Tìm hiểu một số cấu trúc định danh mở rộng trong ngôn ngữ của Chủ Tịch Hồ Chí Minh - Pdf 26

ĐAI HOC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐAI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VÁN
* Ạ * Ạ *
Nguyễn Thị T hanh Hương

TÌM HIỂU MỘT s õ CẤU TRÚC ĐỊNH DANH MỞ RỘNG
TRONG NGÔN NGỮ CỦA CHỦ TỊCH H ổ CHÍ MINH
LUẬN VÃN THẠC s ĩ NGÔN NGỮHỌC
Chuyên ngơnh: Lý luận ngón ngữ
M ã số: 5 04 08 I
I
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. Nguyền Lai
1
i

Hà Nôi - 2000
MỞ ĐẨU
I. Lý do chọn để tài
Chúng ta ai cũng biết rất rõ, Chủ tịch Hổ Chí Minh là nhà hoạt
động cách mạng chứ không phải người hoạt động ngòn ngữ học.
Nhưng ngôn ngữ tiếng Việt hiện đại lại là phương tiện chủ vếu đẻ Bác
làm định hình và truyền đại những nhận thức mới về đấu tranh cách
mang của mình cho quần chúng cách mạng. Do vây, cùng với sư phát
triển của cách mạng Việt Nam hơn nửa thế kỷ qua, một bộ phặn n£ôn
ngữ tiêng Việt được Bác thường xuvèn sử dụntỉ cũng phát triến theo.
Nói khác hơn thì tiếng Việt trong hơn nửa thế kỷ qua. với 3ác
Hồ, về rất nhiểu phương diện, quả không phải là một thứ tiếng Việt
sẵn có từ trước. Về điểu nàv, giới ngữ học Việt Níam từ lâu đã sớm có
những ghi nhân thống nhất: “Tiếng Việt cung cấp những phương tiện
phong phú để Hồ Chủ tịch diễn đat tư tưởng, tình cảm. còn Neười thì
đã có công lớn là góp phần làm cho tiên'. Việt thèm phong p hú . Nhất

nguyên nhãn sâu xa làm nảy sinh nhiều vấn đề mà nhiều khi tiếp cận
nó chúng tôi hết sức lúng túng.
3. Mặt khác, cũne như vậy, trong khi xem xét tính chỉnh thể của
tập hợp mới nhất theo xu thế tạm gọi là cấu trúc định danh mở rộng,
thực ra không thể nào chúng tôi không quan tâm vấn để đồng hoá nhan
thức thực tiễn vào ngôn ngữ. Khái niệm này quả chúng tôi rất cần đến.
nhưng thực ra trong quá trình học tập chúng tôi chưa tiếp cận dược là
bao so với mức độ yêu cầu chiếm lĩnh được trong khi thực hiện luận án
này.
Để khắc phuc phần nào những khó khãn chung trên, cách tiên
hành cùa chúng tồi được xác định theo hướng như sau:
* Trong khi thu thập tư liệu đế nhặn dạng cái mà ehúnỵ tôi tam
gọi là cẩu trúc định danh mở rộng của Bác này, điều quan trọng đầu
Liên là chúng tôi tìm hiểu những tiền đề về nhận thức cua Bác gán với
quan điểm và tư tưởng cách mạng của Bác. (Khỏng có được điều này
chúng tôi không thể hiểu được về Bác để qua đó hiểu được cái mới về
cách sử dụng ngôn ngữ của Bác).
* Từ cách xác định này, chỗ xuất phát tiếp theo về mặt phương
pháp ỉà chúng tôi cố gắng tiếp cận với cách nhìn động để lv iiiải không
tách rời hình thức khỏi nội dung, đac biệt là không tách rời khỏi sác
thái mới gắn với nhận thức của người sử dụng ngôn ngữ như Bác.
* Bên cạnh đó, ớ đày, khi nhìn hình tliức (đạc biệt hình thức năm
trong mối tương quan với nội dung mới), chúng tôi biết đươc chỗ khó
của tiếng Việt và chỗ chưa vươn tới được của mình, chúng tôi không
tuyệt đối hoá việc khám phá đặc điếm về hình thức như một yêu cầu
quan trọng bậc nhất.
* Do vậy, trong khi khai thác tư liệu ở đây, chúng tồi không
thiên nhiều về lượng mà chủ yếu hướng về chất, và coi đó như là một
đối tượng để lý giải chứ không phải là một đối tượng để thống kê.
II. Đối tượng và mục đích nghiên cứu

III. Phương pháp nghiên cứu
1. Thống kê, phản loại: Chúng tôi khảo sál được trên 300 phiếu tư
liệu thuộc Hổ Chí Minh: Toàn ĩập, rổi phân loại thành các kiểu cấu
trúc định danh mở rộng khác nhau.
4
2. Miêu tả và so sánh đôi chiếu: Trên cơ sớ các phiêu thu thập
được, chúng tồi tiến hành miêu tả và so sánh đôi chiêm các kiểu cấu
trúc định danh mở rộng khác nhau. Đồng thời đi vào đánh giá các kiểu
cấu trúc đó trong mối quan hệ giữa chúng vơi nhau, và môi quan hê
của chúng với phong cách Hồ Chí Minh nói chung.
3. Phân tích tổng hợp.
IV. Bỏ cục của luan án
1. Mở đầu.
2. Nội dung: 2 chương
* Chương 1: Các kiêu cấu trúc định danh mở rộng trong ngôn
ngữ của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
* Chương 2: Đặc điêrn cáu trúc định danh mở rộng trong mật sô
tác phẩm tiêu biểu của Bác Hổ
3. Kết luận.
4. Phụ lục.
5. Tài liệu tham khảo.
5
Chương I:
CÁC KIỂU CÂU TRUC ĐỊNH DANH MỞ RỘNG
TRONG NGÔN NGỮ CỦA CHỦ TỊCH H ổ CHÍ MINH
I. Một vài tiền đề có litiri quan đến cấu trúc định danh mở
rộng.
Trước hết chúng ta khảng định, chức năng định danh là chức
năng đầu tiên dễ thấy nhất của ngồn ngữ. Và khi nói đến định danh, dù
muốn dù không, chúng ta nghĩ ngay tới sự đồng hoá nhân thức của con

Hũ gạo kháng chiến
Lần đầu tiên, khi mới tiếp cận với những kết hợp mở rộn lĩ này,
quả ít nhiều La cảm thấy, có sự lạ tai do chức nãng “định ngữ” cua cừ
kháng chiến được dùng một cách quá rộng rãi, co thể nói gần như bị
'‘lạm dụng”. Nhưng rồi cùng với thời gian và thực tiễn khách quan của
cuộc kháng chiến, chẳng những chúng ta quen dần mà hơn thê chúng
ta cảm thấy cần có nó để cho chúng ta giao tiếp, chúng ta hành động,
chúng ta tồn tại và chúng ta chiến thắng. Như vậy, thời đại xuất hiện
định ngữ kháng chiến là thời đại cả dân tộc Việt Nam đang nỗ lực vượt
bậc, hiến dâng mọi sức người, sức của cho cuộc kháne chiến anh dũne
của dân tộc. Hành động, tình cảm, V nghĩ và nsuyện vọng ấy E hiên
thưc mới của xă hội và lịch sử lúc bấy giờ. Và có thể nói chính thưc
tiễn kháng chiến lớn lao ấy, thông qua nhận thức của người Việt Nam
đương thời, đã để dấu ấn vào ngôn ngữ tiếng Việt.
7
Hoạc cũng như vặv, đối với hai tiếng Bác Hồ (và Cụ Hồ) được
dùng dưới dạng định ngữ để mở rộng cho nhiều tổ hợp, chảng hạn như:
Cháu ngoan Bác Hồ
Vườn cây Bác Hồ
Ao cá Bác Hồ
Giếng nước Bác Hồ
Bộ đội Cụ Hổ
Con chữ Cự Hồ
Hạt muối Cụ Hồ
Hiện tượng ngôn ngữ trên phản ảnh phần nào mõi quan hệ tình
cảm, tư tưởng giữa quần chúng nhàn dân đối với lãnh tụ. Lãnh tụ Hổ
Chí Minh kính vêu ở đây đã trở thành cái đích, cái hướng, trở thành
hình mẫu được mọi người tin vèu ngưỡng mộ noi theo để hành động.
Như vậy, sự xuất hiện những tổ hợp trên, đó cũng là một dạng đồng
hoá nhận thức thực tiễn của con người vào ngôn ngữ.

ngữ mà Bác đã sử dụng để hộc lộ, truyền đạt những nhận thức mới gắn
liền với tư tưởng cách mạng của mình. Cái cốt lõi thuộc về nội dung
này gắn với hoạt động thực tiễn chính ỉà nguyèn nhàn giúp ta có thể
phân tích và giải thích các mối quan hè giữa nội dung và hình thức
trong các tổ chức ngồn từ theo hướng trên của Bác.
n . Cách xác định cấu trúc định danh mở rộng
Có thể có nhiều cách hiểu và nhiều cách xác định khác nhau, ở
đây, trên cơ sở xác định tiền để để tìm hiểu về cấu trúc định danh mở
rộng, chúng tôi tạm đưa ra một cách hiểu như sau:
Cấu trúc định danh mở rộng là ỉoại cấu trúc vốn có yêu tố hạt
nhân đảm nhận chức năng định danh được mở rộng thêm bằng mộỉ
9
hay nhiêu yếu tố khác nhằm làm sáng Ịỏ thêm phẩm chát nghĩa vốn có
hoặc đang phát triển của hạt nhân ấy mà người nói nhận [hức được
theo chủ quan của mình. Các yếu tô' mới được bổ sung ìĩằm xoav
quanh hạt nhàn của cấu ĩrủc luôn luôn thống nhất Cĩìng với liat nhân
trong việc tạo ra một chỉnh thê ngữ nghĩa, do váV chúng cũng luôn
luôn thống nhấí ỉrong việc củng đảm nhận mộl chức năng cú pháp của
câu.
Trong cấu trúc định danh mở rộng, các yếu tô được dùng đê mở
rộng bao giờ cũng hướng vào việc làm sáng tỏ bản chất của yếu tô hạt
nhân thông qua nhận thức mới cúa người sử dụng, ơ đó, các yếu tố dù
được thêm vào nhiều hay ít thì chức năng cú pháp chung của nó cũng
không bao giờ bị phá vỡ.
Thông thường, đã là cấu trúc thì phải có các bộ phận cấu thành.
Cấu trúc định danh mở rộnơ, như tên gọi của nó. bao gổm hai bộ phận
định danh và mở rộng, làm nên một cấu trúc tương đối chỉnh thể cả về
hình thức và nội dung.
1. Xác định cấu trúc định danh mở rộng trong câu
Cấu trúc định danh mở rộng, trước hết phải có nghĩa trọn vẹn,

phẩy (trừ một số ít trường hợp có dấu hai chấm và dấu gạch nối), cho
nên nếu chỉ nhìn ở bề mặt ngôn từ thì Tihiéu khi khó phát hiện ranh
giới của chúng. Vì vậy cần phải có thủ pháp để xác định đâu là yếu tố
định danh làm thành phần nòng cốt và đâu là yếu tỏ' mở rộng làm
thành phần định ngữ.
11
2.1. Sử dung phép phân đôi:
Ví dụ:
(1) Các dàn tộc / anh em
(2) Các đảng / anh em
(3) Lũ việt gian // bù nhìn / chó săn
(4) Một bầy chính khách / vô liêm sỉ
Khi cấu trúc đã được phân đôi, quan sát để xác định yếu tố định
đanh là yếu tố gọi tên, yếu tố nêu đối tượne, yếu tố mở rộng trình bày
và nói lên đặc tính của đối tượng được nêu. Cách xác định nay phù hợp
với các cấu trúc n£ần và vừa, đối với cấu trúc dài thì chưa cụ thể và
khó xác định hơn. Cho nên đây là cách xác định chỉ đạt ơ mức tươn?
đối.
2.2. Sứ dụng phép lược ỉheo ỉ hành í ố trực tiếp
Ví dụ:
(1) Kỷ luật / sắt
Lược: sắt
(2) Các đảng phái // anh cm / dân chủ
Lược: dân chủ
Lược tiếp: anh em
Còn lại: Các đảng phái
(3) Đổng bào // công giáo / kính chúa và yêu nước
Lược: kính chúa và yêu nước
Còn lại: Đồng bào công giáo
Lược tiếp: công giáo

chúng được kết hợp lại theo một cách rất riêng đã tạo nên những câu
13
vản vừa rr.ứi lạ vừa có sức truyền cảm mạnh. Báu đã triệt đé khai thác
cái tinh tuý của ngôn ngữ để mang đến sự đồng cảm với tất cá những
"người cùng khổ". Khóng chỉ với những "người cùng khổ", mà nói
chung đối với mọi tầng lớp nhân dân, ở đâu Bác cũng có tiếng nói
chung.
ỉ,ỉ. Cấu trúc khẳng định chung
Ví dụ:
{lị Các nước anh em
(2) Các nước xã hội chú nghĩa anh em
(3) Các đảng anh em
(4) Các đảng phái anh em dân chu
(5! Quân đội nhâiỉ dán
(6) Các nước bầu bạn
ở những cấu trúc khẳng định chung nav có rất nhiêu vếu tố mở
ròng là những danh từ tổng hợp như: anh em , bầu bạn Những danh
từ này có vị trí gần như cố đinh là đứng ở phía sau các tổ hợp khác có
chức năng xác đ::oh phẩm chất cho toàn cấu trúc. Chúng tôi thử thùng
kê một số cấu trúc được mở rộng bàng danh từ "anh em" thì thấy tần
số xuất hiện rất lớn. Sau đây là bảng thống kê một số cấu trúc được mở
rộng bằng danh tư "anh em":
14
STT
Cấu trúc
Số lần xuất hiên/
ván bán
1
Các nước anh em
88/63

(4) Đỏng bào miền Nam ruột ĩhịỉ
Những cấu trúc trên đây mang ý nghĩa khảng định riêntị cũng bởi
vì chúng được định danh rõ ràng, được Bác trực tiếp gọi tên từng đối
tượng cụ thể. Nếu như đối tượng được nói đến ở cấu trúc kháng định
chung là số đổng (số nhiều), thì ở đây đối tượng là số ít, chỉ một hav
một vài đối tượng. Vì vậy, Bác chỉ sử dụng cấu trúc khảng định riêng
khi và chỉ khi đối tượng là số ít.
ở các ví đu trên những tẽn gọi cụ thể "Liên Xô", "Truntỉ Q uôc'.
"miền Nam" là những vếu tố mơ rộng được xác định gần như tuyệt
đối, Nếu trong một cấu trúc có nhiểu yếu tố mở rộng thì đây chính là
yếu tố thường được mở rộng đầu tiên và có vai trò quan yếu hơn cả so
với những yếu tố mở rông khác. Cũng có nghĩa đó là yếu tố gốc, yếu
tố mẹ của những yếu tỏ được mở rộng sau nó gọi là những yếu tố con.
Vị trí thường thấy của những yếu tố mở rộng mẹ này là đứng giữa cấu
trúc, trước nó là yếu tố định danh và sau nó là những yếu tố mở rộng
con.
Hoàn cảnh xuất hiện của những cấu trúc khẳng định riêng là Jdli
Bác rrưc tiếp gặp và nói (hoặc viết) cho từng đối tượng mà Bác hướng
tới. Những yếu tố riêng (đa phần là những danh từ riẻng) được nói ra
để khảng định cụ thể hơn cho các yếu tố xung quanh nó.
Tóm lại, các cấu trúc định danh mở rộng mang hưởng khảng định
trong ngôn ngữ của Bác Hồ bao giờ cũng được xây dựng trên nền tảng
16
của tinh thần đoàn kết, và một trong những cái mà Bác quan tàm hàng
đầu cũng là đoàn kết. ở đây, yếu tố định danh có nhiệm vụ nêu đối
tượng bằng những danh từ trung gian có hướng tích cực, các yếu tố mở
rộng có nhiệm vụ khẳne định cái tích cực ấy bằng cách sử dụng những
từ ngữ chỉ sự gần gũi thân mật.
Nói thêm vể những danh từ tổng hựp bầu bạn, anh em, bà con
thì không chỉ có trong các cấu trúc khẳng định chung mà ngoài ra

phủ định vẫn rất mạnh, thậm chí mạnh hưn cả những cấu trúc dùng từ
phủ định. Không dùng từ phủ đinh trong cấu Lrííc định danh mứ rộng
là bởi vì những dạng cấu trúc nàv khống cho phép phá vỡ tính liên kết
chặt chẽ của nó.
2.1. Cấu trúc phủ định chung
Ví dụ:
(1) Lũ quỷ chiến ỉranh
(2) Lũ việt gian bù nhìn chó săn
(3) Bọn thực dân cá mập
(4 ì Bọn tư bản ăn cướp
(5) Các quan cai trị phụ mẩu nhân hậu
Những từ "lũ", "bọn" vừa có nghĩa phu định vừa có nghĩa chỉ số
nhiểu. Những từ này cũng đổng thời mang ý nghĩa phạm trù và chúng
khái quát cho toàn cấu trúc.
2.1.1. Phu định bằng cách mượn lén gọi
Ví dụ:
(1) Bọn thực dân cá mập
(2) Lũ việt gian bù nhìn chó săn
(3) Nền vãn minh "quái vật"
18
Khi dùng những từ "cá mập", "chó săn", "quái vật" ỉà Bác đã
phát hiện bản chất và gán cho thực dân phản bội những cái ác của các
ỉoài thú dữ. Một mặt nào đó Bác đồng nhất bản chất xấu xa của thục
dân với cái hung dữ của thú á ạ và coi đó như thuộc tính của thực dân.
2.1.2. Phủ định bằng cách tạo những nghịch lý ỉrong các kết hơp
từ ngữ'
Ví dụ:
(1) Các quan cai trị phụ mẫu nhân hậu
(2) Lưỡi lê của nền văn minh tư bản chủ nghĩa
(3) Các quan lớn bảo hộ nhà ta

(1) Một chính phủ đại đoàn kết
(2) Hai dân tộc anh em
(3) Các nước anh em
(4) Các dân tộc anh em
3.2. Cấu trúc phủ định chứa lượng lữ
(1) Một công ty độc quyền ăn cướp
(2) Một bầv chính khách vô liêm sỉ
(3) Một vài viên chức gian tham
(4) Mấy vạn thực dân cá mập
(5) Nkữỉĩg tên thực dân độc ác
(6) Nhữiig tên viên chức tàn bạo
(7) Các quan cai trị phụ mẫu nhân hậu
20
Lượng từ ià yếu tô vô cùng quan trọng để phân chia thành cấu trúc
chung và cấu trúc riêng. Lượng từ chỉ số nhiều sẽ có cấu trúc chung và
lượng từ chỉ số ít sẽ có cấu trúc liêng. Thông qua ỉượng từ cũníí có thể
đánh giá được phẩm chất của đối tượng, để đi Jến kết luận là cấu Lrúc
khẳng định hay cấu trúc phu định.
Lượne từ luôn đứng ở vị trí đầu ca Li trúc sát cạnh danh tư. cùng với
danh từ nó có chức năng định danh va làm thành phần nòng cốt trong
cấu trúc, Việc dùng lượng từ ở phần đầu cấu trúc có liên quan đến tổ
chức của toàn cấu trúc. Hễ những cẫu trúc có chứa lượng từ thì nói
chung bao giờ ihành phần định ngữ cũng được mứ rông ở phía sau
thành phan nòng cốt.
Có mấy loại lượng từ chính sau đây:
* Lượng từ chính xác: Một. hai
Là loại từ biểu hiện những con số đếm được (hoặc có thể đếm
được), được dùng khi cần nêu hoạc chỉ rõ sự vật hien tượng được nói
tới.
* Lượng từ ước chiũìg: Các, những, mấy, một bầy, một vài

Có thè phân loại tiếp như sau:
4 J . Khẳng định trực tiếp:
Ví dụ:
(1) Đại gia đình kháng chiến
(2) Đại gia đình quân đội nhân dân ta
(3)Đồng bào miền Nam ruột thịt
(4)Nhân dân Liên Xô anh em
4.2. Phủ định trực tiếp:
Ví dụ:
(1) Tên quan cai trị sát nhân Đác lơ
22
(2) Kẻ sát nhân: chú nghĩa tư bản quốc rê
(3) Một bầy chính khách vò liêm sỉ
4.3. Phủ định gián liếp:
Ví dụ:
(1) Các quan cai trị phụ mẫu nhân hai!
(2) "Nền vãn minh khai hoá cao cả" (Bác để trong ntỉOặc kép)
Như vây, các ỉối nói gián tiếp hầu như chỉ có ở nội dung phú đinh
và số lượng cũng không nhiều so với nội dung Lrực tiếp. Tuv nhiên nó
cũng có tác dụng nhất định trong việc tao nghĩa cho y đổ của người
nói (tác dụng ớ đây chủ yếu là nhấn manh).
Giữa cáu trúc có kiểu mở rộng trực tiếp và mở rổní gián tiếp thì
trực tiếp bao siờ cũng chiếm số lượng lớn. còn phủ định gián tỉếp chi
được dùng trong những trường hợp đặc biệt khi người nói có ý phủ
định trên mức hình thường. Đỗi tượng phủ định gián tiếp là thực dàn
đế quốc. Có thể lý giải tại sao Bác chỉ phú định gián tiếp khi dối tương
là thực dân đế quốc là bới VI chỉ lối nói này mới phù hợp với bản chai
của thực dân. Bán chất của thưc dân là tan ác nhưng mièng chúng lúc
nào cũng nói đến văn minh, hoà bình va tư do, còn hành động của
chúng thì luôn đi ngược VỚI nnững gì chúng nói. Bác dùng !ối nói gián

thường được tăng thêm một hoặc hai âm tiết.
Ví dụ:
(1) Kv luật s
NC
(2) Thuế máu
NC ĐN
24

Trích đoạn Nội đung khác nhau ảnh hưởng gì đến cấu trúc? Tính chất mỉa mai, chàm biếm, xem thường. Hẹ thõng cac yếu tô ngôn ngữ mang tính phê phán được Bác them vào ngay phân đáu cấu trúc định danh thê hiện thái độ cảnh Cấu trúc định danh mở rộng trong Di chúc và Các lờ Một số két luận về cấu trúc định danh mở rộng trong các tác phẩm tiêu biển của Bác Hổ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status