1
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
PHẦN MỞ ĐẦU
Quá trình đổi mới Đảng ta tập trung chỉ đạo đẩy mạnh sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Để thực hiện mục tiêu đó công tác đầu tư
xây dựng có ý nghĩa và vô cùng quan trọng đối với đất nước nói chung và
càng quan trọng đối với tỉnh Bắc Ninh nói riêng, một tỉnh mới được tái lập từ
đầu năm 1997.
Công tác đầu tư xây dựng có nhiều chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch tập
trung quan niêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Nhiều điều lệ, nghị định về quản lý đầu tư
xây dựng do Chính phủ ban hành đã góp phần đưa công tác đầu tư và xây
dựng nước ta đi vào ổn định, phát triển và từng bước hoà nhập với thông lệ
quốc tế. Tình trạng bao cấp tràn lan trong đầu tư xây dựng dần dần giảm bớt,
vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đã tập trung vào những mục tiêu chủ yếu,
vốn của các thành phần kinh tế và của nhân dân đã được khuyến khích và
huy động với quy mô ngày càng tăng dưới nhiều hình thức phong phú.
Tuy nhiên, công tác đầu tư xây dựng hiện nay còn nhiều hạn chế và
khuyết nhược điểm, việc triển khai kế hoạch vốn đầu tư xây dựng bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước còn chậm, bố trí các dự án còn phân tán, thời gian
thực hiện dự án kéo dài, một số công trình đưa vào khai thác sử dụng hiệu quả
thấp. Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng còn bộc lộ nhiều nhược điểm, thiếu
đồng bộ, trình tự xây dựng cơ bản không được chấp hành nghiêm, quyền hạn,
trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, chủ đầu tư trong hoạt động đầu tư xây
dựng chưa được phân định rõ ràng, (đặc biệt đối với vốn từ ngân sách nhà
nước). Cơ chế giao thầu và nhận thầu còn nhiều sơ hở, hiện tượng tiêu cực,
thất thoát, tham nhũng trong đầu tư xây dựng còn phổ biến. Việc quyết toán
1
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
2
3
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG TỈNH BĂC NINH
GIAI ĐOẠN 2002- 2006
1.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI CỦA TỈNH
1.1.1. Dặc điểm tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý và phạm vi ranh giới:
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, nằm gọn trong châu thổ sông Hồng, liền kề với thủ
đô Hà Nội. Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm: tam giác tăng trưởng Hà Nội- Hải Phòng- Quảng
Ninh, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh.
- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang
- Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên và một phần của Hà Nội
- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương
- Phái Tây giáp thủ đô Hà Nội
Với vị trí như thế, xét tầm không gian lãnh thổ vĩ mô, Bắc Ninh có
nhiều thuận lợi cho sự phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh. Nằm trên tuyến đường giao
thông quan trọng chạy qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 18, đường sắt Hà Nội- Lạng Sơn và các tuyến đường
thuỷ như sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình rất thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá và du khách giao lưu
với các tỉnh trong cả nước.
1.1.1.2. Các yếu tố địa chất, khí hậu, thuỷ văn
* Về khí hậu:
Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm là
23,3°C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,9°C (tháng7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,8°C
(tháng 1). Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 13,1°C.
Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1400-
1600mm nhưng phân bố không đều trong năm. Mưa tập trung chủ yếu từ
tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng. Tuy nhiên nằm trong miền kiến
tạo Đông Bắc, Bắc bộ nên cấu trúc địa chất lãnh thổ Bắc Ninh có những nét
còn mang tính chất của vòng cung Đông Triều vùng Đông Bắc. Toàn tỉnh có
mặt các loại đất đá có tuổi từ Cambri đến
Với đặc điểm này địa chất của tỉnh Bắc Ninh có tính ổn định hơn so với Hà Nội và các đô thị vùng đồng
bằng Bắc bộ khác trong việc xây dựng công trình. Và về mặt địa hình có thể hình thành hai dạng đô thị vùng
đồng bằng và trung du. Bên cạnh đó có một số đồi núi nhỏ dễ tạo cảnh quan đột biến; cũng như một số vùng
4
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
4
5
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
trũng nếu biết khai thác có thể tạo ra cảnh quan sinh thái đầm nước vào mùa mưa để phục vụ cho các hoạt
động văn hoá và du lịch.
* Đặc đỉêm thuỷ văn:
Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độ lưới sông khá cao, trung bình 1,0 - 1,2
km/km², có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình.
- Sông Đuống: Có chiều dài 42 km nằm trên đất Bắc Ninh, tổng lượng
nước bình quân 31,6 tỷ m³. Sông Đuống có hàm lượng phù sa cao, vào mùa
mưa trung bình cứ 1 m³ nước có 2,8 kg phù sa.
- Sông Cầu: Tổng chiều dài sông Cầu là 290 km với đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 70 km, lưu
lượng nước hàng năm khoảng 5 tỷ m³. Sông Cầu có mực nước trong mùa lũ cao từ 3- 6 m, cao nhất là 8 m,
trên mặt ruộng 1- 2 m, trong mùa cạn mức nước sông lại xuống quá thấp (0,5 - 0,8 m).
- Sông Thái Bình: thuộc vào loại sông lớn của miền Bắc có chiều dài 385 km, đoạn chảy qua tỉnh
Bắc Ninh dài 17 km. Do phần lớn lưu vực sông bắt nguồn từ các vùng đồi trọc miền Đông Bắc, đất đai bị sói
mòn nhiều nên nước sông rất đục, hàm lượng phù sa lớn. Do đặc điểm lòng sông rộng, ít dốc, đáy nông nên
sông Thái Bình là một trong những sông bị bồi lấp nhiều nhất.
Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các hệ thống sông ngòi nội địa như sông Ngũ huyện Khê, sông
Phong với trữ lượng 60.000- 200.000 tấn.
* Tài nguyên đất:
Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh là 803,87 km², trong đó
đất nông nghiệp chiếm 64,7%; đất lâm nghiệp chiếm 0,7%, đất chuyên dùng
và đất ở chiếm 23,5% và đất chưa sử dụng còn 11,1%. Nhìn chung tiềm năng
đất đai của tỉnh vẫn còn lớn. Riêng đất đô thị là 1.158,9 ha chiếm 1,44% diện
tích tự nhiên thuộc địa phận thị xã Bắc Ninh và 6 thị trấn với qui mô dân số
khoảng 90.500 dân.
1.1.2. Đặc đỉêm kinh tế- xã hội
1.1.2.1. Đặc điểm dân số và lao động
Bắc Ninh có diện tích tự nhiên chỉ chiếm 0,2% diện tích tự nhiên cả
nước và là điạ phương có diện tích tự nhiên nhỏ nhất trong 61 tỉnh, thành phố.
Ước tính năm 2005, dân số Bắc Ninh là 1007,815 nghìn người, chỉ chiếm
1,22% dân số cả nước và đứng thứ 39/61 tỉnh, thành phố, trong đó nam 465
nghìn người và nữ 492,7 nghìn người; khu vực thành thị 93,8 nghìn người,
chiếm 9,8 dân số toàn tỉnh và khu vực nông thôn 863,9 nghìn người, chiếm
90,2%. Tính ra, mật độ dân số Bắc Ninh năm 2001 đã lên tới 1191,3
6
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
6
7
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
người/km2, gần gấp 5 lần mật độ dân số bình quân của cả nước và là địa
phương có mật độ dân số cao thứ 3 trong số 61 tỉnh, thành phố, chỉ thấp hơn
mật độ dân số của Hà Nội và của thành phố Hồ Chí Minh.
Phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2002. Coi trọng đào tạo
nhân lực, nâng tỷ lệ người lao động có nghề lên 28%. Đẩy mạnh việc ứng
dụng thành tựu khoa học, công nghệ trong sản xuất và đời sống.
BẢNG 1.1 : CƠ CẤU KINH TẾ QUA CÁC NĂM
Ngành 2001 2003 2005
Công nghiệp xây dựng 35,1% 37,5% 45,1%
Nông nghiệp 38,3% 34,6% 26,7%
Dịch vụ 26,6% 27,9% 28,2%
Kinh tế tăng trưởng với nhịp độ cao và toàn diện, cơ cấu kinh tế chuyển
dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
+ Về công nghiệp: Mục tiêu Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI là: Năm
2015 phấn đấu đưa tỉnh Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệp. Trong những
năm qua tỉnh đã chỉ đạo xây dựng các khu công nghiệp tập trung như: khu
công nghiệp Tiên Sơn 686ha, khu công nghiệp Quế Võ 396,5 ha, khu công
nghiệp Đại Đồng– Hoàn Sơn 28,5ha, Tân Hồng– Hoàn Sơn 35,5ha, Yên
Phong 200ha, Nam Sơn- Hạp Lĩnh 300 ha. Tổng cộng diện tích các khu công
nghiệp tập trung là 1646ha. Vốn đăng ký đầu tư vào các khu công nghiệp hơn
5000 tỷ đồng, trong đó xây dựng kết cấu hạ tầng gần 500 tỷ đồng, vốn đầu tư
các dự án 4500 tỷ đồng.
Ngoài các khu công nghiệp tập trung, tỉnh đã quy hoạch 18 khu công
nghiệp làng nghề, khu công nghiệp vừa và nhỏ với diện tích quy hoạch 250ha,
tổng kinh phí đầu tư khoảng 450 tỷ đồng. Nhiều khu công nghiệp làng nghề
đã xây dựng xong kết cấu hạ tầng, xây dựng nhà xưởng sản xuất đưa vào
hoạt động.
BẢNG 1.2 : GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH
QUA CÁC NĂM
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Năm 2001 Năm 2003 Năm 2005
Giá trị sản xuất công nghiệp 3632,2 4968,9 6486,4
8
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
8
2004 410 tỷ đồng
2005 425 tỷ đồng
9
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
9
10
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
+ Về phát triển xây dựng đô thị.
Sau khi tái lập, tỉnh Bắc Ninh có 1 đô thị loại 3 (thị xã Bắc Ninh) và 6 thị
trấn trong đó có 5 thị trấn huyện lỵ là Lim (Tiên Sơn), Hồ (Thuận Thành)
Thứa (Gia Lương), Chờ (Yên Phong), Phố Mới (Quế Võ) và thị trấn Từ Sơn
thuộc huyện Tiên Sơn. Từ tháng 9/1999 huyện Gia Bình, huyện Từ Sơn được
tái lập, huyện lỵ Từ Sơn chuyển về thị trấn Từ Sơn, huyện lỵ Gia Bình chuyển
về ngã Tư Đông Bình và thành lập thị trấn Gia Bình. Do trước ngày tái lập
tỉnh các đô thị thuộc Bắc Ninh hầu như không được đầu tư, cơ sở kỹ thuật hạ
tầng thiếu đồng bộ, chắp vá. Sau ngày tái lập tỉnh (1/1997) việc bức xúc là
phải đầu tư xây dựng hạ tầng thị xã Bắc Ninh, thị xã tỉnh lỵ trung tâm chính
trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh Bắc Ninh và từng bước xây dựng các đô thị
thuộc huyện. Từ nhiệm vụ cấp bách trên, được sự giúp đỡ của Bộ Xây dựng,
tháng 6/1997 quy hoạch điều chỉnh mở rộng thị xã Bắc Ninh được phê duyệt,
làm cơ sở và tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng và từng bước
tạo nên bộ mặt đô thị khang trang, to đẹp.
Song việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị chủ yếu
tập trung ở thành phố Bắc Ninh. Đầu tư xây dựng hàng loạt các trụ sở cơ quan
Đảng, quản lý nhà nước của tỉnh và các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh.
Đồng thời tiến hành lập quy hoạch điều chỉnh các trung tâm huyện lỵ, thị trấn
10
lưu, trao đổi với bên ngoài, tạo ra nhiều cơ hội to lớn cho việc phát triển kinh
tế- xã hội và khai thác các tiềm năng hiện có của tỉnh
11
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
11
12
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
Địa hình Bắc Ninh tương đồi bằng phẳng. Tuy dốc từ bắc xuống nam
và từ tây sang đông, nhưng độ dốc không lớn. Vùng đồng bằng chiếm gần hết
diện tích tự nhiên toàn tinh, có độ cao phổ biến 3- 7m so với mặt biển. Gần thủ
đô Hà Nội được xem như là một thị trường rộng lớn hàng thứ hai trong cả nước, có sức cuốn hút toàn diện về
các mặt chính trị, kinh tế, xã hội, giá trị lịch sử văn hoá, đồng thời là nơi cung cấp thông tin, chuyển giao
công nghệ và tiếp thị thuận lợi đối với mọi miền đất nước. Trong cấu trúc địa lý không gian thuận lợi như vậy
sẽ là yếu tố phát triển quan trọng và là một trong những tiềm lực to lớn cần được phát huy một cách triệt để
nhằm phục vụ phát triển kinh tế- xã hội và thúc đẩy quá trình đô thị hoá của tỉnh Bắc Ninh. Xét trên khía
cạnh cấu trúc hệ thống đô thị và các điểm dân cư của tỉnh thì các đô thị Bắc Ninh sẽ dễ trở thành một hệ
thống hoà nhập trong vùng ảnh hưởng của thủ đô Hà Nội và có vị trí tương tác nhất định với hệ thống đô thị
chung toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Bắc Ninh có điều kiện khí hậu đồng đều trong toàn tỉnh và
không khác biệt nhiều so với các tỉnh đồng bằng lân cận nên việc xác định các tiêu trí phát triển đô thị có liên
quan đến khí hậu như hướng gió, thoát nước mưa, chống nóng, khắc phục độ ẩm... dễ thống nhất cho tất cả
các loại đô thị trong vùng; việc xác định tiêu chuẩn qui phạm xây dựng đô thị có thể dựa vào qui định chung
cho các đô thị vùng đồng bằng Bắc bộ.
Địa chất của tỉnh Bắc Ninh có tính ổn định hơn so với Hà Nội và các đô
thị vùng đồng bằng Bắc bộ khác trong việc xây dựng công trình. Tỉnh Bắc
Ninh đã chuẩn bị các điều kiện về đất đai, lao động, cơ sở hạ tầng kỹ thuật,
cải cách các thủ tục hành chính về đầu tư nhằm tạo ra một môi trường đầu tư
thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư tại Bắc Ninh.
1.1.3.2. Khó khăn
- xã hội của địa phương; Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh đã có Nghị quyết thực hiện 10
nhiệm vụ cấp bách phát triển kinh tế xã hội đến 2010; UBND tỉnh đã chỉ đạo
lập quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng và
lãnh thổ; định hướng cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và có những quyết
định, biện pháp tích cực nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển : như
nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, chính sách khuyến khích tăng thu
ngân sách địa phương hàng năm, tăng nguồn vốn vay đầu tư phát triển, vay
kho bạc Nhà nước, huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp và nguồn vốn
trong dân.
1.2. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XDCB NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TẬP TRUNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BĂC NINH TRONG NHỮNG NĂM QUA
1.2.1. Qui mô vốn đầu tư
Trong những năm qua, đặc biệt từ sau ngày tái lập tỉnh Bắc Ninh ( tháng
1/1997) công tác đầu tư xây dựng tại Bắc Ninh khá sôi động và phát triển
13
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
13
14
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
mạnh mẽ, phạm vi đầu tư rộng khắp ở tất cả các địa bàn thị xã và các huyện.
Về đối tượng đầu tư, nguồn vốn đầu tư cũng khá đa dạng, gồm:
- Các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông của TW trên địa bàn.
- Dự án đầu tư xây dựng đường giao thông tỉnh.
- Dự án đầu tư xây dựng trụ sở các cơ quan Đảng, quản lý nhà nước
thuộc tỉnh và huyện (huyện mới chia tách).
- Dự án đầu tư xây dựng các công trình cộng cộng như: Công viên, Nhà
thi đấu đa năng, Bảo tàng, Thư viện, Trung tâm hội nghị thông tin, triển lãm,
Khu vui chơi.
2110,7
223,4
56,7
6,2
401,6
1204,8
218
50,4
3411
459,1
31
7,3
1269,8
1492,7
150
29,9
3856,2
553,4
101
9,5
1460,3
1642
90
33,1
5010,5
598,2
128,3
11,9
1920,3
220
BẢNG 1.4 : VỐN ĐẦU TƯ XDCB THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2002-2006
Đơn vị: triệu đồng
STT
Năm 2002 2003 2004 2005 2006
Tổng 1.565.944 2.147.790 1696524 2116386 2397030
1
Vốn ngân sách đầu tư tập
trung
74.750 84.490 112.109 98.000 88.700
2 Vốn ngân sách tỉnh 57.160 25.250 27.821 39.670 64.230
3
Vốn Bộ, ngành TW đầu tư
trên địa bàn.
410.536 511.500 408.557 563.150 623.480
4
Vốn tín dụng ưu đãi,tín
dụng đầu tư phát triển
85.652 85.100 93.215 96.536 105.620
5
Vốn tự có của doanh
nghiệp ngoài quốc doanh
220.150 655.250 365.240 458.500 569.350
6 Vốn dân cư, xã, phường 659.190 695.800 640.850 785.620 856.430
7
Vốn liên doanh với nước
ngoài.
52.005 60.300 39.170 65.980 76.530
8
Vốn của các doanh nghiệp
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
16
17
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên điạ bàn tỉnh có xu hướng tăng
liên tục qua các năm từ năm 2002- 2006. Các nguồn vốn đầu tư chiếm tỷ
trọng lớn là những nguồn vốn đầu tư: Vốn dân cư, xã, phường; vốn tự có của
doanh nghiệp ngoài quốc doanh và vốn Bộ ngành TW đầu tư trên địa bàn;
tỏng ba nguồn vốn này thường chiếm trên 80% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ
bản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 2002- 2006. Vốn đầu tư xây dựng của
khu vực dân cư chiếm tỷ trọng cao cho thấy khả năng, nguồn vốn to lớn còn
trong dân cư và có thể huy động cho đầu tư phát triển, và cũng cho thấy tiềm
năng, nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh trong những năm tiếp theo. Đây là
một lợi thế của Bắc Ninh vì đầu tư xây dựng là loại hình đầu tư dài hạn, mục
đích là nhằm tạo ra cơ sở vật chất lâu dài cho quá trình phát triển kinh tế cũng
như xã hội. Đầu tư xây dựng cơ bản luôn là yếu tố đi trước tạo nền tảng, điều
kiện cho các hoạt động đầu tư khác, tạo cơ sỏ vật chất cho công việc sản xuất
kinh doanh sau này.
Vốn ngân sách đầu tư tập trung hàng năm mà tỉnh Bắc Ninh được TW
giao cho quản lý chiếm tỷ lệ khoảng 4% trong tổng vốn đầu tư xây dựng cơ
bản trên địa bàn Tỉnh. Mặc dù, trong cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản Tỉnh,
nguồn vốn đầu tư tập trung chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng đây lại là nguồn vốn khá
quan trọng. Nguồn vốn đầu tư tập trung mà TW giao cho Tỉnh quản lý và sử
dụng cùng với nguồn vốn ngân sách địa phương là hai nguồn vốn chủ yếu
được sử dụng để đầu tư vào các công trình công cộng, công trình tạo cơ sở hạ
tầng phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của Tỉnh. Từ hai nguồn
vốn này cơ sở vật chất như: đường xá, cầu cống, công trình công cộng- xã
hội, hệ thống điện nước… được xây dựng tạo cơ sở cho các hoạt động đầu tư
triển kinh tế- xã hội của vùng, ngành đó để đạt được hiệu quả đầu tư cao nhất,
chú trọng hơn vào đầu tư đồng bộ, bảo đảm sự phát triển bền vững. Hoạt động
đầu tư xây dựng cơ bản chú ý, tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng và những
công trình then chốt của nền kinh tế bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, như:
vốn ngân sách, vốn tín dụng, vốn tự có của các doanh nghiệp, vốn huy động
trong dân… trong đó nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước là rất quan
trọng, nó có vai trò đầu tư định hướng cho cả nền kinh tế của Tỉnh.
18
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
18
19
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
1.2.2.1. Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng phân theo ngành
Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành kinh tế nhằm mục
đích quản lý việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các ngành kinh tế
hiệu quả hơn, đánh giá hiệu quả của vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo các
ngành kinh tế; qua đó xem xét tính cân đối của việc phân bổ vốn đầu tư xây
dựng cơ bản phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển của Tỉnh.
Cơ cấu vốn đầu tư là quan hệ tỷ lệ khối lượng vốn đầu tư vào các ngành
kinh tế, các khu vực và các vùng kinh tế cũng như các quan hệ trong thành
phần kinh tế, tính chất chi phí và các loại hình đầu tư. Cơ cấu đầu tư thực chất
phản ánh mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước trong từng giai đoạn nhất
định. Do vậy, nghiên cứu cơ cấu đầu tư cho phép rút ra được những kết luận
đối với việc vận dụng các quy luật kinh tế, cũng như các chủ trương phát triển
kinh tế của Đảng, Nhà nước.
Giữa cơ cấu đầu tư và cơ cấu kinh tế có mối liên hệ mật thiết và tác động
qua lại với nhau, điều này thể hiện ở chỗ tỷ lệ các ngành kinh té được đặc
trưng bởi cơ cấu tổng giá trị sản lượng trong các ngành cũng như trong nội bộ
(%)
2002 2003 2004 2005 2006
1
Nông nghiệp +
Thuỷ lợi
8.500 9.000 7.500 11.500 8.000 44.500 9.71
2 Giao thông 16.190 29.000 14.500 10.000 12.450 82.140 17.93
3
Công trình công
cộng
8.800 9.300 8.000 6.000 1.000 33.100 7.22
4 Cấp thoát nước 8.000 2.000 2.000 800 2.750 15.550 3.39
5 Y tế- xã hội 6.000 5.000 12.500 5.500 12.000 41.000 8.95
6
Giáo dục- Đào
tạo
5.000 8.300 18.900 17.700 14.000 63.900 13.95
7
Văn hoá thông
tin, thể thao
3.000 4.500 8.100 3.500 3.500 22.600 4.93
8 Quản lý nhà nước 8.800 11.700 11.300 21.000 15.000 67.800 14.80
9
An ninh - quốc
phòng
2.000 1.600 3.500 5.000 3.000 15.100 3.29
10
Thiết kế qui
hoạch
2.000 2.000 3.000 2.000 2.336 11.336 2.49
THPT chuyên Hàn Thuyên với tổng vốn đầu tư là 14.904 triệu đồng…Y tế-
xã hội cũng được đầu tư với số vốn đầu tư khá lớn, tiêu biểu là công trình:
bệnh viện đa khoa tỉnh với tổng vốn đầu tư lên đến 76.000 triệu đồng. Các dự
án Giao thông cũng là đối tượng được tập trung vốn đầu tư lớn, như dự án:
đường tỉnh lộ 295, tổng vốn đầu tư là 69.412 triệu đồng; dự án đường tỉnh lộ
271, tổng vốn đầu tư là 36.642 triệu đồng…
Trong cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua các năm giai đoạn 2002
-2006 thì năm 2004 có tổng vốn đầu tư cao nhất, đạt 112.109 triệu đồng. Có
21
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
21
22
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
điều đó là do trong năm 2004 hàng loạt các công trình đầu tư của những năm
trước đó đi vào giai đoạn hoàn thành, việc phân bổ vốn đầu tư tập trung trong
năm đó tăng so với các năm khác; điều đó cũng có thể nhận thấy thông qua
tổng số vốn dùng để trả nợ các công trình đã hoàn thành trong năm 2004 là
22.809 triệu đồng, mức cao nhất trong giai đoạn 2002- 2006.
Việc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung vào những ngành
như: giáo dục, giao thông và quản lý nhà nước là hoàn toàn dễ hiểu. Qua đó
cho thấy chủ trương của tỉnh là tập trung phát triển những ngành gì. Việc đầu
tư vào ngành giao thông đối với tỉnh Bắc Ninh nhằm hoàn thiện hệ thống giao
thông trong tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân, cũng
như góp phần thu hút các nhà đầu tư đến với Bắc Ninh, gia tăng việc buôn
bán trao đổi hàng hoá trên địa bàn tỉnh. Đầu tư cho Giáo dục- đào tạo, Y tế -
xã hội nhằm tạo cơ sở hạ tầng hiện đại phục vụ công cuộc chăm sóc sức khoẻ
nhân dân, đào tạo nhân tài cho mục tiêu phát triển dài hạn.
1.2.2.2. Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng theo vùng
0
36.87
0
164.230 42,58
2 Quế Võ 5.000
10.00
0
4.850 8.500 4.890
33.240 8,62
3 Yên Phong 3.500 4.500 5.500 5.500 3.650
22.650 5,87
4 Gia Bình 6.500 6.500 5.690 7.600 4.500
30.790 7,98
5
Thuận
Thành
3.700 5.320 8.500 9.630 5.640
32.790 8,52
6 Tiên Du 2.100 2.500 7.000 9.800 8.650
30.050 7,79
7 Từ Sơn 8.600
15.50
0
9.500 1.000 4.000
38.600 10,01
8 Lương Tài 9.690 7.550 7.300 5.300 3.500
33.340 8,63
Tổng
66.290 80.400 86.300 81.000 71.700 385.690
100%
trung tâm kinh tế lớn của tỉnh Bắc Ninh với khu công nghiệp Tiên Sơn có quy
mô lớn, vì vậy cúng đòi hỏi một cơ sở hạ tầng phù hợp.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung ở Thành phố Bắc Ninh và huyện
Từ Sơn cho thấy đây là hai trung tâm kinh tế lớn của tỉnh, nhu cầu phát triển
kinh tế ở hai khu vực này là rất lớn. Huyện Từ Sơn, tương lai sẽ trở thành thị
xã, cùng với khu công nghiệp Tiên Sơn đòi hỏi một lượng vốn đầu tư xây
24
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
24
25
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu
tư
dựng lớn nhằm hoàn thiện hệ thống giao thông, cấp thoát nước… phục vụ cho
nhu cầu giao lưu buôn bán, phát triển kinh tế- xã hội.
Bảng trên cũng cho thấy cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bắc
Ninh là tương đối hơp lý, ngoài hai vùng là Thành phố Bắc Ninh và huyện Từ
Sơn thì cơ cấu vốn đầu tư giữa các huyện còn lại là tương đối đồng đều, cho
thấy việc phân bổ vốn cho các huyện là tương đối tốt, tạo điều kiện cho các
huyện phát triển kinh tế- xã hội. Cũng qua cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản
theo vùng ta thấy cần tập trung đầu tư vào vùng nào cho phù hợp với mục
tiêu, định hướng phát triển trong tương lai, tránh đầu tư dàn trải, lãng phí,
tránh tập trung vào một vùng mà bỏ quên các vùng khác, gây ra mất cân bằng
trong phát triển kinh tế giữa các vùng.
1.2.2.3. Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo cấp quản lý
Việc phân chia vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo cấp quản lý nhằm mục
đích theo dõi, đánh giá khối lượng, việc thực hiện vốn đầu tư theo các tiêu chí
phân chia dự án đầu tư. Việc phân chia dự án phải căn cứ vào các qui định của
pháp luật. Qua việc phân chia này giúp nhà quản lý đánh giá được có bao
nhiêu dự án nhóm A,B hay C, tình hình thực hiện các dự án đó.