Những nhân tố kinh tế - xã hội tác động đến sự chuyển cư của cư dân nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TỐNG VĂN CHUNG

ĐỀ TÀI
NHỮNG NHÂN TỐ KINH TẾ- XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ CHUYỂN
CƯ CỦA CƯ DÂN NÔNG THÔN TRONG QUÁTRÌNH CÔNG NGHIỆP
HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Mã số: 62 31 30 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS Đặng Cảnh Khanh


8 - Những đóng góp mới của luận án
16
9- Nội dung của luận án
16
Chƣơng 1: CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 - Cơ sở thực tiến của đề tài
18
1.2 - Cơ sở lý luận của đề tài
23
1.3 - Hệ khái niệm công cụ
35
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN CƢ Ở NÔNG THÔN
VIỆT NAM TRONG ĐỔI MỚI ( từ 1986 đến 2010) 49
2.1 – Tình hình chuyển cư ở nông thôn giai đoạn 1986 - 2000
49
2.2 - Tái định cư vùng lòng hồ thuỷ điện – dạng đặc thù của
chuyển cư ở nông thôn trong Đổi mới.
64
2.3 – Chuyển cư của cư dân nông thôn những năm 2000 -2010
74
Chƣơng 3: NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHUYỂN CƢ
TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA-HIỆN


1
MỞ ĐẦU
1 – Tính cấp thiết của đề tài
Sự tăng trƣởng dân số là quá trình có tính tự nhiên. Tuy nhiên cùng với quá
trình phát triển của lực lƣợng sản xuất xã hội, sự tăng trƣởng kinh tế luôn kèm
theo sự thay đổi dân cƣ. Đây là một quá trình mang tính quy luật lịch sử-tự
nhiên. Quá trình này thể thiện thành hai động thái: di động tự nhiên –sinh ra, lớn
lên, trƣởng thành và cuối cùng rời khỏi xã hội; di chuyển nơi cƣ trú, làm việc và
sinh sống. Và đây là quá trình chỉ sự di động không chỉ của cá nhân mà nó còn
thể hiện ở cấp độ vận động của một tổng thể cƣ dân, tạo ra mặt “động” của quá
trình dân số và đem lại những hệ quả kinh tế-xã hội nhất định, có những hậu quả
đôi khi khó lƣờng.
Di dân là một vấn đề phức tạp xảy ra trong suốt chiều dài của lịch sử nhân
loại. Ở mỗi quốc gia, mỗi dân tộc lại có những quan niệm khác nhau về vấn đề di
dân và những khía cạnh có liên quan đến di dân cũng chƣa đƣợc quan tâm đúng
mức. Lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam cũng cũng chứng tỏ điều đó.
Phải chăng nguyên nhân gây ra hiện tƣợng xã hội di chuyển dân cƣ trên là do cơ
cấu phân bố dân số giữa các vùng trong nƣớc không đồng đều? Câu hỏi cần có
lời giải đáp. Quỹ đất đang ngày càng thu hẹp trong quá trình công nghiệp hóa và
đô thị hóa có chi phối ngƣời dân nông thôn lựa chọn giả pháp di cƣ để tìm cơ hội
sống tốt hơn
Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009 cho thấy, đến ngày 01-4-2009 dân
số của Việt Nam là 85789573 ngƣời, tăng 9,47 triệu ngƣời so với năm 1999 (với
sai số thuần là 0,3%). Với kết quả này, Việt Nam là nƣớc đông dân thứ 3 ở
ASEAN và thứ 13 trên thế giới. Dân số ở thành thị chiếm 29,6% tổng dân số cả
nƣớc; Nông thôn chiếm 70,4%. 2
Nhận thức đầy đủ về sự chuyển cƣ trong trong quá khứ cũng nhƣ hiện tại là

định cƣ hiện nay, khi đất nƣớc đang tiến hành xây dựng những nhà máy thuỷ
điện lớn, các khu công nghiệp, chế xuất trên mọi miền đất nƣớc.
2.2 - Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Luận án sẽ đem lại một sự hiểu biết đúng đắn về thực trạng chuyển cƣ hiện
tại, qua đó giúp cho sự hoạch định chính sách xã hội có một cơ sở khoa học để
đề ra những giải pháp điều chỉnh dòng di cƣ một cách hợp lý và có hiệu quả.
Thông qua luận án này, chúng tôi đề xuất những khuyến nghị và giải pháp có
tính khả thi để quản lý quá trình chuyển cƣ hiện nay; qua đó cũng mong muốn
với sự thành công của đề tài luận án đƣợc ứng dụng trong quản lý xã hội của nhà
nƣớc đối với quá trình thực hiện di dân theo kế hoạch cũng nhƣ quản lý các loại
hình chuyển cƣ hiện nay.
3 - Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Những năm 1980, Uỷ ban khoa học xã hội Việt Nam (nay là Viện Khoa học
Xã hội Việt Nam) đã triển khai nghiên cứu các khía cạnh khác nhau về Tây
Nguyên, trong đó một nội dung quan trọng khảo sát việc di dân xây dựng kinh tế
mới. Tập thể các nhà khoa học xã hội Việt Nam đã nghiên cứu, tổng kết di dân
trong Chƣơng trình Tây Nguyên I (giai đoạn 1975-1980), tổng kết “Những đặc
điểm nổi bật những luồng di dân đến Tây Nguyên: 1/ những luồng di dân từ
những vùng đồng bằng ven biển, nhất là ở miền Bắc lên miền núi cao và cao
nguyên; 2/ luồng di dân vì lý do kinh tế là chủ yếu; 3/ Dân cƣ và vùng có dân cƣ
có trình độ kinh tế-xã hội cao hơn hẳn trình độ kinh tế-xã hội của dân cƣ vùng
nhận dân đến; 4/ Bên cạnh luồng di dân tự giác do Nhà nƣớc đứng ra tổ chức, 4
còn có luồng di dân tự phát; 5/ Bên cạnh luồng di dân từ nông thôn, có luồng di
dân từ thành thị về nông thôn, kết quả của quá trình đô thị hóa; 6/ Bên cạnh
những luồng di dân từ xa, có sự di dân trong nội bộ vùng, v.v.” [189; tr. 359-
370] . “Thông thƣờng có hai yếu tố tạo nên động lực của chuyển cƣ: lực đẩy từ
vùng đất cũ, nơi xuất phát, và lực hút từ vùng đất mới, nơi chuyển đến.” [106; tr.

4) Về động cơ, sự tác động, nhu cầu di cƣ, những nguyên nhân khách quan, chủ
quan của tác động đến các dòng di cƣ đƣợc nghiên cứu từ nhiều góc độ khác
nhau:
1. Di cƣ "là vì những lý do kinh tế” nhất là đối với ngƣời di cƣ tự do.
2. Các dự án kinh tế - xã hội trọng điểm nhƣ đƣờng quốc lộ, đập thuỷ
điện, các công trình thuỷ lợi, khu công nghiệp, v.v đã làm gia tăng
các dòng di cƣ lao động có tay nghề thấp từ nông thôn ra thành phố
cũng nhƣ đến các khu vực nông thôn khác.
3. Hƣớng thứ ba nhấn mạnh đến nguyên nhân di cƣ là do thu nhập và tìm
việc làm, do sức ép đất đai canh tác đang bị suy giảm.
4. Hƣớng thứ tƣ cho rằng luật pháp cũng tác động không nhỏ đến các
dòng di cƣ [ 96; 98; 100; 151]
5. Hƣớng thứ năm xem xét mạng lƣới di cƣ. Đây là những móc xích để
tạo ra những dòng di cƣ.
6. Thứ sáu đề cập đến những yếu tố khác nhau ảnh hƣởng đến di cƣ lao
động vào đô thị nhƣ nghề nghiệp, trình độ học vấn, giới tính, gia đình
tại nơi đi. 6
7. Một số tác giả đã liệt kê những yếu tố tác động khác đến dòng di cƣ ở
mức độ rộng hơn nhƣ: chiến tranh, điều chỉnh ruộng đất cuộc sống dân
cƣ ở một vùng đất đai cằn cỗi, thời tiết khí hậu bất thuận, do ruộng đất
nông nghiệp đầu ngƣời đã thấp lại càng bị giảm, thiếu việc làm [92;
169; 189; 192].
8. Hƣớng thứ bảy tập trung khảo cứu những nhân tố nhƣ sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế diễn ra chậm, tính thời vụ, cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã
hội, thu nhập thấp - động lực để ngƣời dân nông thôn ra cƣ trú và tìm
việc ở thành phố" [ 17; 18; 64; 85; 98; 107; 137; 139; 140; 146; 156;
171; 174; 176; 183].

đƣợc giao.
14. Một số tác giả đi sâu nghiên cứu hiện trạng sử dụng, khai thác đất đai
từ năm 1990 đến năm 2000 của ngƣời di dân tự do và chỉ ra những
nhân tố mới tác động đến việc sử dụng đất, rừng nhƣ Luật Đất đai.
15. Nghiên cứu khác đã khái quát tình hình di cƣ ở Việt Nam và nghiên
cứu nhập cƣ vào thành phố Hồ Chí Minh trong những năm Đổi mới.
Công trình nghiên cứu này đã định dạng đƣợc một số mô hình chuyển
cƣ trong và ngoài nƣớc, một số đặc trƣng của ngƣời di cƣ và mới dừng
lại ở góc nhìn của dân số học [143; 144; 183; 188].
16. Nhóm tác giả khác nghiên cứu về nhân tố văn hóa-xã hội tác động đến
sự lựa chọn ra đi của ngƣời dân nông thôn [8; 57; 71; 124; v.v ].
17. Nghiên cứu quy mô quốc gia về di cƣ đã đƣợc tiến hành năm 2004 do
Tổng cục Thống kê và Quý hoạt động dân số Liên Hiệp Quốc 8
(UNPFA) tổ chức. Mục đích của cuộc điều tra là góp phần cải thiện sự
hiểu biết về các lĩnh vực: Quá trình di cƣ, bao gồm quyết định di cƣ,
các bƣớc di chuyển và hòa nhập ở nơi đến; Các yếu tố kinh tế-xã hội,
nhân khẩu học và các yếu tố thuận lợi đối với di cƣ; Kết quả di chuyển
đối với ngƣời di cƣ và gia đình, gồm: thu nhập và việc làm, điều kiện
sống và nhà ở, gửi tiền cho gia đđìnhnh; tiếp cận dịch vụ xã hội và y tế,
sinh hoạt và giải trí, thích nghi và thay đổi lối sống; So sánh tình trạng
ngƣời di cƣ và không di cƣ tại nơi chuyển đến, nhằm nâng cao hiểu
biết và có các quyết sách tốt hơn đối với ngƣời di cƣ. Từ đó có cơ sở
đƣa ra các khuyến nghị về chính sách phát triển nông thôn để giảm bớt
xuất cƣ, về kế hoạch phát triển vùng có thể ảnh hƣởng đến quá trình di
cƣ, và hoạch định chính sách cải thiện điều kiện sống của ngƣời di cƣ ở
nơi đến [167].
18. Một hình thức di dân nổi bật trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại

đoạn 2001-2005.
23. Báo cáo Kết quả toàn diện của Tổng điều tra dân số và nhà ở 2009
đƣợc công bố năm 2010 cho thấy tình trạng di cƣ ở Việt Nam trong 10
năm (1999-2009).
Nhìn chung, sự quan tâm của các nghiên cứu tập trung làm rõ những vấn đề
sau đây:
1. Ở tầm vĩ mô: các tác giả tập trung nghiên cứu mô tả về những động
thái di chuyển của dân cƣ theo hai hình thức chuyển cƣ: di chuyển có 10
tổ chức (theo kế hoạch) của Nhà nƣớc - đi xây dựng vùng kinh tế mới;
và di dân tự do theo những hƣớng khác nhau: di chuyển dân cƣ tự phát
và theo mục đích của Nhà nƣớc đến đô thị, các khu phát triển kinh tế
trọng điểm.
2. Ở cấp độ di chuyển cá nhân, các công trình nghiên cứu chú ý đến động
cơ di động của ngƣời dân từ khía cạnh áp lực đất đai, điều kiện tự
nhiên nơi đến, sức hút của đô thị và cơ hội việc làm, động cơ tăng thu
nhập, v.v Những nghiên cứu đó đƣợc tiến hành vào cuối thập niên
1990 và chƣa đề cập nhiều đến những nhân tố mới (vai trò của sự phát
triển đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm, v.v.) tác
động đến dòng di cƣ.
3. Thứ nữa, nhiều công trình tập trung nghiên cứu, đó là nghiên cứu di
dân tự do đến những vùng có lợi thế cho cuộc sống sinh tồn của cƣ dân
nông thôn, nơi có tiềm năng đất đai và những điều kiện tự nhiên sinh
thái cho phát triển triển kinh tế hộ gia đình. Tuy nhiên, còn ít công
trình thực hiện những cuộc khảo sát xã hội học cụ thể nhằm xem xét
những động cơ và mục đích của hành động xã hội (từ quyết định di
chuyển đến quyết định định cƣ ở nơi mới) của ngƣời dân đã chuyển cƣ.
4. Các công trình nghiên cứu chƣa đề cập sâu sắc đến tái định cƣ của

gây tác động, ảnh hƣởng đến di chuyển dân cƣ là cần thiết, bởi những nhân tố
này sẽ tạo ra những giá trị xã hội (và cũng là những tính quy luật xã hội) tác
động đến nhận thức, hành vi của các thành viên trong xã hội Việt Nam. 12
Một vấn đề cấp thiết đƣợc đặt ra trong Chiến lƣợc phát triển kinh tế-xã hội
cảu Đại hội IX là: “Trong 5 năm tới, công suất nguồn điện phải tăng thêm
khoảng 5.200 MW…, trong đó thuỷ điện chiếm 40% ” [77, tr.284]. Điều đó
đồng nghĩa với việc phải xây dựng thêm nhiều nhà máy thuỷ điện. Vấn đề tái
định cƣ ngƣời vùng lòng hồ càng trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Và đó cũng là
nhiệm vụ đƣợc đặt ra trong nghiên cứu này.
Để góp phần tìm hiểu và làm sáng tỏ bản chất hiện tƣợng di cƣ nông thôn
trong quá trình đổi mới của đất nƣớc, chúng tôi chọn vấn đề “những nhân tố kinh
tế - xã hội tác động đến sự chuyển cư của cư dân nông thôn” làm đề tài cho luận
án xã hội học này.
4 - Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của đề tài này mô tả tình trạng di chuyển dân cƣ ở nông thôn Việt Nam
nhƣ một tất yếu và khảo cứu một số các nhân tố kinh tế-xã hội tác động đến sự
chuyển cƣ của cƣ dân nông thôn trong quá trình Đổi mới.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
1. Mô tả hiện trạng chuyển cƣ ở nông thôn trong thời kỳ Đổi mới dƣới
các loại hình di cƣ khác nhau.
2. Tìm hiểu sự tác động của các nhân tố kinh tế-xã hội đến sự chuyển cƣ
ở nông thôn Việt Nam hiện nay.
3. Từ những kết quả nghiên cứu đề ra một số khuyến nghị và giải pháp
thực tiễn đối với việc quản lý, điều tiết dòng di cƣ ở Việt Nam hiện
nay.
5 - Khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
4.1 – Khách thể nghiên cứu: Ngƣời dân nông thôn tham gia di cƣ


14
7 – Sơ đồ quan hệ giữa các biến số (Khung phân tích)
Từ mục tiêu nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu trên, chúng tôi xây dựng
khung phân tích của đề tài nghiên cứu này nhƣ sau:

SƠ ĐỒ TƢƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN SỐ
Chủ trƣơng, đƣờng lối, chính
sách phát triển kinh tế –xã hội
Đô thị hóa,
công nghiệp hóa-hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn
Cư dân nông thôn Mục đich
Quyết định
Nơi đến
Địa vị KT-XH
Giới
Tuổi
Học vấn
Nghề nghiệp
Cách thức 15
1/ Các công trình công bố của Tổng cục thống kê, trên nguồn thông tin:
http://www.gso.gov.vn
2/ Số liệu thông báo của các cơ quan chức năng của Chính phủ; Nguồn
http://www.chinhphu.vn
3/ Số liệu Tổng Điều tra dân số và Nhà ở 1999,
4/ Điều tra Di cƣ Quốc gia 2004,
5/ Số liệu thống kê hàng năm;
6/ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 2009;
7/ Các công trình nghiên cứu, những kết quả khảo sát của các dự án về di
dân.

- Công trình này hƣớng đến hệ thống hóa các nhân tố kinh tế-xã hội chính đang
tác động đến sự chuyển cƣ ở nông thôn theo các hƣớng di dân khác nhau dƣới
góc độ xã hội học.
10. Kết cấu của luận án.
Phần mở đầu trình bày vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, một tổng
luận về các nghiên cứu đã công bố liên quan tới đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi
nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu. Để định hƣớng
nghiên cứu một mô hình lý luận đƣợc xác lập; các nhiệm vụ nghiên cứu và các
phƣơng pháp, kỹ thuật tiến hành thu thập, xử lý dữ liệu liên quan để trình bày
theo phƣơng pháp lịch sử-so sánh.
Phần nội dung gồm 2 chƣơng và phần kết luận. Cuối mỗi phần và mỗi
chƣơng đều có sự luận bàn về khía cạnh đối tƣợng đƣợc nghiên cứu.
Chương 1 trình bày thành 4 tiểu mục: cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài,
bao gồm sự vận dụng lý luận xã hội học mác-xít, lý thuyết di động nhìn nhận vận
dụng để tiếp cận sự thay đổi vị thế của ngƣời tham gia di cƣ; vận dụng các lý 17
thuyết dân số học nhƣ thuyết “đẩy-kéo”, thuyết thị trƣờng lao động, thuyết mạng
lƣới di cƣ, v.v. .; định nghĩa một số khái niệm công cụ đƣợc dùng trong nghiên
cứu này.
Chương 2 Trình bày về sự chuyển cƣ trong đổi mới. Nội dung chƣơng này
gồm việc trình bày tình hình chuyển cƣ ở nông thôn trong những năm 1986-
2000 theo các hình thức chuyển dân : di dân theo kế hoạch, di dân tự do nội địa
theo các hƣớng nông thôn-nông thôn, nông thôn-đô thị; tái định cƣ cƣ dân vùng
lòng hồ thủy điện; sự chuyển cƣ trong những năm 2000 -2010.
Chương 3 trình bày sự nghiên cứu về sự tác động, ảnh hƣởng của một số
nhân tố đến sự lựa chọn và quyết định tham gia di cƣ. Những nhân tố đƣợc khảo
cứu đƣợc phân chia trong các tiểu mục của chƣơng này: Đất đai canh tác; thu
nhập, việc làm, v.v.; sự tận dụng thời gian nông nhàn để tìm kiếm cơ hội tăng thu


t”
[73, tr. 12],  : 


19


 

 [73,
tr. 88, 96].  

-
 

--
74, tr. 76-77]. X
-
1995.
  

- 

 5, tr. 114-

 
công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn [76, tr. 92]. 
--


 [ 163].

-
 -9-
    -    - 
-CP, v.v --
9- 



 
 cho


    ,     
 
       -  
   
 





22


c



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status