LuËn v¨n tèt nghiÖp
LỜI NÓI ĐẦU
Hoạt động đầu tư XDCB là một hoạt động đầu tư thiết yếu vì nó tạo ra
tư liệu sản xuất cơ bản cho nền kinh tế xã hội. Nó tạo ra đường xá, nhà cửa
phục vụ đời sống, tạo ra các công trình thủy lợi phục vụ nông lâm ngư nghiệp,
tạo ra các nhà xưởng phục vụ hoạt động công nghiệp v.v. Nói chung, nó đóng
vai trò làm nền cho mọi hoạt động đời sống cũng như sản xuất kinh doanh.
Nghệ An là một tỉnh còn nghèo, nền kinh tế còn ở giai đoạn đầu của sự
phát triển.Bên cạnh đó Nghệ An là một tỉnh lớn, do vậy nhu cầu đầu tư
XDCB là rất cao. Và thực tế những năm qua đã chứng minh điều đó: vốn
XDCB Nghê An tăng với tốc độ rất nhanh.
Nhu cầu XDCB lớn, vốn tăng nhanh, nhưng quản lý của Nghệ An chưa
đạt được mức độ có thể quản lý tốt hoạt động đầu tư này. Tỉnh chưa thật sự
quản lý tốt hoạt đông đầu tư XDCB từ khâu lập quy hoạch,kế hoạch, thực
hiện đầu tư cho đến việc phát huy hiệu quả của nó. Đó là xuất phát của nhiều
tồn tại của đầu tư XDCB của Nghệ An hiện nay.
Chính vì những vấn đề nêu trên, em đã chọn đề tài “Quản lý đầu tư
XDCB nguồn vốn ngân sách qua tỉnh Nghệ An” để làm luận văn tốt nghiệp
của mình.
Em xin cảm ơn thầy giáo, TS.Nguyễn Hồng Minh và cán bộ hướng dẫn
Hồ Sĩ Hòa, trưởng phòng tổng hợp sở KH&ĐT Nghệ An, đã giúp em hoàn
thành luận văn này.
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỈNH NGHỆ AN
1.1. Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội, và
tình hình đầu tư tại Nghệ An trong thời gian qua
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên
Tỉnh Nghệ An thuộc bắc trung bộ nước cộng hoà xã hội chủ
hưởng thành quả của quá trình phát triển kinh tế xã hội đó.
Trên phương diện là nguồn lực đầu vào của phát triển sản
xuất, con người được đề cập đến với các khía cạnh: Số lượng,
trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ chuyên môn.. Đây là những
yếu tố phản ánh năng lực tham gia phát triển kinh tế của mỗi
người.
Trên phương diện là đối tượng thụ hưởng những thành quả
của quá trình phát triển kinh tế xã hội, con người được xét đến
trên những khía cạnh: Mức sống được hưởng, mức giáo dục,
những lợi ích về văn hoá, chính trị, công ăn việc làm,v.v mà họ
được hưởng.
Các vấn đề xã hội là các vấn đề liên quan đến con người xét
trên cả hai phương diện trên.Sự phát triển về mặt xã hội là khi các
chính sách kinh tế xã hội giải quyết được những vấn đề lợi ích đó
của con người.
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
3
Luận văn tốt nghiệp
Bng 1: Dõn s, lao ng, vic lm giai on 2000-2005
1
Dân số trung bình (1)
1000
ng 2,902 2,929 2,952 2,977 3,003 3,029
2
Số ngời trong độ tuổi có khả
năng lao động(2)
1000
ng 1,335 1,390 1,382 1,404 1,425 1,457
3
Tỷ lệ lao động đợc đào tạo
nhiờn nm 2002 li gim 0,6%. Nh vy trong 2 nm ny cú th
Đậu Hơng Nam - KTĐT 44B
4
Luận văn tốt nghiệp
hot ng di dõn din ra sụi ng lm thay i t l c hc. Trong
cỏc nm cũn li mc tng n nh trờn di 2%.
Lng vic lm to thờm vn tng hng nm u n. Song
mc tng ca vic lm cha ỏp ng c mc tng ca lng lao
ng tng thờm hng nm. n c, nm 2001, s lao ng tng
thờm l 55.000 ngi, trong khi ú ch cú 20,000 vic lm c
to thờm; nm 2005, lng lao ng tng thờm l 32,000 ngi m
ch cú 28,000 vic lm c to thờm. Núi chung, tc tng ca
cụng n vic lm cha ỏp ng c nhu cu v cụng vic. õy l
mt hn ch ca tnh trong giai on va qua.
Bng 3: Phõn b lao ng v c cu lao ng theo ngnh
kinh t
TT
Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
1
Tổng nguồn lao động Ngi
1,445,926 1,456,789 1,488,045
Nông, lâm, ng nghiệp ngời 1,142,383 1,067 1,009
Công nghiệp - Xây
dựng " 120,428 132 180
lượng giáo viên không ngừng tăng, đảm bảo tỷ lệ giáo viên/ học
sinh tăng và ngày càng có chất lượng. Chất lượng giáo dục được
đảm bảo và cải thiện, số huyện phổ cập tiểu học đúng độ tuổi năm
2005 là 17/19 huyện thành thị, số trường đạt chuẩn quốc gia
không ngừng tăng và đến năm 2005 có 285/1693 trường đạt chuẩn
quốc gia, tức là riêng trong năm 2005 đã có 60 trường phấn đấu
đạt chuẩn quốc gia thành công. Đây là những nỗ lực đáng kể nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục của tỉnh. Với những nỗ lực này,
nhân dân đang được hưởng một chất lượng giáo dục tốt hơn mặc
dù đời sống vẫn đang ở mặt bằng thấp so với cả nước.
Bảng 4: Các chỉ tiêu về giáo dục
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
6
Luận văn tốt nghiệp
Chỉ tiêu
Đơn vị Năm
Thực hiện thời kỳ 2001-2005
tính 2000 2001 2002 2003 2004 2005
1. Số Giáo vên Ngời 36,661 40,851 41,082 42,016 42,527 42,740
2. Số Trờng Trờng 1659 1692 1718 1733 1740 1693
3. Số Học sinh H.sinh 981547 979139 959471 930321 900675 878066
4. Số huyện PC Tiểu học
đúng độ tuổi Huyện 4 5 7 11 15 17
5. Số huyện ph.cập THCS Huyện 2 2 3 7 10 14
6. Số trờng đạt chuẩn QG Trờng 44 89 121 147 221 285
Bng 5: Cỏc ch tiờu tng hp kinh t xó hi khỏc
1
Tỷ lệ hộ đói nghèo (tiêu chí
cũ) % 19.75 17.64 14.62 13.5 9.6 8.0
2
khỏc núi chung vỡ cú tng trng kinh t thỡ mi cú vn thc
hin cỏc hot ng ú. Quy mụ nn kinh t th hin tim lc ca
mt a phng, khu vc, quc gia, v tng trng kinh t th
hin sc sng ca mt nn kinh t.
Bng 6: Cỏc ch tiờu tng trng kinh t giai on 2001-2005
1
Tổng sản phẩm (GDP)
theo giá 1994 Tỷ đ 6,318 6,901 7,570 8,524 9,387 10,292
- Nông, lâm, ng nghiệp Tỷ đ 2,793 2,921 3,087 3,234 3,482 3,530
-
Công nghiệp - Xây
dựng Tỷ đ 1,204 1,491 1,904 2,366 2,720 3,200
Tr.đó: Công nghiệp Tỷ đ 615 725 937 1,265 1,398 1,650
Xây dựng Tỷ đ 589 767 967 1,101 1,322 1,550
- Dịch vụ Tỷ đ 2,321 2,489 2,579 2,924 3,185 3,562
2
Tổng sản phẩm (GDP)
giá hiện hành Tỷ đ 7,986 8,829 10,442 12,141 14,584 16,919
Nông, lâm, ng nghiệp " 3,513 3,733 4,329 4,636 5,384 5,785
Công nghiệp - Xây
dựng " 1,478 1,884 2,465 3,160 4,189 5,147
Dịch vụ " 2,995 3,213 3,648 4,345 5,011 5,988
Ngh An mc dự l mt tnh ln v mt dõn s v din tớch
song quy mụ nn kinh t li khụng ln. Ngh An l tnh cú din
tớch ln nht c nc, dõn s cng thuc mt nhng tnh ụng nht
c nc, nhng quy mụ nn kinh t thỡ khụng tng ng, GDP ca
Ngh An chi chim 1-2% trong tng GDP c nc. õy ch l quy
mụ kinh t ca mt tnh trung bỡnh, so vi tim nng v t nhiờn
xó hi thỡ nú quỏ nh bộ.
Đậu Hơng Nam - KTĐT 44B
GĐ
01-05
I GDP theo giá 1994
% 9.2 9.7 12.6 10.1 9.6
10.3
1 Nông, lâm, ng nghiệp % 4.6 5.7 4.8 7.7 1.4
4.8
2 Công nghiệp - Xây dựng % 23.9 27.7 24.3 15.0 17.7
21.7
Tr.đó: Công nghiệp
% 17.8 29.3 35.0 10.6 18.0
21.1
Xây dựng
% 30.2 26.1 13.9 20.0 17.3
21.5
4 Dịch vụ % 7.2 3.6 13.4 8.9 11.8
9.0
II GDP giá hiện hành
% 10.6 18.3 16.3 20.1 16.0
16.2
1 Nông, lâm, ng nghiệp % 6.3 16.0 7.1 16.1 7.4
10.6
2 Công nghiệp - Xây dựng % 27.5 30.8 28.2 32.6 22.9
28.4
3 Dịch vụ % 7.3 13.6 19.1 15.3 19.5
15
Đậu Hơng Nam - KTĐT 44B
10
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Bảng 8: Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2001-2005
toàn tỉnh của công nghiệp và xây dựng thấp, nhưng đóng góp về tỷ
lệ tương đối cho tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế toàn tỉnh của
công nghiệp và xây dựng lại cao.
Sau đây là những kết quả cụ thể mà Nghệ An đạt được cụ thể
trong từng lĩnh vực.
(1) Về nông lâm ngư nghiệp
Nét nổi bật trong nông nghiệp 5 năm qua là đã điều chỉnh, bổ
sung các chính sách như khuyến khích phát triển sản xuất, mở
rộng diện tích giống lai để tăng năng suất. Xây dựng các vùng
chuyên canh tập trung để đáp ứng yêu cầu về cung ứng nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến: Mía, chè, dứa , sắn... Chuyển các
diện tích cấy cưỡng sang trồng Ngô và cây công nghiệp có giá trị
cao hơn.
Phát động phong trào xây dựng các cánh đồng đạt giá trị trên
50 triệu đồng/ha. Đưa tiến bộ kỷ thuật vào sản xuất; Tăng cường
thâm canh tăng năng suất cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn
quả mở thêm diện tích lạc trong vụ đông.
Bình quân GTSX năm 2002 đạt 15,5 triệu đồng / ha (trên đất 2
lúa: 25 triệu đồng/ ha); năm 2004 đạt 18 triệu đồng/ ha. Đã xuất
hiện các mô hình đạt trên 50 triệu đồng/ha ở Quỳnh lương, Quỳnh
bảng (Quỳnh Lưu), Diễn Xuân (Diễn Châu), Nam Xuân (Nam
Đàn), Tân Sơn (Đô Lương).
Cụ thể, một số kết quả đạt được trên các mặt như sau:
- Sản xuất lương thực: Tỉnh đã chỉ đạo các huyện đưa các
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
12
LuËn v¨n tèt nghiÖp
giống lúa lai, ngô lai vào sản xuất kết hợp với các biện pháp thâm
canh khác nên năng suất tăng nhanh. Diện tích lúa lai năm 2000 là
34.000, năm 2004 đã tăng lên 77.977 ha. Năng suất lúa tăng từ
ha/năm (Trồng rừng chương trình 661 được 22.405 ha, rừng
nguyên liệu 13.500 ha, dự án pumát và ĐCĐC 9.000 ha). Thực
hiện khoanh nuôi tu bổ rừng được 40.000 ha. Đã giao đất, khoán
rừng được 435.000 ha. Một số mô hình rừng kinh tế bước đầu
được hình thành như: rừng Quế (Huyện Quế phong, Quỳ Châu)
7.900 ha, rừng nguyên liệu 13.000 ha, nguyên liệu gỗ ván ép 4.000
ha, Sở 1.400 ha... Nhiều khu rừng đặc dụng được hình thành như
Vườn Quốc gia PuMát, rừng đặc dụng Núi Chung và rừng phòng
hộ Pù Huống, sông Cấm, Vực Mấu... góp phần bảo vệ cảnh quan
và môi trường sinh thái. Độ che phủ rừng đã tăng từ 41% năm
2000 lên 45% năm 2004/ mục tiêu 2005 là 47%.
- Ngư nghiệp có chuyển biến cả lĩnh vực nuôi trồng và đánh
bắt; Sản lượng đánh bắt tăng bình quân 6,3%; Diện tích nuôi trồng
thuỷ sản được mở rộng: 1.400 ha nuôi mặn lợ; 13.600 ha nuôi cá
nước ngọt. Diện tích nuôi tôm thâm canh năm 2001 là 100 ha; năm
2004: 620 ha; Năng suất nuôi đã đạt 2-2,2 tấn/ ha. Sản xuất cơ bản
đủ các loại giống Tôm, cá phục vụ cho nuôi trồng. Cơ cấu giá trị
sản xuất nuôi trồng thuỷ sản trong toàn ngành thuỷ sản tăng từ
30,2% năm 2000 lên 40,1% năm 2004.
(2) Về công nghiệp và xây dựng
Giá trị sản xuất tăng bình quân hàng năm 21,6% Riêng GTSX
Công nghiệp tăng 21,7%.
Đã tạo được những ngành hàng có vị trí trong cả nước như xi
măng, mía đường, bia, sản xuất vật liệu, chế biến nông lâm sản...
Các khu công nghiệp bước đầu hình thành và phát triển: Khu công
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
14
LuËn v¨n tèt nghiÖp
nghiệp Bắc Vinh, Nam Cấm, Cửa lò
Cụ thể các ngành công nghiệp như sau:
15
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Bia Vilaken 100 triệu lít/năm, nhà máy sữa, chuẩn bị xây dựng các
nhà máy lớn như Xi măng đô Lương, lắp ráp ôtô ... Khu công
nghiệp Bắc Vinh đã lấp đầy 70% diện tích, đã có 10 doanh nghiệp
ngoài tỉnh đầu tư tại các khu công nghiệp Nam cấm và Cửa Lò.
- Công nghiệp điện- Nước
Nhà máy nước vinh đã được nâng câp công suất 6 vạn M3
nước ngày đêm; 9 huyện xây dựng nhà máy nước. Sản lượng nước
máy năm 2001 6,5 triệu M3, năm 2004 thực hiện 7,6 triệu M3;
năm 2005 nhà máy nước Vinh 60.000 m
3
vào hoạt động sản lượng
nước máy sẽ đạt trên 20 triệu M3 đảm bảo mục tiêu đề ra.
Ngành công nghiệp sản xuất điện đã khởi công xây dựng thuỷ
điện Bản vẽ 320 MW, 2 nhà máy thuỷ điện nhỏ: nhãn hạc, Bản
Cốc 15 MW (Quế phong). Đang tiến hành khảo sát lập dự án đầu
tư xây dựng nhà máy thuỷ điện Thác Muối 40MW (Thanh
Chương), thuỷ điện Khe Bố 98MW, Hủa Na 180MW. Lập xong
quy hoạch bậc thang thuỷ điện Sông Cả.
- Tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh và làng nghề có
bước chuyển biến mới trong nhận thức cũng như triển khai tực
hiện, đến hết năm 2004 đã có hơn 18.000 lượt người tham gia đào
tạo (dưới nhiều hình thức); xây dựng được 12 làng nghề theo tiêu
chí của UBND Tỉnh Nghệ an với các mặt hàng: Đóng tàu thuyền,
chế biến nông sản thực phẩm, mây tre đan, đá mỹ nghệ, hàng thủ
công mỹ nghệ, mộc xuất khẩu, thêu ren, dệt thổ cẩm, ươm tơ...
đang tăng dần sản phẩm xuất khẩu.
Giá trị sản xuất TTCN năm 2001: 651,6 tỷ đồng, tăng 9,2%;
năm 2002: 641,3 tỷ đồng tăng 6,4%; Năm 2003: 729 tỷ đồng; tăng
đạt 1,8 ngày/người; Doanh thu du lịch tăng 19,8%/năm.
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
17
Luận văn tốt nghiệp
- Vn ti v bu in: Cỏc hot ng dch v vn ti tng khỏ.
Khi lng hng hoỏ luõn chuyn tng 21%. Sõn bay Vinh nõng
cp xong, mỏy bay A320 vo hot ng; Cng ca lũ c nõng
cp, hng qua cng tng bỡnh quõn 7,3%/ nm. Dch v bu chớnh
vin thụng doanh s tng bỡnh quõn 19,3%. S mỏy thuờ bao c
nh v di ng u tng mnh, d kin nm 2005 t 6,2 mỏy/
100 dõn (MT 6 mỏy).
- Dch v ti chớnh ngõn hng, bo him: Tng ngun huy
ng vn qua ngõn hng n 31-12/2004 l 5.650 t ng tng 400
t ng so u nm. Bỡnh quõn 5 nm tng 23%.
(4) V sp xp i mi doanh nghip, phỏt trin cỏc thnh
phn kinh t.
Thc hin chuyn i s hu 72 doanh nghip nh nc. Cỏc
doanh nghip c sp xp, chuyn i i vo hot ng n nh
v hiu qu hn. Trong 4 nm ó cp ng ký kinh doanh cho
1.344 doanh nghip ngoi quc doanh, vi tng s vn ng ký
4.369 t ng, s dng gn 18.500 lao ng.
Sp xp cỏc nụng trng sang hng kinh doanh dch v,
chuyn giao chc nng qun lý hnh chớnh, xó hi cho a phng
s ti qun lý. T chc li cỏc hp tỏc xó ang c thc hin
theo lut HTX .
b. Hot ng xut nhp khu
Bng 9: Kim ngch XNK Ngh An giai on 2001-2005
1
Kim ngạch XK trên địa bàn
Tr.
Nớc dứa cô đặc tấn 1,031 4,500 12,000
Thịt đông lạnh " 150 400 2,500
SP gỗ tinh chế m3SP 3,046 3,500 7,000
Gỗ mỹ nghệ XK 1000SP 2,010 2,500 5,600
Gỗ dăm bào tấn 15,000 4,000
Gỗ ván ép m3 5,000 2,500
Lạc bọc đờng tấn 200 600 750
Mây tre đan 1000SP 1,200 2,000 4,800
Dầu nhựa thông tấn 2,913 3,000 2,700
SP dệt may 1000SP 266 3,087 4,500 8,000
Đá vôi trắng 1000T 82 270 10,000
Thiếc thỏi tấn 900 1,200 18,000
Bật lửa ga 1000 cái 11,500 20,000 1,500
Xi măng tấn 1,500 10,000
Hải sản các loại tấn 2,500 50,000
2 Xuất khẩu dịch vụ 86,500
Dịch vụ thuê tàu biển 1000USD 700 1,500 3,500
Dịch vụ du lịch " 950 1,000 3,000
Xuất khẩu lao động " 13,000 20,000 80,000
3 Hàng hoá khác 1000USD 3,300 4,500 10,000
Đậu Hơng Nam - KTĐT 44B
20
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Tuy tốc độ tăng cao nhưng kim ngạch xuất nhập khẩu Nghệ
An tương đối nhỏ. Trong khi cả nước riêng năm 2005 đạt gần 23
tỷ USD kim ngạch XNK thì năm 2005 tổng kim ngạch XNK Nghệ
An chỉ đạt 214.1 triệu USD, và tính tổng cả 5 năm 2001-2005 thì
Nghệ An củng chỉ đạt 766 triệu USD. Đây thực sự là những con số
xuất nhập khẩu nhỏ bé so với cả nước. Tuy nhỏ bé, song cán cân
xuất nhập khẩu và cấu thành của kim ngạch xuất khẩu có xu hướng
Trong cỏc dch v thỡ xut khu lao ng l ngun chớnh.
Xut khu lao ng úng gúp 80 triu USD trong 86,5 triu USD
thu t xut khu dch v. Xuõt khu lao ng ang tr thnh mt
th mnh ca tnh. õy cng l ng lc tng cht lng dy
ngh v cỏc trng hng nghip trờn a bn tnh Ngh An.
c. Thu chi ngõn sỏch
Bng 11: Cỏn cõn ngõn sỏch a phng thi k 2001-2005
1 Thu ngân sách Tỷ đ 420.9 584.7 681.5 1569.8 1661.7 1,719
Thu nội địa Tỷ đ 383.6 453.3 546.4 729.6 1263.8 1,169
Thuế XNK Tỷ đ 37.3 131.4 135.1 840.2 398.0 550
2 Chi thờng xuyên Tỷ đ 923 1,072 1,246 1,666 1,726 2,081
3 Cán cân Ngân sách Tỷ đ
-502.1 -487.3 -564.5 -96.2 -64.3 -362.0
Thu ngõn sỏch hng nm tng 31.6%. Nm 200 t 421 t
ng, nm 2001: 585 t ng, nm 2002 t 681 t ng, nm
2003 t 1570 t ng, nm 2004 t 1661.7 t ng, nm 2005 l
1719 t ng. Tc tng thu ni a bỡnh quõn 5 nm l 29,2%.
Cỏc khon mc chim t trng ln nh: thu t doanh nghip tng
24%, thu t doanh nghip cú vn TNN tng gp 4 ln, thu ngoi
quc doanh tng bỡnh quõn 25%/nm.
Đậu Hơng Nam - KTĐT 44B
22
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Ta có thể thấy, nguồn thu nội địa chiếm vai trò chủ đạo trong
nguồn thu ngân sách. Tuy năm 2003 có một đột biến nhỏ khi
nguồn thu từ xuất nhập khẩu tăng vọt và trở thành nguồn thu
chính: 840.2 tỷ/729.6 tỷ nguồn thu nội địa, nhưng các năm sau vị
trí của của các nguồn thu lại trở về như cũ.
Tỷ lệ huy động ngân sách năm 2002 đạt 6,46% GDP, năm
2003 12,9%, năm 2004 là 11,76%.
lnh vc u t. ng trờn mt tng th, tnh ó to ra mt lng
vn ln cho u t phỏt trin. Tuy nhiờn, trong khi lng vn ln
ny vn cũn tn ti nhiu vn nh hng n vic phỏt huy hiu
qu ca cỏc vn u t.
Đậu Hơng Nam - KTĐT 44B
Chỉ tiêu Vốn đầu t
1996-2000
Vốn đầu
t 2001-
2005
2001 2002 2003 2004 2005
Tổng vốn
đầu t trên địa
bàn 18,053,237
27,812,66
1 3,727,090 4,337,520 5,077,782 6,551,544 8,118,725
1.Vốn ngân
sách qua tỉnh 1,664,600 3,934,965 366,337 485,639 692,734 1,105,919 1,284,336
- Trong
đó:Chơng
trình MTQG 319,000 567,000 95,000 107,000 114,000 120,380 130,620
2. Vốn tín
dụng 2,236,400 5,179,800 727,800 1,000,000 1,092,000 1,160,000 1,200,000
3. Vốn của
các DN 864,000 3,410,470 450,470 550,000 628,000 854,000 928,000
4. Vốn dân
doanh 4,475,000 5,315,700 1,100,000 1,089,700 1,054,000 1,002,000 1,070,000
5. Vốn qua
Bộ, ngành 2,733,237 5,971,662 675,863 817,937 1,155,048 1,450,000 1,872,814
6. Nguồn vốn
trình MTQG
1.8% 2.0% 2.5% 2.5% 2.2% 1.8% 1.6%
2. Vốn tín dụng 12.4% 18.6% 19.5% 23.1% 21.5% 17.7% 14.8%
3. Vốn của các DN 4.8% 12.3% 12.1% 12.7% 12.4% 13.0% 11.4%
4. Vốn dân doanh 24.8% 19.1% 29.5% 25.1% 20.8% 15.3% 13.2%
5. Vốn qua Bộ,
ngành 15.1% 21.5% 18.1% 18.9% 22.7% 22.1% 23.1%
6. Nguồn vốn nớc
ngoài 33.7% 14.4% 10.9% 9.1% 9.0% 15.0% 21.7%
ODA và vay nớc
ngoài
18.0% 7.0% 5.9% 5.5% 4.8% 3.8% 12.3%
FDI
15.6% 7.4% 5.0% 3.6% 4.1% 11.1% 9.4%
Tuy vn chim mt t l ỏng k, song vn u t dõn doanh
v vn u t nc ngoi li st gim nhiu so vi giai on
1996-2000; cựng vi nú l s tng lờn ca cỏc ngun vn nh
nc. Vn u t nc ngoi giai on 2001-2005 gim xung cũn
Đậu Hơng Nam - KTĐT 44B
25