngữ các dân
tộc thiểu số.
Như vậy, luận văn tìm hiểu quan điểm của Đang Cône sản và tư tưởng
của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giữ gìn. xây dựng và phát triển ngôn ngữ các dân
tộc thiểu số qua các tư liệu chính :
+ Vãn kiện Đảng toàn tập
+ Hồ Chí Minh toàn tập
+ Báo điện tử của Đảng Cộng sản Việt Nam
Trong những trườns hợp cần thiết, luận văn cũng có thể sử dụng một số
tư liệu của các Bộ hữu quan như Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Văn hóa Thons
tin, để làm sáng tỏ chính sách cũng như các biện pháp thực hiện của Đảng và
Nhà nước.
PHÂN NỘI DUNG
Chương I. TỔNG QUAN VỂ TƯ LIỆU
1. CÁC GIAI ĐOẠN VÀ BỐI CẢNH LỊCH s ử
Trong các chính sách phát triển của Đảng ta, chính sách về dân tộc là
một trong những chính sách quan trọng mà trong đó chính sách ngồn ngữ các
dân tộc thiểu số có thể đươc xem là Iĩiột trong những bỏ phận then chốt. Việc
nghiên cứu các chính sách của Đảng đối với các vấn đề ngôn nsữ các dân tộc
-Cj/fi/t ĩ>fì/t //ff/e J/ỹ COfiàfî ĩ 7 / t ì r T Y tt ỉ a i ï s / 'r r
9
Một là đoàn kêt dân tộc trong cộng đồng để tạo sức mạnh tập thể, xây
dựng lực lượng cách mạng.
Hai là xác lập vị thếnhư ngôn ngữ quốc gia cho tiếng Việt.
Ba là tôn trọng, tạo điều kiện để ¡môn ngữ các dân tộc thiểu sỏ được phổ
biến trong tất cả moi mặt đời sons xã hội.
Bốn là phái đào tạo dược đội ngũ cán bộ nói tiếng dân tộc, đào tạo dược
những người dân tộc địa phươns trớ thành cán bộ để đáp ứng công cuộc cách
mạng.
Nhữna nhiệm vụ nàv vẫn được liếp tục phát triển theo cuộc đấu tranh
giải phóng dân tộc với những đặc điếm mới khi bước sang thời ki lịch sử mới.
1.2. Giai đoạn 1946 - 1975
Kể từ sau khi thực hiện thành công cuộc tổng khởi nghĩa vào tháns 8
năm 1945. đất nước ta bước vào một thời kì mới. Thời kỳ xây dựng và chiến
đấu báo vệ nền độc lập và nhà nước của nhàn dân vẫn còn non trẻ, yếu kém vẻ
V nhiều mặt.
Trong tình hình đó, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng và nhân dân ta là phải
giữ vững nền độc lập, tập truns xây dựng và phát triển kinh tế cũng như nền
dân chủ nhân dân. Đổns thời khi cán thiết, tiến hành các cuộc chiến tranh để
báo vệ nền độc lập và toàn vẹn lãnh thổ.
Từ năm 1945 đến 1975. đất nước đã trải qua chặng đườne lịch sử 30
năm với hai cuộc chiến đấu chốna thực dân và đế quốc xâm lược. Dưới sự lãnh
đạo của Đảng mà Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đứrm đẩu. nhân dân ta đã
vượt qua muôn vàn khó khăn, sian khổ để thực hiện thành công hai nhiệm vụ
lớn là báo vệ miền Bắc và giải phóng miền Nam.
Với bối cảnh lịch sử như vậy, thì nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước đối
với vấn đổ ngôn ngữ cũng có nhữns bước tiên đáng kể. Thứ nhất, vị thế của
tiếng Việt được xác lập và ngày càng cũng cố. Đó là tiếns Việt đã vươn lên
được là vị thế của ngôn nsữ quốc sia. Từ đáy, tiếns Việt được sử dụng ở tất cả
Hiến pháp thứ 3 (1980). Tron2 đó, đã nêu: “Nhà nước cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên
đất nước Vịêt Nam , bình đẳns về quyền và nghĩa vụ. N hà nước bảo vệ, tăng
cường và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Các dân tộc có quyền dùna
tiếng nói. chữ viết, giữ gìn và phát huy những phong tục, tập quán truyền
thống và văn hóa tốt đẹp của mình. Nhà nước có kế hoạch xóa bỏ từng bước
sự chênh lệch giữa các dân tộc về trình độ phát triển kinh tế và văn hóa”
(điều 5 chương 1).
Theo đó, trong bối cảnh chung của đất nước, chính sách dân lộc của
Đang cũng đã thể hiện rõ các quan điểm để xây dựng và phát triển các dàn
vùng tộc thiéu số hơn, đãc biệt là vấn đề tiếng nói, chữ viết và văn hóa.
Do đó. nhiệm vụ của chính sách ncôn ngữ dân tộc thiếu số trong siai
đoạn này hết sức quan trọn«. Đó là phai bảo tổn, giữ gìn được những ncôn
neữ của các dân tộc có nsuv cơ bị mất neón ngữ, phổ biến rộng rãi, đào tạo,
oịảng dạv cho mọi ihành phán, độ tuổi dối với đón2 bào dân tộc thiểu số.
Việc giáo dục nsôn ngữ. cả tiến2 dân tộc và tiene Việt đéu dược Nhà nước
lẽn kế hoạch, chương trình hành dộng. Điên hình là Ọuyết dinh 53 CP ra
* _ c , V .
J .
nnày 22 tháníi 2 năm 1980 cua Hội done Chính phu về chú trươne đối với
chữ viết các dân tộc thiếu số. Tiếp đó, Nhà nước cũns đã có hẳn mội chính
/ / ư u ;
J , ỹ
_______
________
7Af' < 7 A /t 3 ổ iẽ W
sách toàn diện về mọi mặt đối với dân tộc. trong đó chính sách ngôn neữđược
thổ chế hóa.
Chính sách ngôn ngữ đối với các dân tộc thiểu số là một trong nhữns
ỏ bán il 2 sau đáviBảna 2: Số liệu các văn bán chi tiết theo năm
12
* & " / /' fjff't
ỉ / ự t e J ự
____
'YJcx/rr 7 / t ị QVt// t ä i f s t
Năm
Đ oạn trích
1 9 3 2- 1934
2
1935
3
1 9 4 0- 1945
6
1946 1
1948 2
1949 1
1951
o
D
1952
2
1953
2
1956
1 1
1959
3
1960
2004
1 i
to
o
o
J)
ị 2006
12 !
Tổng
L - 1
84
13
- ¿ / r ư / / r u ? // / // t ỉ / ' ,tf/
'.Oởsì/t //f/ (7/ff/ ã/ĩiềst
2.1. Tư liệu Văn kiện Đảng và Nhà nước giai đoạn 1930 đến 1945
a/về số lượng
Dựa trên tư liệu khảo sát, chúng tồi thống kê được 1 1 đoạn trích, chiếm
gần 13.1 %. Trong đó có 7 đoạn trích lừ nghị quyết, 3 đoạn trích từ các chương
trình hành động, và 1 đoạn trích từ đề cương văn hoá.
Nhìn theo eấp độ văn bản, trong giai đoạn này có các văn bản trích từ
Nghị quyết là có giá trị cao nhất cao nhất. Tuv nhiên trong các đề cương, các
chương trình hành đòn2 thì vấn đề neỏn ngữ các dân tộc cùng đươc đề câp đến
và thường cụ thể hơn.
b/ Về thể loại ván bản
Nhìn vào tư liệu chúng ta nhậrỉ thấy troné giai đoạn 1930 1945 nàv.
Đảng và Nhà nước ta chú trọnc vào quyền hợp pháp sứ dụng tiếng mẹ đỏ của
các dân tộc thiểu số, như irons Nghị quyết Trung Ươim (1940 - 1945) dã nói:
“Văn hóa của mỗi dân tộc sẽ được tự do phát triển tồn tại, tiếng mẹ đẻ của các
dân tộc sẽ được tự do phát triển, tồn tại và bảo đảm ” . Bên cạnh đó, việc chú
trọns vào đào tạo cán bộ và sử dụng tiếng dân tộc để tuyên tiuyền cách mạng
là nhiệm vụ chủ yếu trong giai đoạn này bởi vì mục ticu đoàn kết dân tộc để
đấu tranh giải phóng dân tộc là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong thời kỳ
này. Như tron a "Nghị quyet vé công tác trong các dân tộc thiểu số” đã viết :
“các tỉnh có người dàn tộc thiểu số phái dùns đủ phương pháp mà xuất bản báo
chương, truyền đơn và các tài liêu khác bans chừ dân tộc thiểu số”.
Với quan điểm cách mạng giải phóng dân tộc, tiến tới xây dựng một xã
hội dân chủ, công bằng theo định hướng xã hội chủ nghĩa, mặc dù chính
quyền. Đ ủní vừa mới ra đời, còn non trẻ, nhưng về chính sách dân tộc đã thế
hiện một tầm nhìn xa, sáng suốt với tinh thần và định hướng độc lập, tự chủ và
tự cườnơ dân tộc. Quan điểm của Đảng vẻ vấn đề ngồn ngữ hoàn toàn thống
nhất.
Với 11 đoạn trích thì đã có 7 đoạn trích là nghị quyết. Điểu này cho
thấy, trong tđai đoạn này, vấn đề giáo dục ngôn ngữ được Đảng chú trọnc.
Được thể hiện rõ nhất qua việc đề ra một nghị quyết về công tác đàn tộc thiểu
số trong đó neỏn ngữ dược quan tâm hàns đầu. Ngoài các nghị quyếì của hội
nghị trune; ương, các “Đề cương văn hoá”, “Chương trình hành động của thanh
niên cộng sản Đòng Dương” cũng đã thể hiện rõ các quan điểm, chính sách
của Đảng và Nhà nước, cụ thể là tranh đấu về tiếng nói và chữ viết, cải cách
chữ Quốc ngữ, mõi dân tộc có quyển dùng tiếng mẹ đẻ trong nền giáo dục của
mình
2.2. Tư liệu Vãn kiện Đ ảng và Nhà nước giai đoạn 1945 - 1975
a/ Vé số lượng
Giai đoạn này luận văn thống kê được 31 đoạn trích, chiếm khoang 36.9
% tron2 toàn bộ tư liệu. Tronc đó. có 7 đoạn được trích từ Níihị quvết, 2 đoạn
nàv bán Hiến pháp thứ nhất được sửa đổi. Theo đó, chính sách dàn tộc troné
hiến pháp lán thứ 2 này được nêu cụ thể hơn, tron2 đó chính sách phát triển
ngôn ngữ các dân tộc thiểu số được đề cập rất cụ thể. Tiếp đến, chính sách
neổn neữ dươc thế hiên nhiều trone các vãn bàn khác như: Thôn
2
tư. Chu
trươnu. các chương trình hành độns, các bài phát biểu, báo cáo các hội nshị
Nhìn từ phương diện tính chất của các loại vãn 'oan. các vãn bản vừa
mane tính tập the vừa mane tính cá nhãn. Nhưne những vàn bản mana tính tập
thế chiếm đa số. Đó là các văn bản như Hiến pháp. Nghị quvéì. Chi thị, chính
- & / Ợ / Ỉ r ư ĩ / í f / / ợ e J f / ' ' Ớ ư ừ s t Ợ A ị í 7 Á / /
16
cương Điổu này thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước về ngôn ngữ
dân tộc thiểu số rất sát sao. Bên cạnh đó, chính sách này cũng được các nhà
lãnh đạo chú ý. thể hiện qua các báo cáo, các bài phát biểu
Nhìn theo phương diện pháp luật, những vãn bản mang tính pháp lý cao
và đi sâu vào hướng dẫn cách thực hiện cụ thể chiếm tỉ lệ khá cao. Bên cạnh đó
cũng có các văn bản mang tính chất cá nhân, thể hiện quan điểm của từng cá
nhân tuy không mane tính chất bắt buộc nhưng các văn bản này đều đẻ cập
đến vấn dề ngôn naữ các dân tôc sát sao.
o G
Về mặt nội dung thì giai đoạn này đề cập đến nhiều nội dung hơn, và
các quan điểm chính sách được cụ thể hoá, chi tiết hơn. Trong các Nghị quyết,
Chí thị và chính sách dân tộc thiểu số. chính sách ngôn ngữ được thể hiện rõ
ràng hon, cụ thể hơn. Như ở dai đoạn ĩrước không có văn bản nào thuộc về
loại văn bản chỉ thị, nhưng giai đoạn này Chỉ thị lại chiếm đa số các loại văn
bán. Điểu này cho thấy một bước phát triển hơn của các quan điểm chính sách
đó lỵ, Đản o và Nhà nước ta chú troné đi vào thực hành, đi vào từng vấn đé cụ
s thể, hướng dẫn cách thực hiện các chính sách. Cụ thể hoá các quan điểm, chính
sách bằng các biện pháp thực hiện từ phạm vị hẹp đến phạm vi rộng, từ địa
Nội dung chủ yếu của các quan điểm, chính sách về ngôn ngữ các dân
tộc thiểu số trong giai đoạn này là quyền tự do học tiếng mẹ đẻ của mình.
Ngay bản Hiến pháp đáu tiên của nước Việt Nam dán chủ cộng hoà đã nêu rõ:
"Nền sơ học cưỡng bách và không học phí ở các trườn2 sơ học địa phương,
quốc dán thiểu số có quyền học tiếng của m ình’’.
Nội dung thứ 2 là dạy chữ quốc ngữ cho đồng bào dán tộc thiểu số nhu'
Nghị quyết của Hội nahị Trung Ương (năm 1948) đã nêu: “M ớ trường và đặt
chữ quốc ngữ cho các vùng dàn tộc thiểu số ” Hay Irong Chí thị của Ban Bí
ihư (năm 1952) chỉ thị rất cụ thể: “Phát triển bình dàn học vụ dạv cho đồng
bào biết đọc biết viết chữ quốc ngữ và luy nơi có thể dùng vần chữ quốc ngữ để
V phiên ám tiếng địa phương coi đó như một thứ chữ mới của dàn tộc thiểu số địa
phương, có thể dùng để dạy tiếng mẹ đẻ cho dàn tộc đó.”
Nội dung thứ 3 không kém phần quan trọng là đào tạo cán bộ địa
phương, dạy chữ quốc ngữ, dạy tiếng-dàn tộc cho họ và đào tạo tiếng dân tộc
cho các siáo viên để phục vụ cho dồng bào dân tộc thiểu số. Vì mục đích đấu
tranh giải phóng dàn tộc nên nhiệm vụ đào tạo cán bộ là ne ười dân tộc thiểu số
rất quan trọng. M uốn đào tạo họ trước hết phải dạy về n 2ôn ngữ. Dạy cả tiếng
dân tộc và chữ quốc ngữ. Chính những cán bộ dân tộc này là nòng cốt cho cách
mạng trong vùng và dạy tiếng dân tộc và chữ quốc ngữ cho đồng bào dân tộc
thicu số. Ngay từ năm 1948, trong N shị quyết của Hội nehị Trung ươnÜ lần
thứ IV, Đản2 ta đã thể hiện rõ nội dunẹ này: ‘'Về việc học hành: 1ĨÌỬ them
trườn2 tiểu học, đãi chữ Latinh cho đ ồn2 bào thicu số ”
Đoàn kết, tôn trọns và giúp đỡ các dân tộc thiểu số phát triển về mọi
mặt nhất là về văn hoá. tôn trọng tiếng nói chừ viết, văn hoá các phong tục tập
quán, xâv dims và phổ biến các bộ chữ dán tộc
CŨH2
là nội dune quan trọn a
tronc eiai đoạn này. Đán2 và Nha nước chú trọim vào việc phái trien văn hoá.
nâng cao dời sốníi cho đồn £ bào dàn tộc thiếu số đặc bict là lỏn íron.ii tiến.a nói
V—7 «— '— • • . l_
mặt thể loại. Thể loại văn bản có số lượns nhiều nhất là các thông báo. Thứ
đến là các bản báo cáo, sau nữa là các nghị định, các bài phát biểu
Đặc biệt là trong thời kỳ này có tới 2 bản Hiến pháp, 2 văn bản luật.
Việc xuất hiện các văn bản luật, thể loại chưa từng có ở cả hai thời kỳ trước,
cho thấy ràne vấn đề ngôn nsữ các dân tộc thiểu số đã được thổ chế hoá. Ngoài
ra. còn có các bài phát biểu - một the loại có tính chất tham khao bổ suns
cũng chiếm một ti lệ khá cao.
Nhìn hê thone tư liệu theo chiểu thời eian. các văn ban I'a dời theo
nhiệm kv. theo các kế hoạch do Đíỉne va Nhà nước để ra như kế hoạch 5 năm
JL/ỉự// fUf/t //tự/» .ffỳ Ç/Â/ ữ/tỉt 3 6 t / f f
19
lần thứ nhất, nhiệm vụ giáo dục trong 2 nám , Các văn bản xuất hiện khá đều
đặn. M ặc dù không liên tục, nhưng trong mỗi năm thì xuất hiện rất nhiều văn
kiện. Ví dụ như năm 1980 có 3 văn bán, 1981 có 3 văn bản, 1983 có 3 văn bản;
nhưng từ 1983-1985 thì không có văn kiện nào; kế đó năm, 1986 có 4 văn bản.
Từ 1986 đến 1991 mới tiếp tục có thêm 3 văn bản nữa. Một đặc điểm nổi bật
đó là từ sau năm 2001 có khá nhiều văn bản ra đời. Đặc điểm này cho chứng ta
thấy chính sách về ngôn nsữ dân tộc thiểu số càng ngày càn2 được Đảng và
J i
__
• W
3
O J
t— ' • G -
Nhà nước quan tám, đề ra trong các chương trình hành động, các kế hoạch thực
hiẹn nhiệm vụ phát triển ơất nươc.
Nhìn theo tính chất của văn bản, giai đoạn này cỏ 2 bản Hiến pháp ra
đời và 2 văn bản Luật. Đây ỉà những văn bản mang tính pháp lý cao nhất. Việc
xuất hiện 2 văn bản ỉuật, cho thấy sự phát triển vượt bậc vẻ chính sách ngôn
vỡ õy l lc lng then cht ca xó Hi, l nhng ngi s da bn lng thụn
xúm bt u t vic dv v hc ting Vit, ting dn tc, nng cao trỡnh vn
hoỏ, hiu bit, tin kp s phỏt trin chung. Ni duns ny c th hin rt
ro trong nhng vn kin nh Thũng bỏo s 13TB/TW ngy 3 thỏng 6 nm
1976: Chỳ irng khai thỏc v phỏt huy nhng nhõn t tớch cc ca vn húa
dõn tc thiu s Ban Dõn tc t run
2
' ng cựng Ban T chc tru ne ng theo
dừi, nm chc tỡnh hỡnh cỏn b ; hay trong Ngh quyt ca i hi i biu
ton quc ln th VII : cú chớnh sỏch c bit phỏt trin siỏo dc v o
to min nỳi v-vựng dõn tc thiu s; v Ch th Ban Bớ th s 115 nm
o 7 7
1981 cng nờu c th : cỏc vựng dn tc, mi tnh, mi huyn hoc liờn
huyn cn cú irng thanh niờn dõn tc b tỳc vn hoỏ cho cỏn b tr v
thanh niờn dõn tc. Ht sc quan tõm tuyn hc sinh thuc cỏc dõn tc ớt ngi
vựng cao, vựng xa xúi ho lỏnh v vựns biờn gii.
Ni dung th 2 m t liu irons giai on ny cp n l chun hoỏ
ting Vit, ỏp dng chớnh sỏch dựng ting Vit i vi cỏc dõn tc thiu s bốn
cnh s dng ting m ca h.
Nu nh giai on trc, vic dy ting Vit v ting dn tc mi chi
dng li mc ph bin, truyn bỏ, khuyn khớch, thỡ trong thi k ny, vic
dy ting Vit v dy ting dõn tc l nhim v cú tớnh cht bt buc i vi
cỏc vựng dõn tc thiu s. iu ny c th hin c th trong Nsh quyt cua
B Chớnh tr s 31-NQ/TW ngv 20 thỏng 4 nm 1981 v chớnh sỏch khoa hc
v k thut ó xỏc nh rừ hai nhim v c bn ca chớnh sỏch ngụn ng
l: Chun hoỏ v gi gỡn s trong sỏng ca ting Vit Nghiờn cu chớnh
sỏch i vi ting núi vự ch vit ca cỏc dõn tc ớt ne i Vit Nam. Bờn
V'
cnh ú, Ngh quyt 22 ca B Chớnh tr : " phi chỳ V gii quyt tt nhu cu
ca mt s dõn tc v hc ch dõn tc mỡnh xen k vi hc ch ph thụng .
và sử clụnc thông thạo tiens nói, chữ viết của dân tộc mình. Việc dạy và học
tiens nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong nhà trườn2 phải được thực hiện
tốt theo quy định của chính phủ’'.
Nôi duns thứ 4 mà tư liệu trong giai đoạn này thể hiện là phát triển kinh
tố, xã hội, văn hóa. phát triển văn nghệ trong mọi loại hình nghệ thuật trên tãì
ca các lĩnh vực đều sử dụng tiếng dân tộc.
Nội duns này được Đảns, và Nhà nước ta quan lâm đề cập nhiều bắt đấu
lù nhữns năm 90 trở lại đây. Khi cuộc SỔI12 vật chất được nánc cao thì đời
sốne linh than văn hoá cán phái dược chú V. Ban Hiến pháp năm 1992 thể hiện
rùi rõ mà các bán Hiến pháp trước đó mới chì dime lại ỏ' mức chung chun«::
"Các dân tộc có quyển cỉùnu tiene nói, chữ viết, 2Íữ iiìn hán sác vãn hóa dán
tộc và phát huy những phong tục. tạp quan truyền thống, văn hóa tốt đẹp của
f./ffft //t fip . < / / ' / S r ĩ s ìs í a T / f t Ç 7 A u 3 f > / Ầ r ỉ
mình. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt, từng bước nâng
cao đời sống vật chất và tinh thầnh cua đồng bào dân tộc thiểu số.” Trong
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành trung ương Đàng khoá IX về
công tác dân tộc (2005) đã nêu lên nhiệm vụ của cóim tác dân tộc thiểu trong
thời kỳ mới (2010): “ Nâng cao trình độ dân trí. chăm sóc sức khoẻ, nâng cao
mức hưởng thụ văn hóa đồng bào , tăng thời lượng và nâng cao chất lượne
các chương trình phát thanh truyền hình bằng các tiếng dân tộc thiểu số”.
-¿'/sự/t ru/// //tểfế>. ■>ự -7/r/ ĩ7A>t
Số lương tư liệu theo tìm ạ giai đoạn được phân theo thể loai như sau:
Bảng 3: Bảng thốìiạ kè tư liệu theo th ể loại văn bân
Thời gian
1930 - 1945 1945 - 1975
1975 - nay
'
1
rống
T hể loại văn bản
IV. TIỂU KẾT CHƯƠNG I
Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước, chính sách neồn neữ là một bộ
phận trong tổng thể chính sách về vấn để dán tộc. Đây chính là một sự vạn
dụns có tính kế thừa và sáne tạo những lư tưởns của chủ nshĩa Mác - Lênin vé
vấn để dân tộc. Theo đó. chính sách nsốn ncữ được xây dựng dựa trên nguyên
tắc cơ bản là tôn trọns và đám báo quyển binh đảne
2
Ĩữa các dãn tộc. Tron«
hoàn canh cụ thế của nước la. ciái quyết vấn đề dán tộc chú vén là iiiãi quyết
hài hoà lợi ích íiiữa các dán tộc anh em với nhau, siữa lợi ích cua íừnu dán lộc
và y thức quốc aia, giữa yêu cáu bảo tổn. giữ gìn bán sắc văn hoá riêng từn«
dân tộc và sự thòng nhát về chính trị, kinh tếchuns của toàn quốc eia: làm cho
các dân tộc đều phát triển trong một đất nước “dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng, dân chủ, văn minh, có nền văn hoá thống nhất mà đa dạng”
Trong phạm vi ngôn ngữ, chữ viết, qua mô tả tư liệu, xét về mặt số
lượne, chúng tôi nhận thấy: số lượng các văn bản tăng dần theo lịch sử; dung
lượng văn bán, nội dung của giai đoạn sau dài và đầy đủ hơn giai đoạn trước.
Tính pháp lý và phạm vi của văn bản cũng cao và rộng hơn. Điều này đã thể
hiện rõ tính phát triển của chính sách Đảng, Nhà nước ta Và từ mô tả tư liệu,
nội duns cơ bản của chính sách dân tộc của Đản
2
và Nhà nước ta có thể tóm
tắt tron2 những luận điểm chủ yếu sau đây:
• Thừa nhận và đảm bảo về mặt pháp lí quyền có nsòn n.sữ riêng (tiếng
nói, chữ viết) của tất cả các dân tộc.
• Xác lập vị thế ngồn nsữ quốc gia cho Tiếng Việt. Đó là ngôn ngữ giao
tiếp chung giữa các dân tộc, trons tất cả các lĩnh vực.
• Thừa nhặn và đảm bảo về mặt pháp lí quyền bình đẳng eiữa các ngôn
ngữ các dân tộc; các dân tộc có quyển bảo tồn và phát huv tiếng nồi, chữ
viết của mình.
Nhà nước thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt, từng bước nâng cao
v đời sống vật chất và tinh thần của đổne bào dân tộc thiểu sô7’
Ngay từ khi mới ra đời, Đảng Cộng sản đã lấy chủ nghĩa Mác - Lêmn
làm nen tans tư tưởng, làm kim chỉ nam cho moi hoại đõníi của mình. Những
vấn để dân tộc, những chính sách xây dựng và phát triển đất nước luôn luồn
xuất phát lừ lý luận của chủ nehĩa M ác - Lê Nin và dinh hướng xã hội chú
nghĩa. Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lénin có vai trò quan trọng, ảnh huonc
trực tiếp đốn việc hoạch định những chính sách phát triển đất nước. Chính vì
vậv, khi trình bày những nội dung mà đề tài nghiên cứu đề cập, chúng ta không
thế không dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa M ác - Lê nin.
Trong khuôn khổ đề tài này, với chủ nghĩa M ác - Lénin, chúng tôi chi
tập trung vào các quan đicni của Lcnin về vấn đề ngôn ngừ và dán tộc, là
nhữns ván đề liên quan trực tiếp đến nội duns của đề tài.
Như chúng ta đã biết, là một nhà tư tưởnc, Lênin cũna như các triết gia
khác rất quan tâm đến mặt bản chất của ngón ncữ tron LI mối quan hệ biện
chứnu trực tiếp hoặc íiián tiếp với tư duy và thực tại khách quan. Sự quan tâm
cua Lenin đỏi với nuôn nnừ không phai chỉ vì bản ihán ngôn HLŨr là một đối
Krone cua triết học. mà với ônn. điếu quan trọns là neôn ncữ cắn bó rất chặt
chẽ với các vấn đẽ dân tộc. các vãn dê văn hoá và nhiêu vấn dề xã hội khác.
Trone chiến lược cách mạrm của Lénm. Iìhữnc vấn đề về chính sách ngôn ngừ
25