LuËn v¨n tèt nghiÖp
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH QUA TỈNH NGHỆ AN
2.1.Phương hướng phát triển của Nghệ An giai đoạn 2006-2010
2.1.1.Những lợi thế và hạn chế thách thức của Nghệ An
Lợi thế: Sự ổn định chính trị của đất nước; Được sự quan tâm của các
ngành TW hỗ trợ cho Nghệ An. Quá trình hội nhập kinh tế sâu sắc. Cơ hội
hợp tác đầu tư giữa Nghệ an với các Tỉnh trong nước và ngoài nước đang
mở ra nhiều triển vọng.
- Một số dự án đầu tư , cơ chế chính sách, giai đoạn trước được phát huy
hiệu quả. Cùng với kết quả tổ chức lại sản xuất kinh doanh các loại hình
doanh nghiệp tạo thế và lực mới trong những năm tới .
- Trình độ dân trí được tăng lên; lao động dồi dào; tài nguyên và quỹ đất
để phát triển sản xuất dồi dào, (trên 50 vạn Ha chưa sử dụng) cán bộ đoàn kết
hợp lực cao.
Khó khăn thách thức:
- Nghệ An vẫn là tỉnh Nghèo, điểm xuất phát thấp.
- Nghệ an chưa nằm trong quy hoạch phát triển trung tâm của vùng.
- Chất lượng tăng trưởng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm và chưa vững
1
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
chắc; Doanh nghiệp và sản phẩm công nghiệp chưa đủ sức cạnh tranh trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Là tỉnh diện tích có miền núi, biên giới rộng lớn, kết cấu hạ tầng còn
thấp kém chưa đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Tư trưởng trông chờ bao cấp ở một số cán bộ, nhân dân còn lớn (nhất
là miền núi); tính hẹp hòi và nóng vội còn nặng nề.
2.1.2.Phuơng hướng,mục tiêu phát triển
2.1.2.1. Phương hướng phát triển
các vấn đề bức xúc, nhất là việc làm, tệ nạn xã hội ... xây dựng Đảng bộ, chính
quyền, các đoàn thể nhân dân ngày càng vững mạnh. Giữ vững ổn định chính
3
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
3
LuËn v¨n tèt nghiÖp
trị, đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu đến năm
2010: đưa Nghệ An thoát ra khỏi tình trạng nghèo và kém phát triển; Đưa
thành phố Vinh cơ bản trở thành Trung tâm kinh tế, văn hoá Bắc Miền Trung;
Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội miền núi cao hơn mức bình quân
chung cả tỉnh.”
Đây là mục tiêu được xác định trong đề án quy hoạch phát
triển tỉnh giai đoạn 5 năm 2006-2010.
2.1.2.3. Một số chỉ tiêu kinh tễ xã hội cụ thể đến năm 2010
a. Chỉ tiêu kinh tế:
- Nhịp độ phát triển kinh tế bình quân 2006-2010: 11%-12%/năm.
- GDP toàn tỉnh năm 2010 tăng 2,7-3 lần năm 2000; gấp 1,7-1,8 lần so
năm 2005 ( 18.500 tỷ đồng giá 1994).
GTSX nông nghiệp tăng bình quân 5,2-5,6%. Công nghiệp - xây dựng
tăng 17,5-18%; Dịch vụ tăng 11,5-12%
-
Cơ cấu kinh tế:
Bảng 41: Cơ cấu kinh tế tỉnh Nghệ An 2010
Chỉ tiêu 2005 2010
Nông, lâm, ngư nghiệp(%) 36,7 28-29%
Công nghiệp - Xây dựng(%) 27,5 34-35%
4
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
4
LuËn v¨n tèt nghiÖp
25-33 vạn người.
- Tỷ lệ dân số dùng nước sạch đạt 85% vào năm 2010.
- 100% số hộ được dùng điện bằng các loại nguồn vào năm 2010
- 100% số xã được phủ sóng phát thanh truyền hình và thông tin liên lạc
bằng điện thoại.
- 100% số xã có đường ô tô đạt tiêu chuẩn đến trung tâm xã.
2.1.3. Phương án phát triển của các ngành, lĩnh vực
2.1.3.1. Nông, lâm ngư nghiệp:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GTSX tăng bình quân 5,2-5,6%
năm. Tỷ trọng chiếm 28-30% GDP toàn tỉnh.
6
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
6
LuËn v¨n tèt nghiÖp
a. Nông nghiệp: Mục tiêu: - Phấn đấu tốc độ phát triển giá trị
sản xuất bình quân toàn ngành nông lâm ngư nghiệp đạt 5,2%-5,5.
- Tỉ trọng Giá trị gia tăng nông nghiệp chiếm 80% ngành
Nông lâm ngư; tỉ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp chiếm 35-
37%.
- Sản lượng lương thực đạt 1,20 triệu tấn, bình quân đầu người đạt 370
-375 kg lương thực, 20-22 kg thịt hơi các loại, 12-15 kg cá, 60-80kg rau quả,
50-60 kg đường; Xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp đạt 80-100 triệu USD.
b. Lâm nghiệp :
Mục tiêu: Cải tạo rừng thành rừng kinh tế, rừng nghèo thành rừng giàu,
trồng rừng theo lô hàng; Phấn đấu đến năm 2010 độ che phủ đạt 55%. Tốc độ
tăng trưởng GTSX 9%/ năm.
Giải pháp: Hoàn thành giao đất giao rừng ổn định và lâu dài cho hộ nông
dân gắn với công tác định canh định cư. Bảo vệ tốt rừng hiện có, khoanh nuôi
tu bổ và cải tạo 350-400 ngàn ha. Trồng rừng mỗi năm 10-12 ngàn ha, chú
trọng trồng rừng kinh tế để có 8-10 vạn ha rừng nguyên liệu kết hợp phòng
Đẩy mạnh chương trình nuôi cá lồng trên Biển, trên sông. Tập trung các
vùng quanh đảo ngư (Cửa Lò), vùng Quỳnh Lưu... mồi năm tăng thêm trên
100 lồng với các loại cá đặc sản (cá Song, cá dò, cá mú..) để tăng sản phẩm
xuất khẩu.
Đầu tư phát triển các trại giống tôm để sản xuất 600-700 triệu con tôm
giống/năm và một cơ sở chế biến thức ăn cho tôm ở Quỳnh Lưu, Diễn Châu.
Tiếp tục khai thác vùng khơi, đầu tư đội tàu khai thác hải sản xa bờ với
trang thiết bị kỹ thuật đồng bộ, hiện đại với nhiều nghề. Đầu tư xây dựng
đồng bộ hệ thống dịch vụ nghề cá ở cảng cá Cửa hội, Lạch Quèn, Lạch Vạn.
- Cải tạo và nâng cấp các đồng muối, sản lượng muối đạt 80-85 ngàn tấn,
tổ chức tiêu thụ hết sản lượng muối của nhân dân, ổn định đời sống bà con
diêm nghiệp.
2.1.3.2 Công nghiệp- Xây dựng
a. Phương hướng:
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GTSX Công nghiệp 18-19%/năm. Năm
2010 đạt GTSX CN-XD 18.500-19.000 tỷ đồng trong đó GTSX Công nghiệp
9
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
9
LuËn v¨n tèt nghiÖp
9.600 tỷ đồng. Chỉ đạo quyết liệt 15 nhóm sản phẩm công nghiệp có thể hội
nhập AFTA: xi măng, Đường kính, dầu thực vật, bia, bột đá trắng, Gạch xây,
Gạch granit, Dệt may, đồ da, đồ cao su, chế biến hải sản, Dứa hộp, Giấy, gỗ
mỹ nghệ, mây tre đan....
- Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, gồm: Vật liệu
xây dựng (Xi măng, đá trắng, đá đen, gạch ngói); Công nghiệp chế biến nông
lâm, thuỷ sản (mía đường, chè, dầu thực vật, thuỷ sản) gắn với phát triển vùng
nguyên liệu; nhóm sản phẩm công nghiệp lắp ráp ôtô, xe máy, hàng điện tử;
nhóm sản phẩm công nghiệp dệt, may, da; phát triển thuỷ điện; và nhóm sản
phẩm mây tre đan, gỗ mỹ nghệ.
11
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
11
LuËn v¨n tèt nghiÖp
năm, các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng hiện có; Xây dựng thêm nhà
máy gạch không nung mác cao tại Hoàng mai công suất 30 triệu viên/năm..
- Phát triển sản xuất gạch nung thêm ở các huyện Thanh chương, Nghĩa
đàn, Con Cuông.. để công suất toàn tỉnh đạt 400 triệu viên /năm.
* Công nghiệp chế biến : Chế biến nông lâm sản: Đầu tư chiều sâu chế
biến sản phẩm phục vụ trực tiếp người tiêu dùng. Phát huy hết công suất các
nhà máy hiện có; 4 nhà máy đường sản xuất 17-18 vạn tấn đường kính; nhà
máy dầu thực vật 10 ngàn tấn; Bia: Nhà máy Bia Vi da sản xuất bia hơi và
bia chai: 50 triệu lít/ năm; Nhà máy Bia Vilakel sản xuát bia chai và Bia lon:
100 triệu lít, nước khoáng 10 triệu lít, Nước Dứa cô đặc xây dựng thêm một
nhà máy để có sản lượng10.000 tấn/ năm;. Đối với các nhà máy đường
khuyến khích đầu tư công nghệ sau đường sản xuất cồn, thức ăn gia súc,
phân vi sinh... để tăng hiệu quả kinh tế.
+ Khuyến khích và tạo mọi điều kiện ưu đãi thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài phát triển các cơ sở chế biến thực phẩm, hàng tiêu dùng và xuất khẩu,
luyện cán thép hình, sản xuất phân bón, máy công, nông cụ, hoá mỹ phẩm,
đồ dùng thể thao,...
* Công nghiệp dệt may, Da và đồ sinh hoạt gia đình: Đây là những lĩnh
12
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
12
LuËn v¨n tèt nghiÖp
vực tỉnh có lợi thế và có thể cạnh tranh được nếu biết đầu tư và tổ chức sản
xuất hợp lý. Phấn đấu năm 2010 sản xuất 10 triệu sản phẩm may, 2 triệu sản
phẩm Da...
Đề nghị Tổng công ty Dệt May đầu tư nâng cấp công ty Dệt-may, dệt
nghiệp làm nguyên liệu cho sản xuất xô đa và các hoá chất khác, quy mô 40-
50 ngàn tấn/năm.
* Công nghiệp cơ khí - điện tử: - Để thành phố Vinh trở trở trung tâm
kinh tế vùng Bắc Trung bộ cần thiết phải phát triển ngành cơ khí chế tạo máy.
Tổ chức lại và tạo điều kiện đầu tư chiều sâu cho ngành cơ khí theo hướng
phục vụ nông nghiệp, công nghiệp chế biến và nhu cầu sử dụng của dân cư.
14
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
14
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Xin Trung ương nâng cấp nhà máy cơ khí Vinh thành cơ sở chế tạo máy, phát
triển các nghề đúc khuôn động cơ. Các nhà máy cơ khí thuỷ lợi, cơ khí ống
thép xây dựng đã gia nhập vào các tổng Công ty TW phải được tổ chức lại
theo hướng cơ khí phục vụ Nông nghiệp, xây dựng. Phát triển công ty cổ phần
ô tô Nghệ an trở thành một trung tâm bảo dưỡng, sữa chữa lớn các loại xe hơi
cho cả vùng. Xây dựng nhà máy lắp ráp ô tô tại khu công nghiệp Nam Cấm
12.000 xe/ năm.
- Đẩy nhanh phát triển công nghiệp điện tử cả phần cứng và phần mềm.
- Nghiên cứu đề xuất với Trung ương hoặc thu hút đầu tư nước ngoài xây
dựng một nhà máy cơ khí nông nghiệp có quy mô vùng, chuyên sản xuất chế
tạo gia công và lắp các loại máy nông cụ (dự kiến quy mô 5.000-10.000 sản
phẩm).
Phát triển mạnh các tổ hợp cơ khí nhỏ sản xuất công cụ và sữa chữa máy
nông nghiệp ở các vùng, phục vụ sản xuất nông nghiệp và nông thôn.
* Công nghiệp khai thác mỏ: Tổ chức khai thác thiếc vùng Quỳ Hợp kết
hợp tinh luyện và bảo vệ môi trường; Sản lượng 800-1000 tấn/ năm; Tiếp tục
mở rộng các cơ sở khai thác đá trắng với sản lượng 200 ngàn tấn, sản xuất bột
đá siêu mịn đạt 100.000 tấn (phương án 2: 180.000 tấn). Tổ chức tốt việc khai
15
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
- Khu Công nghiệp Cửa Lò: 40,55 ha; Ngoài nhà máy Sữa đã xây dựng;
Phát triển các nghề: Công nghiệp may xuất khẩu, lắp ráp cơ khí, điện, điện tử,
đồ thể thao, đồ chơi trẻ em.
- Khu công nghiệp Hoàng Mai: Lấy nhà máy xi măng Hoàng Mai làm
hạt nhân, gắn với quy hoạch KCN Nam Thanh - Bắc Nghệ của Chính phủ, ưu
tiên phát triển các ngành CN nặng như Vật liệu xây dựng, Hoá chất, Cán
thép...
- Khu công nghiệp Phủ Quỳ : Là vùng có tiềm năng để phát triển CN chế
biến nông sản thực phẩm. Xây dựng các cơ sở chế biến hoa quả hộp, nước
khoáng, cà phê hoà tan, dầu thảo mộc, gỗ ván dăm, may công nghiệp...
Nghiên cứu khu công nghiệp vùng Tây Nam Nghệ An (Thanh chương
hoặc Con Cuông).
17
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
17
LuËn v¨n tèt nghiÖp
* Tiểu thủ CN ngoài quốc doanh :
- Đẩy nhanh phát triển công nghiệp, TTCN ngoài quốc doanh, phấn đấu
tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trên 15%, chiếm tỉ trọng GTGT 45-
50% GTGT toàn ngành công nghiệp.
- Lấp đầy khu Tiểu thủ công nghiệp tại phường Đông Vĩnh thành phố
Vinh, quy mô 10 ha. Xây dựng thêm các khu TTCN nhỏ tại Nghi phú, Hưng
lộc (Vinh) và các huyện, thị tứ...
(2) Xây dựng:
- Bổ sung điều chỉnh quy hoạch tổng thể ngành xây dựng.
- Tổ chức lại sản xuất ngành công nghiệp xây lắp các thành phần kinh tế
và Tổng công ty, tăng cường năng lực, đầu tư thiết bị xây lắp hiện đại cho các
doanh nghiệp xây dựng, đảm bảo xây dựng các công trình kiến trúc và công
nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích các Công ty Xây dựng và Phát
triển các khu chung cư và kinh doanh nhà ở; các Doanh nghiệp tổ chức xây
Nâng cấp cửa khẩu quốc tế Nậm căn và cửa khẩu quốc gia Thanh Thuỷ
để tăng nhanh quan hệ thương mại với nước bạn Lào và Đông Bắc Thái lan.
Triệt để chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. Bảo hộ sản
xuất hàng hoá nội địa và quyền lợi người tiêu dùng.
b.Du lịch: Tập trung nâng cấp, khai thác có hiệu quả những khu du lịch,
điểm du lịch hiện có đã được đầu tư thời kỳ 2001-2005, đặc biệt chú trọng các
công trình du lịch trong chương trình Du lịch Nghệ An 2005. Tiếp tục thực
hiện các chương trình, dự án phát triển du lịch 2006-2010.
- Phấn đấu khách du lịch vào Nghệ An đến năm 2010 đạt 2.5-3 triệu lượt
người.
- Phát triển các khu Du lịch Nam Đàn- Vinh: Tập trung xây dựng hoàn
chỉnh khu di tích Kim liên, Vua Mai Hắc Đế, Phan Bội Châu, Thành cổ Vinh,
Lâm viên Núi quyết, Đền thờ Vua Quang Trung... theo quy hoạch đã được
duyệt.
- Phát triển khu du lịch Cửa Lò theo hướng: Ngoài tổ chức tốt các dịch
vụ tắm biển, phải tăng nhanh phát triển các khu vui chơi giải trí, du lịch trên
biển, đảo Ngư, đảo Mắt, đồng thời với phát triển các loại hình du lịch văn hoá
tâm linh để khai thác các di tích lịch sử, văn hoá trong khu vực.
20
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
20
LuËn v¨n tèt nghiÖp
- Tập trung phát triển du lịch sinh thái Vườn quốc gia Pumat để có thêm
sản phẩm mới thu hút khách quốc tế.
- Tạo thêm một số điểm du lịch hấp dẫn như:
- Nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên môn cho lao động trong ngành
du lịch để khai thác tốt các cơ sở vật chất kỹ thuật đã được đầu tư. Chủ động
mở rộng khai thác thị trường du lịch quốc tế, củng cố hoạt động lữ hành, phát
triển các tuor, tuyến du lịch trong và ngoài nước. Tổ chức sản xuất các mặt
hàng phục vụ khác du lịch. Phấn đấu doanh thu du lịch tăng gấp 3 lần so năm
hội.
a. Giáo dục đào tạo : Đẩy mạnh xã hội hoá sự nghiệp giáo dục và đào
22
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
22
LuËn v¨n tèt nghiÖp
tạo. Mở rộng các trường bán công, dân lập. Tăng tỷ lệ cử tuyển cho học sinh
đồng bào dân tộc đáp ưng nhu cầu đào tạo cán bộ cho vùng này. Thực hiện
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; Giải quyết tốt phân luồng, mở rộng
đào tạo nghề sau phổ thông. Nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý, giáo viên.
b. Khoa học, công nghệ: Thực hiện nghiên cứu các đề tài thuộc 9
chương trình KHCN giai đoạn 2002-2010 đã được UBND Tỉnh phê duyệt.
- Chương trình ứng dụng KH&CN phát triển nông sản hàng hoá.
- Chương trình phát triển thuỷ sản xuất khẩu.
- Chương trình KHCN phục vụ phát triển công nghiệp .
- Chương trình bảo vệ tài nguyên thiên nhiên môi trường.
- Chương trình khoa học xã hội và nhân văn
- Chương trình tiềm lực khoa học và công nghệ
- Chương trình KHCN phục vụ phát triển đô thị
- Chương trình phát triển công nghệ thông tin.
- Chương trình phục vụ công tác bảo vệ sức khỏe.
Phát triển công nghệ: Thưc hiện các chính sách đã được UBND Tỉnh
phê duyệt trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu khoa học, đổi mới công
nghệ; ứng dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến để nâng cao năng
23
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
23
LuËn v¨n tèt nghiÖp
lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá.
Tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về đo lường, chất lượng sản
năm 2010. Đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá đến năm 2010 có 25% dân số đô thị.
* Lao động, việc làm, xoá đói giảm nghèo: Hàng năm tạo thêm 3-3,5 vạn
chỗ làm việc, để đến năm 2010 hạ tỷ lệ lao động thất nghiệp xuống dưới 0,3%
tổng nguồn. Hàng năm tổ chức đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề bằng
nhiều hình thức cho 3,5- 4 vạn người để tăng tỉ lệ lao động được đào tạo năm
2010 lên 35% tổng nguồn. Chú trọng đào tạo lao động kỹ thuật cho các công
trình trọng điểm, các khu công nghiệp và khu vực nông thôn, miền núi và con
en các gia đình chính sách. Tăng cường đào tạo kỹ năng cho lao động nông
25
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
25