1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Thanh Quân
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG DI TRUYỀN NGUỒN
GEN BÔNG CỎ (Gossypium arboreum L.) PHỤC VỤ
LẬP BẢN ĐỒ GEN KHÁNG BỆNH XANH LÙN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành : Sinh học Thực nghiệm
Mã số : 60 42 30 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Giảng viên hƣớng dẫn:
TS. NGUYỄN THỊ THANH THỦY
Hà Nội, năm 2011
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……………………………………
1
1. Tính cp thit c
1
2. Mc tiêu và ni dung nghiên cu c tài
23
Chƣơng 2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP……………………
25
2.1. VT LIU NGHIÊN CU
25
2.1.1. Vật liệu thực vật
25
2.1.2. Các cặp mồi SSR
26
U VÀ K THUT S DNG.
26
2.2.1. Phương pháp đánh giá tính kháng bệnh xanh lùn các giống bông cỏ
26
2.2.2. Phương pháp đánh giá đặc tính nông sinh học, tiềm nămg năng suất
của các giống bông
27
2.2.3. Phương pháp phân tích đa hình di truyền bằng chỉ thị SSR
30
2.2.4. Các phương pháp xử lý số liệu chính trong nghiên cứu
34
2
Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN………………………
35
3.1. THU THP CÁC DÒNG, GING BÔNG TI T
CAO, CHNG TT VÀ GING KHÁNG BNH
35
A CÁC GING BÔNG C NHM
NH NGUN GEN LÀM VT LIU CHO VIC LAI
TO QUN TH
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………
61
Ting Vi
61
Ting Anh
62
Tài liu t
64
PHỤ LỤC……………………………………
65
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. c có din tích bông ln nht th gi-2010
10
3
Bảng 1.2. c có sng bông cao nht th gi-2010
11
Bảng 1.3. Tình hình sn sut bông vi ti Vi-2010
13
Bảng 2.1. Mã s tn gc ca 30 ging bông c thu thp
25
Bảng 2.2. Các nhóm mi SSR s dng trong nghiên cu
26
Bảng 2.3. Bng s liu cao cây
28
Bảng 2.4. Thành phm chit
31
Bảng 2.5. Thành phm ra I (wash buffer I)
31
4
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Loài bông c châu Á (Gossypium arboreum L.).
4
Hình 1.2. Các loài bông thu th
7
Hình 1.3. Phân b t nhiên ca các loài bông nh b
8
Hình 1.4. SSR gia hai cá th có motif (AT)
n
19
Hình 2.1. Các cp bnh xanm
27
Hình 2.2. Ching thit b
30
Hình 3.1. Gieo trng
35
Hình 3.2. Cây bông nhim và kháng bnh
38
Hình 3.3. Ruc tính nông sinh hc ca các gi.
39
Hình 3.4. Bi t s c tính nông sinh hc chính ca các
dòng/ging bông nghiên c
47
Hình 3.5. Kt qu kim tra DNA ca mt s ging bông trên gel agarose
Acid ribonucleic
bp
Base pair
CAPS
Cleaved Amplification Polymorphism Sequence
cs
C
CTAB
Cetyl trimethylammonium bromide
cM
Centimorgan
CV
coefficient of variation
dNTPs
Deoxy nucleotide triphosphates
EthBr
Ethidium bromide
EDTA
Ethylenediaminetetraacetic acid
EST
Expressed sequence tag
ISSR
Inter-simple sequence repeat
Kb
Kilo base
LSD
0,05
cn nhii. Bông vi quan trng mang li li nhun
cho hàng triu nông dân c phát trin. Sn phm
c bin nguyên liu ch yu cho ngành công
nghip dt may. Hin nay, vi s phát trin ca xã hi ý thc rõ giá tr
ca bn thân bng vip vi thc bit là thi trang qun áo. Con
i s dng qun áo, vi vóc hàng ngày không ch gi
m hin s ng cp xã hi. Qua nh
t trm, mau khô, to s thông thoáng, mát v mùa hè và m vào mùa
ng ca vi cotton, cây bông thc s là cây trng hu ích và quan tri vi
cuc sng ci.
Cho n nay, bông vn là nguyên lin ca công nghip d
thay th c. Phát trin ngh trng bông v thành ngành kinh t nông
nghip trm nhiu quc gia vi sn phm i giá tr kinh t
cao. n kinh t th gii
khong 500 t USD vi vic s dng khong 115 triu ki
2007). Tuy nhiên, sng bông v thuc vào nhiu yu t trong
u t ngoi cnh và ging là hai yu t quan trng nht. Hin nay
i bnh hi bông do virus c công bnh xanh
lùn hay còn gi là bnh xanh lá (cotton blue disease) là loi bnh xut hin t sm
và gây hi nghiêm trng cho sn xut bông (Correae et al., 2005). Bt hin
và làm gim s khá nhiu c trên th gi
là loi bnh gây hi ln nht cho cây bông c ta hin nay.
Theo d kin ca chính ph , nông nghic ta phi
c 20% s rng din tích trng bông lên 0,5 triu ha
(B Nông nghip và Phát tring hn ch do
giá bông không t, chng bông thu hoch thp do sâu bnh,
7
ng kháng, chi phí sn xut cao dn thua l n khích
c vic m rng din tích trc.
trong tng bông ca Vin nghiên cu Bông và Phát trin Nông nghip
8
Nha H, Ninh Thun.
3.2. Địa bàn nghiên cứu của đề tài
tài nghiên cu ca chúng c thc hin ti Vin Di truyn Nông
nghip và Vin Nghiên cu Bông và Phát trin Nông nghip Nha H.
tài nghiên cu này n tài khoa hc cChọn tạo
giống bông kháng bệnh xanh lùn bằng chỉ thị phân tử
ngh Sinh hc Nông nghip do Vin Di truyn Nông nghip ch trì và Vin Nghiên
cu Bông và Phát trin Nông nghip Nha H phi hp thc hin.
3.3. Thời gian nghiên cứu của đề tài
c tin hành t tháng 01 09 n tháng 04
9
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÂY BÔNG VẢI (Gossypium L.)
1.1.1. Vị trí phân loại và nguồn gốc phân bố
d liu ITIS (Integrated Taxonomic Information System), cây
c phân lo
Gii thc vt Plantae
Ngành ht kín Magnoliophyta
Lp hai lá mm Magnoliopsida
B bông Malvales
H bông Malvaceae
Chi bông Gossypium
G. barbadense L.
a) Gossypium hirsutum L.
Loài G. hirsutum c gi là bông lui, là loài bông t bi (song
ng bi) khác ngun A, D có b nhim sc th 2n = 2x = 52 (Jiang, 2004). Bông
lui có ngun gc t Trung Mc trng lan rng ra kh gii,
si chim trên 90% sng toàn th gii. Bông luc
trng nhiu nht là M , Trung
Quc, Braxin, Achentina, Nam Phi và châu Úc.
Vit Nam, bông lui du nhc ta khong cui th k u th
K XX. Phn ln các ging thum m
khai thác và sn xut bông hàng hóa. V c du nhp vào bng nhiu
ng khác nhau, ch yu thông qua các n tr ca các t chc
quc t. Qua quá trình thc nghim cho thy loài này có kh ng rng,
phù hp vu kin thi tit c ta. Vi tit cao và cht
t, các ging bông này dn dn thay th các ging bông c
Quang Quyn, 2004). Bông lui có nhiu loài ph G. hirsutum ssp.
11
Mexicanum, G. hirsutum ssp. Punctatum (Achum và Thonn), G. hirsutum ssp.
b) Gossypium barbadense L.
Loài G. barbadense c gi là bông h
lui, bông h o là loài bông t b ng bi) khác ngun A, D có b
nhim sc th 2n = 2x = 52. Bông h o có ngun gc t Nam Mc
trng nhiu Nga, M, Ai Cp và mt s c khác. Bông hi o cung cp
khong 10% s gii và hin nay din tích trng bông hi
c m rng do phm chc bit tt.
Vit Namy tài liu nào nói v loài bông hc trng
ph bin trong sn sut và bt ngun t ng gi dng cây lâu
n hoang và b gi-1945 mi du nhp mt s
Hình 1.2. Các loài bông thu thập đƣợc: (a) bông luồi, (b) hải đảo, (c) bông cỏ
1.1.2. Xuất xứ và sự đa dạng genome cây bông
Cây bông (Gossypium L.) bao gm khong 45 loài nh bi và 5 loài t bi
vi cách thc di truyn phc tp. Nhóm bông nh b c chia làm 8 nhóm
genome t n nay, các loài bông nh bi có 3
nhóm bông chính: nhóm bông châu Phi có kiu genome A, B, E, và F có xut x t
châu Phi và châu Á; nhóm bông có kiu genome D có ngun gc xut x t các
nc châu M; nhóm bông th 3 có kiu genome C, c tìm thy châu
Úc (Wendel & Cronn, 2003).
Tt c 50 loài bông, k c hai loài bông t bi t nhiên Gossypium hirsutum
và Gossypium barbadenseu có ngun gc t các loài bông t tiên châu Phi A
genome và các loài bông D genome.
T tiên ca các loài bông t bi còn tn tn nay là các loài bông nh
bi Gossypium herbaceum (A1) và Gossypium arboreum (A2), và Gossypium
raimondii (D5) Ulbrich (Brubaker & cs., 1999). Quá trình t bi hóa xy ra khong
n 2 trio ra 5 loài bông t bi.
Trong các loài bông, ch c trng ly si bao gm hai dng
nh bi genome A (2n=2x=26) là G. herbaceum (A1); G. arboreum (A2) và hai
13
dng t bi (so ng bi) khác ngun A, D (2n=2x=52) là G. hirsutum và
G.barbadense.
Hình 1.3. Phân bố tự nhiên của các loài bông nhị bội.
Hin nay, các ging bông trng ph bin trong sn xuu là bông t bi có
ngun gc lai gia hai nhóm genome A và D. Trong k có các loài bông
thuc nhóm genome A cho bông ly si còn nhóm genome D thì không (Chen & cs.,
2007). Vì th, nghiên cu genome, lp b di truyn cây bông nh bi A và D là
i tiêu nên sn xut cao, chng sn phm tt.
1.2.2.2. Hiện trạng sản xuất
V bông 2009-2010, tng din tích bông trên th gii là 33,5 triu ha, trong
n chim 70% dic phát trin ch chim
có 30% dic có din tích trng bông ln nht th gic lit kê
b du vi din tích là 8,7 triu ha, tip theo là M 5,6
triu ha, Trung Quc 4,8 triu ha và Pakistan 3,1 tri
din tích bông trên th gic trng c min Nam và din tích trng ca
c châu Á là , Trung Qum khong 50% din tích
bông th gii (ISAAA, 2010).
Bảng 1.1. Các nƣớc có diện tích bông lớn nhất thế giới năm 2009-2010
STT
Nước
Diện tích (triệu ha)
1
8,730
2
M
5,596
15
3
Trung Quc
4,824
4
Pakistan
3,125
5
Nước
Sản lượng (triệu tấn)
Năng suất xơ (kg/ha)
1
Trung Quc
5,320
1.103
2
M
4,420
790
3
2,508
287
4
Pakistan
1,853
593
5
Uzbekistan
1,055
726
6
Th
0,880
1.345
7
Brazil
0,750
tr thành ngành trm trong khong 2 thp k gc tin vào
công cuc Công nghip hóa, hii hóa. Ch n 2010, Dt
May Vit Nam thành t kim ngch xut khu ln nht c c
vi doanh thu 11,5 t ó trng bông và kéo su
ca chui dng trên 300%
17
t 1,2 triu cc si vi tng sng 120.000 tn lên 3,75 triu ct 420.000
tng bông li din ra theo chic l
2000, sng bông c t 18.000 t còn 13,000 tn
tc còn khong 70% s N
ng khong 20% nhu cu kéo s l này ch còn 1,3% -
mt du hiu r c bit giá bông th gi t cách bt
n) ch a ti s ng
nh ca ngành si Vit Nam nói riêng và toàn ngành dt may nói chung.
1.2.2.1. Hình thức tổ chức, chế độ sản xuất bông tại Việt Nam
n xuc tp trung ng quc
doanh. Lúc by gi sn xu các yu t m bo cho s thành
thut, h thng qun xu
hiu qu. Vì vy, ch ng v a
n lý và t n nay sn xut bông chuyn sang hình thc trng
trong nông dân. Hình thc này có hiu qu và phù hp vu kin Vit Nam.
t trái ca hình thc này là nguyên liu không nh do ph thuc vào
giá c th ng và nông dân t do la chn, quynh trng cây nào có li trên
t ca mình.
Quy mô sn xut bông Vit Nam còn phân tán, nh l trong h nông dân,
rt ít nhóm kinh t, m i hóa còn rt thc bip
trung ln nên rt khó áp dng các tin b k thung b t và
chng bông ht. S h sn xut bông t cp t túc chic
thiu s chim 15-20% tng s h sn xut bông.
Năng suất
(tạ/ha)
2000
18,6
18,8
10,1
2001
27,7
33,6
12,1
2002
34,1
40,0
11,7
2003
27,8
35,1
12,6
2004
28,0
28,0
10,0
2005
25,8
33,5
13,0
2006
20,9
28,6
13,7
Nam hin nay.
T nh-1985, bnh xanh lùn c phát hin lu tiên ti Nha
H (Ninh Thun), i ca bn.
Dch bu tiên xy ra ti Ninh Thui Nha H trên 80 ha trng
bông b bnh vi t l 50-100%, gây thit hi trên 50% s
dch bnh xy ra ti huyn Tuy Phong (Bình Thun), 450 ha trng bông b bnh vi
t l 90-100%, nhi c, thit hc tính trên 80% sn
ng bông, gây n thu nhp ca nhiu nông dân trc
ng xuyên xut hin và gây hi nng cho các vùng trng bông
n, Bình Thuc. T n nay, bt
hin c c Lt hi ln và làm mt hoàn
toàn 14 ha bông huyc Lc) huy
vi 20 ha không cho thu honh là mt trong nhng tr ngi chính trong vic
rng dit bông ca ngành bông Vit Nam.
Vit Nam, nghiên cu bc bu t i Vin
Nghiên cu bông và Cây có si (nay là Vin Nghiên cu Bông và Phát trin Nông
nghip Nha H). Kt qu cho thy triu chng bnh xanh lùn bông Vit Nam
ginh xanh lá và cun lá Châu Phi, Nam M và Thái Lan. ng
lan truyn ca bnh trong t nhiên nh côn trùng môi gii là rp bông (Aphis
gossypii) mà vic phòng tr, tiêu dit chúng là không th thc hic (Nguyn
Th Thanh Bình, 1999).
Hin nay, vic s dng ging kháng là s la chn tt trong công tác
qun lý bi quyt các v ng do s dng
20
thuc tr sâu và ngun gen kháng bn vng nht vn là nguc chn lc t
nhiên t các ging kháng.
Ti Vit Nam, công tác chn to ging bông t cao, cht,
chng chu vi sâu bu kin ngoi ct c nhiu kt qu kh
quan. Nhiu ging bông do Vin nghiên cu Bông và PTNN Nha H chn t
RFLP gm các mu dò (probe) là nhn ADN (hoc s d
lai vi ADN ca h gen cn phân tích. Ch th c phân chia thành các ch th
RGA, STS, CAPi ch th PCR nói trên
có mt loi mn ADN sc ph
bin khong t c s dn khu trong phn
ng chu tng hp nhân to ra nhn ADN mi (Lã
Tucs., 2004)
1.3.2.1. Chỉ thị RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism)
u nha th k 20, k thuc bin là
loi ch th mi ch th ADN th h u tiên, vi nht tri so vi
nhng ch th hình thái và ch th c s d
dng di truyRFLP là mt k thut nhn dng ADN bng
cách lai axit nucleic. Bn cht ca k thut này là da trên s phân ct ADN bng
enzym gii hn và s lai (liên kt) gi sung trên hai s
nucleic (si ADN hoc mARN). Khi x lý ADN bng enzym gii hn s c
nhng mnh ADN nh c khác nhau, nhng mc
n di và cho lai vi mu dò, nu chúng b sung vi mu dò thì s cho phn ng lai.
Kt qu ca phn ng lai là chúng ta có th c s a các mu
ADN khác nhau.
RFLP là ch th ng tri do có th phát hic các alen khác nhau ca
mt locus trong h gen nhân, h gen ti th hay h gen lc lp bng mt mc
hiu, chính vì th, k thut lai axit nucleic này còn t quan trng trong
lp b gen, phân lnh s bn sao ca mt gen, phân tích cu trúc và
ch
1.3.2.2. Chỉ thị PCR (Polymerase Chain Reaction)
n ng trùng phân hay phn ng chui polymerase. Bn
cht c tng hp nhân to tn ADN mi, vi s tham gia
ca các thành phn chính gm: ADN khuôn, dNTP, mi (primer), enzym
22
k da trên trình t nhn bit ca enzyme gii hn; (ii) cp mc thit k b
sung vi trình t adapter gn vào s c s d n DNA gia hai v trí
nhn bit gii hn di phân tách sn phm PCR.
Do kt hc nhm ca RFLP và RAPD nên k thut AFLP có
nhin, nh, kh ng dng rng. V n, AFLP
23
là ch th tri và v trí nhim sc th cnh, do vy nu dùng ch
th này lp b gen qun th F
2
thì cn phi s dng kt hp vi các ch th
c v trí nhim sc th c Microsatelite.
c) Chỉ thị Microsatelite
Khi nghiên cu genom ca mt s sinh vt n ra nhng
n ADN có chiu dài khác nhau phân b mt cách ngu nhiên mà trình t ca nó
bao gm các nhóm nucleotide ging nhau nhc li nhiu ln; ng
có s t quá 5 nucleotide ví d
n
hoc (AAT)
n
. Và cây
bông vi, t hic gm GA, GT, CAT, CTT. Nhng
n ADN lp lc g
SSLPs (single sequence length polymorphism), SSRs (simple sequence repeats),
STRs (short tADNom repeats). n ADN nhc li này có trình t u rt
n; bi vy mà trình t u cn nhc li
c s d thit k mi cho PCR.
Ch th m ln so vi các ch th ADN khác là:
- c hin mc thit k da trên vùng trình t
n có tính bo th cao cn ln phm nhân gen ca phn