Nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách tập trung tỉnh Bắc Ninh - Pdf 94

Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

PHẦN MỞ ĐẦU
Quá trình đổi mới Đảng ta tập trung chỉ đạo đẩy mạnh sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Để thực hiện mục tiêu đó công tác đầu tư
xây dựng có ý nghĩa và vô cùng quan trọng đối với đất nước nói chung và
càng quan trọng đối với tỉnh Bắc Ninh nói riêng, một tỉnh mới được tái lập từ
đầu năm 1997.
Công tác đầu tư xây dựng có nhiều chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch tập
trung quan niêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Nhiều điều lệ, nghị định về quản lý đầu tư
xây dựng do Chính phủ ban hành đã góp phần đưa công tác đầu tư và xây
dựng nước ta đi vào ổn định, phát triển và từng bước hoà nhập với thông lệ
quốc tế. Tình trạng bao cấp tràn lan trong đầu tư xây dựng dần dần giảm bớt,
vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đã tập trung vào những mục tiêu chủ yếu,
vốn của các thành phần kinh tế và của nhân dân đã được khuyến khích và
huy động với quy mô ngày càng tăng dưới nhiều hình thức phong phú.
Tuy nhiên, công tác đầu tư xây dựng hiện nay còn nhiều hạn chế và
khuyết nhược điểm, việc triển khai kế hoạch vốn đầu tư xây dựng bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước còn chậm, bố trí các dự án còn phân tán, thời gian
thực hiện dự án kéo dài, một số công trình đưa vào khai thác sử dụng hiệu quả
thấp. Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng còn bộc lộ nhiều nhược điểm, thiếu
đồng bộ, trình tự xây dựng cơ bản không được chấp hành nghiêm, quyền hạn,
trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, chủ đầu tư trong hoạt động đầu tư xây
dựng chưa được phân định rõ ràng, (đặc biệt đối với vốn từ ngân sách nhà
nước). Cơ chế giao thầu và nhận thầu còn nhiều sơ hở, hiện tượng tiêu cực,
thất thoát, tham nhũng trong đầu tư xây dựng còn phổ biến. Việc quyết toán
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
1
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG TỈNH BĂC NINH
GIAI ĐOẠN 2002- 2006
1.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI CỦA TỈNH
1.1.1. Dặc điểm tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý và phạm vi ranh giới:
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, nằm gọn trong châu thổ
sông Hồng, liền kề với thủ đô Hà Nội. Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng
điểm: tam giác tăng trưởng Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh, khu vực có mức
tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh.
- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang
- Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên và một phần của Hà Nội
- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương
- Phái Tây giáp thủ đô Hà Nội
Với vị trí như thế, xét tầm không gian lãnh thổ vĩ mô, Bắc Ninh có
nhiều thuận lợi cho sự phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh. Nằm trên tuyến
đường giao thông quan trọng chạy qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 18, đường sắt
Hà Nội- Lạng Sơn và các tuyến đường thuỷ như sông Đuống, sông Cầu, sông
Thái Bình rất thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá và du khách giao lưu với các
tỉnh trong cả nước.
1.1.1.2. Các yếu tố địa chất, khí hậu, thuỷ văn
* Về khí hậu:
Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh.
Nhiệt độ trung bình năm là 23,3°C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
3
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

28,9°C (tháng7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,8°C (tháng 1). Sự


trưng của cấu trúc địa chất thuộc vùng trũng sông Hồng, bề dày trầm tích đệ
tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng. Tuy nhiên nằm trong miền kiến
tạo Đông Bắc, Bắc bộ nên cấu trúc địa chất lãnh thổ Bắc Ninh có những nét
còn mang tính chất của vòng cung Đông Triều vùng Đông Bắc. Toàn tỉnh có
mặt các loại đất đá có tuổi từ Cambri đến
Với đặc điểm này địa chất của tỉnh Bắc Ninh có tính ổn định hơn so với Hà
Nội và các đô thị vùng đồng bằng Bắc bộ khác trong việc xây dựng công
trình. Và về mặt địa hình có thể hình thành hai dạng đô thị vùng đồng bằng và
trung du. Bên cạnh đó có một số đồi núi nhỏ dễ tạo cảnh quan đột biến; cũng
như một số vùng trũng nếu biết khai thác có thể tạo ra cảnh quan sinh thái
đầm nước vào mùa mưa để phục vụ cho các hoạt động văn hoá và du lịch.
* Đặc đỉêm thuỷ văn:
Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độ lưới sông khá
cao, trung bình 1,0 - 1,2 km/km², có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông
Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình.
- Sông Đuống: Có chiều dài 42 km nằm trên đất Bắc Ninh, tổng lượng
nước bình quân 31,6 tỷ m³. Sông Đuống có hàm lượng phù sa cao, vào mùa
mưa trung bình cứ 1 m³ nước có 2,8 kg phù sa.
- Sông Cầu: Tổng chiều dài sông Cầu là 290 km với đoạn chảy qua tỉnh
Bắc Ninh dài 70 km, lưu lượng nước hàng năm khoảng 5 tỷ m³. Sông Cầu có
mực nước trong mùa lũ cao từ 3- 6 m, cao nhất là 8 m, trên mặt ruộng 1- 2 m,
trong mùa cạn mức nước sông lại xuống quá thấp (0,5 - 0,8 m).
- Sông Thái Bình: thuộc vào loại sông lớn của miền Bắc có chiều dài
385 km, đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 17 km. Do phần lớn lưu vực sông
bắt nguồn từ các vùng đồi trọc miền Đông Bắc, đất đai bị sói mòn nhiều nên
nước sông rất đục, hàm lượng phù sa lớn. Do đặc điểm lòng sông rộng, ít dốc,
đáy nông nên sông Thái Bình là một trong những sông bị bồi lấp nhiều nhất.
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B

Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
6
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh là 803,87 km², trong đó
đất nông nghiệp chiếm 64,7%; đất lâm nghiệp chiếm 0,7%, đất chuyên dùng
và đất ở chiếm 23,5% và đất chưa sử dụng còn 11,1%. Nhìn chung tiềm năng
đất đai của tỉnh vẫn còn lớn. Riêng đất đô thị là 1.158,9 ha chiếm 1,44% diện
tích tự nhiên thuộc địa phận thị xã Bắc Ninh và 6 thị trấn với qui mô dân số
khoảng 90.500 dân.
1.1.2. Đặc đỉêm kinh tế- xã hội
1.1.2.1. Đặc điểm dân số và lao động
Bắc Ninh có diện tích tự nhiên chỉ chiếm 0,2% diện tích tự nhiên cả
nước và là điạ phương có diện tích tự nhiên nhỏ nhất trong 61 tỉnh, thành phố.
Ước tính năm 2005, dân số Bắc Ninh là 1007,815 nghìn người, chỉ chiếm
1,22% dân số cả nước và đứng thứ 39/61 tỉnh, thành phố, trong đó nam 465
nghìn người và nữ 492,7 nghìn người; khu vực thành thị 93,8 nghìn người,
chiếm 9,8 dân số toàn tỉnh và khu vực nông thôn 863,9 nghìn người, chiếm
90,2%. Tính ra, mật độ dân số Bắc Ninh năm 2001 đã lên tới 1191,3
người/km2, gần gấp 5 lần mật độ dân số bình quân của cả nước và là địa
phương có mật độ dân số cao thứ 3 trong số 61 tỉnh, thành phố, chỉ thấp hơn
mật độ dân số của Hà Nội và của thành phố Hồ Chí Minh.
Phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2002. Coi trọng đào tạo
nhân lực, nâng tỷ lệ người lao động có nghề lên 28%. Đẩy mạnh việc ứng
dụng thành tựu khoa học, công nghệ trong sản xuất và đời sống.
Đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình, giảm tỷ lệ sinh
bình quân hàng năm 0,4%o để hạ tỷ lệ phát triển dân số xuống 1,05%. Tích
cực tạo việc làm, mỗi năm giải quyết việc làm cho 10- 12 nghìn lao động.
Xóa hộ đói, giảm hộ nghèo xuống dưới 10% theo tiêu chuẩn hiện hành cải

Kinh tế tăng trưởng với nhịp độ cao và toàn diện, cơ cấu kinh tế chuyển
dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
+ Về công nghiệp: Mục tiêu Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI là: Năm
2015 phấn đấu đưa tỉnh Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệp. Trong những
năm qua tỉnh đã chỉ đạo xây dựng các khu công nghiệp tập trung như: khu
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
8
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

công nghiệp Tiên Sơn 686ha, khu công nghiệp Quế Võ 396,5 ha, khu công
nghiệp Đại Đồng– Hoàn Sơn 28,5ha, Tân Hồng– Hoàn Sơn 35,5ha, Yên
Phong 200ha, Nam Sơn- Hạp Lĩnh 300 ha. Tổng cộng diện tích các khu công
nghiệp tập trung là 1646ha. Vốn đăng ký đầu tư vào các khu công nghiệp hơn
5000 tỷ đồng, trong đó xây dựng kết cấu hạ tầng gần 500 tỷ đồng, vốn đầu tư
các dự án 4500 tỷ đồng.
Ngoài các khu công nghiệp tập trung, tỉnh đã quy hoạch 18 khu công
nghiệp làng nghề, khu công nghiệp vừa và nhỏ với diện tích quy hoạch 250ha,
tổng kinh phí đầu tư khoảng 450 tỷ đồng. Nhiều khu công nghiệp làng nghề
đã xây dựng xong kết cấu hạ tầng, xây dựng nhà xưởng sản xuất đưa vào
hoạt động.
BẢNG 1.2 : GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH
QUA CÁC NĂM
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Năm 2001 Năm 2003 Năm 2005
Giá trị sản xuất công nghiệp 3632,2 4968,9 6486,4
Trong đó:
- Quốc doanh Trung ương 938,0 846,5 1685,0
- Quốc doanh địa phương: 181,1 330,6 1426,7
- Ngoài quốc doanh: 1587,1 2149,2 1683,0

45B
Năm Giá trị
2000 228 tỷ đồng
2001 254 tỷ đồng
2002 309 tỷ đồng
2003 390 tỷ đồng
2004 410 tỷ đồng
2005 425 tỷ đồng
10
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

tái lập, huyện lỵ Từ Sơn chuyển về thị trấn Từ Sơn, huyện lỵ Gia Bình chuyển
về ngã Tư Đông Bình và thành lập thị trấn Gia Bình. Do trước ngày tái lập
tỉnh các đô thị thuộc Bắc Ninh hầu như không được đầu tư, cơ sở kỹ thuật hạ
tầng thiếu đồng bộ, chắp vá. Sau ngày tái lập tỉnh (1/1997) việc bức xúc là
phải đầu tư xây dựng hạ tầng thị xã Bắc Ninh, thị xã tỉnh lỵ trung tâm chính
trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh Bắc Ninh và từng bước xây dựng các đô thị
thuộc huyện. Từ nhiệm vụ cấp bách trên, được sự giúp đỡ của Bộ Xây dựng,
tháng 6/1997 quy hoạch điều chỉnh mở rộng thị xã Bắc Ninh được phê duyệt,
làm cơ sở và tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng và từng bước
tạo nên bộ mặt đô thị khang trang, to đẹp.
Song việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị chủ yếu
tập trung ở thành phố Bắc Ninh. Đầu tư xây dựng hàng loạt các trụ sở cơ quan
Đảng, quản lý nhà nước của tỉnh và các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh.
Đồng thời tiến hành lập quy hoạch điều chỉnh các trung tâm huyện lỵ, thị trấn
cho phù hợp với phát triển đô thị trong tương lai và từng bước đã được đầu tư
xây dựng theo quy hoạch.
Đến nay tỉnh Bắc Ninh có các đô thị: Thành phố Bắc Ninh, 7 đô thị
thuộc huyện (trung tâm huyện lỵ), thị trấn Từ Sơn đề nghị chuyển thành thị
xã. Ngoài ra đang tiến hành quy hoạch xây dựng các khu đô thị mới phục vụ

nước, có sức cuốn hút toàn diện về các mặt chính trị, kinh tế, xã hội, giá trị
lịch sử văn hoá, đồng thời là nơi cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ
và tiếp thị thuận lợi đối với mọi miền đất nước. Trong cấu trúc địa lý không
gian thuận lợi như vậy sẽ là yếu tố phát triển quan trọng và là một trong
những tiềm lực to lớn cần được phát huy một cách triệt để nhằm phục vụ phát
triển kinh tế- xã hội và thúc đẩy quá trình đô thị hoá của tỉnh Bắc Ninh. Xét
trên khía cạnh cấu trúc hệ thống đô thị và các điểm dân cư của tỉnh thì các đô
thị Bắc Ninh sẽ dễ trở thành một hệ thống hoà nhập trong vùng ảnh hưởng
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
12
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

của thủ đô Hà Nội và có vị trí tương tác nhất định với hệ thống đô thị chung
toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Bắc Ninh có điều kiện khí hậu đồng
đều trong toàn tỉnh và không khác biệt nhiều so với các tỉnh đồng bằng lân
cận nên việc xác định các tiêu trí phát triển đô thị có liên quan đến khí hậu
như hướng gió, thoát nước mưa, chống nóng, khắc phục độ ẩm... dễ thống
nhất cho tất cả các loại đô thị trong vùng; việc xác định tiêu chuẩn qui phạm
xây dựng đô thị có thể dựa vào qui định chung cho các đô thị vùng đồng bằng
Bắc bộ.
Địa chất của tỉnh Bắc Ninh có tính ổn định hơn so với Hà Nội và các đô
thị vùng đồng bằng Bắc bộ khác trong việc xây dựng công trình. Tỉnh Bắc
Ninh đã chuẩn bị các điều kiện về đất đai, lao động, cơ sở hạ tầng kỹ thuật,
cải cách các thủ tục hành chính về đầu tư nhằm tạo ra một môi trường đầu tư
thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư tại Bắc Ninh.
1.1.3.2. Khó khăn
Bản thân nền kinh tế của tỉnh còn nhiều khó khăn, yếu kém, điểm xuất
phát thấp, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, nhiều vùng vẫn còn là sản xuất
thuần nông; năng suất, chất lượng và hiệu quả trong các ngành kinh tế chủ

lập quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng và
lãnh thổ; định hướng cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và có những quyết
định, biện pháp tích cực nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển : như
nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, chính sách khuyến khích tăng thu
ngân sách địa phương hàng năm, tăng nguồn vốn vay đầu tư phát triển, vay
kho bạc Nhà nước, huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp và nguồn vốn
trong dân.
1.2. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XDCB NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TẬP
TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BĂC NINH TRONG NHỮNG NĂM QUA
1.2.1. Qui mô vốn đầu tư
Trong những năm qua, đặc biệt từ sau ngày tái lập tỉnh Bắc Ninh ( tháng
1/1997) công tác đầu tư xây dựng tại Bắc Ninh khá sôi động và phát triển
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
14
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

mạnh mẽ, phạm vi đầu tư rộng khắp ở tất cả các địa bàn thị xã và các huyện.
Về đối tượng đầu tư, nguồn vốn đầu tư cũng khá đa dạng, gồm:
- Các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông của TW trên địa bàn.
- Dự án đầu tư xây dựng đường giao thông tỉnh.
- Dự án đầu tư xây dựng trụ sở các cơ quan Đảng, quản lý nhà nước
thuộc tỉnh và huyện (huyện mới chia tách).
- Dự án đầu tư xây dựng các công trình cộng cộng như: Công viên, Nhà
thi đấu đa năng, Bảo tàng, Thư viện, Trung tâm hội nghị thông tin, triển lãm,
Khu vui chơi.
- Dự án đầu tư xây dựng các khu nhà ở.
- Dự án đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi, nông nghiệp như: trạm
bơm, kênh mương, chuồng trại, giống cây trồng v.v.
- Dự án đầu tư xây dựng các khu công nghiệp tập trung, dự án xây dựng

401,6
1204,8
218
50,4
3411
459,1
31
7,3
1269,8
1492,7
150
29,9
3856,2
553,4
101
9,5
1460,3
1642
90
33,1
5010,5
598,2
128,3
11,9
1920,3
220
131,9
53,688
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B

trung
74.750 84.490 112.109 98.000 88.700
2 Vốn ngân sách tỉnh 57.160 25.250 27.821 39.670 64.230
3
Vốn Bộ, ngành TW đầu tư
trên địa bàn.
410.536 511.500 408.557 563.150 623.480
4
Vốn tín dụng ưu đãi,tín
dụng đầu tư phát triển
85.652 85.100 93.215 96.536 105.620
5
Vốn tự có của doanh
nghiệp ngoài quốc doanh
220.150 655.250 365.240 458.500 569.350
6 Vốn dân cư, xã, phường 659.190 695.800 640.850 785.620 856.430
7
Vốn liên doanh với nước
ngoài.
52.005 60.300 39.170 65.980 76.530
8
Vốn của các doanh nghiệp
nhà nước.
6.500 30.100 9.562 8.930 12.690
Cơ cấu vốn đầu tư 100% 100% 100% 100% 100%
1
Vốn ngân sách đầu tư tập
trung
4,77 3,93 6,61 4,63 3,7
2 Vốn ngân sách tỉnh 3,65 1,17 1,64 1,87 2,68

tỏng ba nguồn vốn này thường chiếm trên 80% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ
bản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 2002- 2006. Vốn đầu tư xây dựng của
khu vực dân cư chiếm tỷ trọng cao cho thấy khả năng, nguồn vốn to lớn còn
trong dân cư và có thể huy động cho đầu tư phát triển, và cũng cho thấy tiềm
năng, nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh trong những năm tiếp theo. Đây là
một lợi thế của Bắc Ninh vì đầu tư xây dựng là loại hình đầu tư dài hạn, mục
đích là nhằm tạo ra cơ sở vật chất lâu dài cho quá trình phát triển kinh tế cũng
như xã hội. Đầu tư xây dựng cơ bản luôn là yếu tố đi trước tạo nền tảng, điều
kiện cho các hoạt động đầu tư khác, tạo cơ sỏ vật chất cho công việc sản xuất
kinh doanh sau này.
Vốn ngân sách đầu tư tập trung hàng năm mà tỉnh Bắc Ninh được TW
giao cho quản lý chiếm tỷ lệ khoảng 4% trong tổng vốn đầu tư xây dựng cơ
bản trên địa bàn Tỉnh. Mặc dù, trong cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản Tỉnh,
nguồn vốn đầu tư tập trung chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng đây lại là nguồn vốn khá
quan trọng. Nguồn vốn đầu tư tập trung mà TW giao cho Tỉnh quản lý và sử
dụng cùng với nguồn vốn ngân sách địa phương là hai nguồn vốn chủ yếu
được sử dụng để đầu tư vào các công trình công cộng, công trình tạo cơ sở hạ
tầng phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của Tỉnh. Từ hai nguồn
vốn này cơ sở vật chất như: đường xá, cầu cống, công trình công cộng- xã
hội, hệ thống điện nước… được xây dựng tạo cơ sở cho các hoạt động đầu tư
khác sau đó, tạo điều kiện cho thu hút các nhà đầu tư tham gia đầu tư trên địa
bàn Tỉnh, qua đó thúc đẩy hoạt động kinh tế của Tỉnh, tăng thu nhập, nâng
cao đời sống người lao động.
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
18
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

1.2.2. Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Trong công tác quản lý và kế hoạch hoá đầu tư, các nhà quản lý thường

1.2.2.1. Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng phân theo ngành
Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành kinh tế nhằm mục
đích quản lý việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các ngành kinh tế
hiệu quả hơn, đánh giá hiệu quả của vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo các
ngành kinh tế; qua đó xem xét tính cân đối của việc phân bổ vốn đầu tư xây
dựng cơ bản phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển của Tỉnh.
Cơ cấu vốn đầu tư là quan hệ tỷ lệ khối lượng vốn đầu tư vào các ngành
kinh tế, các khu vực và các vùng kinh tế cũng như các quan hệ trong thành
phần kinh tế, tính chất chi phí và các loại hình đầu tư. Cơ cấu đầu tư thực chất
phản ánh mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước trong từng giai đoạn nhất
định. Do vậy, nghiên cứu cơ cấu đầu tư cho phép rút ra được những kết luận
đối với việc vận dụng các quy luật kinh tế, cũng như các chủ trương phát triển
kinh tế của Đảng, Nhà nước.
Giữa cơ cấu đầu tư và cơ cấu kinh tế có mối liên hệ mật thiết và tác động
qua lại với nhau, điều này thể hiện ở chỗ tỷ lệ các ngành kinh té được đặc
trưng bởi cơ cấu tổng giá trị sản lượng trong các ngành cũng như trong nội bộ
nền kinh tế. Hơn nữa cơ cấu vốn đầu tư không chỉ ảnh hưởng đến nhịp độ
phát triển kinh tế mà còn ảnh hưởng đến tính chất của sự phát triển đó. Nhiệm
vụ cơ bản của phân tích cơ cấu ngành của vốn đầu tư xây dựng cơ bản là chỉ
ra được tính chất hợp lý trong bố trí vốn đầu tư giữa các ngành trên cơ sở xem
xét tác động của đầu tư ở các ngành đến việc thực hiện nhiệm vụ phát triển
kinh tế của cả giai đoạn. Đồng thời nghiên cứu cơ cấu đầu tư xây dựng cơ bản
ngành là cơ sở để hoàn thiện cơ cấu đầu tư của cả nền kinh tế. Do đó nghiên
cứu cơ cấu đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành là rất cần thiết.
Cụ thể, việc phân chia vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư
tập trung tỉnh Bắc Ninh sẽ được phân chia theo 9 ngành cơ bản trong nền kinh
tế: Nông nghiệp và thuỷ lợi, giao thông, công trình công cộng, cấp thoát nước,
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
20

5.000 8.300 18.900 17.700 14.000 63.900 13.95
7
Văn hoá thông
tin, thể thao
3.000 4.500 8.100 3.500 3.500 22.600 4.93
8 Quản lý nhà nước 8.800 11.700 11.300 21.000 15.000 67.800 14.80
9
An ninh - quốc
phòng
2.000 1.600 3.500 5.000 3.000 15.100 3.29
10
Thiết kế qui
hoạch
2.000 2.000 3.000 2.000 2.336 11.336 2.49
11
Trả nợ các công
trình hoàn thành
6.460 2.090 22.809 15.000 14.664 61.023 13.34
Tổng 74.750 84.490 112.109 98.000 88.700 458.049 100%
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
21
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

Trong cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn đầu tư tập trung
tỉnh Bắc Ninh các ngành chiếm tỷ trọng vốn đầu tư cao trong giai đoạn từ
2002- 2006 đó là: giáo dục- đào tạo (13,95%), quản lý nhà nước (14,8%) và
giao thông (17,93%). Sở dĩ có sự tập trung vốn đầu tư xây dựng cơ bản vào 3
ngành như nêu trên là do tỉnh Bắc Ninh mới tái lập (năm 1997), cơ sở hạ tầng
phục vụ cho công tác quản lý cũng như điều kiện phục vụ cho các hoạt động

Việc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung vào những ngành
như: giáo dục, giao thông và quản lý nhà nước là hoàn toàn dễ hiểu. Qua đó
cho thấy chủ trương của tỉnh là tập trung phát triển những ngành gì. Việc đầu
tư vào ngành giao thông đối với tỉnh Bắc Ninh nhằm hoàn thiện hệ thống giao
thông trong tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân, cũng
như góp phần thu hút các nhà đầu tư đến với Bắc Ninh, gia tăng việc buôn
bán trao đổi hàng hoá trên địa bàn tỉnh. Đầu tư cho Giáo dục- đào tạo, Y tế -
xã hội nhằm tạo cơ sở hạ tầng hiện đại phục vụ công cuộc chăm sóc sức khoẻ
nhân dân, đào tạo nhân tài cho mục tiêu phát triển dài hạn.
1.2.2.2. Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng theo vùng
Cách phân loại này cho thấy vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo các địa
phương (huyện) trong tỉnh Bắc Ninh; nó cho thấy cơ cấu vốn đầu tư xây dựng
cơ bản của các huyện, thành phố so với tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của
tỉnh, qua đó đánh giá tác động của đầu tư xây dựng cơ bản đến phát triển kinh
tế của địa phương đó.
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
23
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

BẢNG 1. 6 : CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ XDCB THỰC HIỆN PHÂN THEO HUYỆN
(Nguồn vốn ngân sách tập trung)
Đơn vị: Triệu đồng
STT Địa điểm
Năm
2002 2003 2004 2005 2006
Tổng
Tỷ lệ
(%)
1

15.50
0
9.500 1.000 4.000
38.600 10,01
8 Lương Tài 9.690 7.550 7.300 5.300 3.500
33.340 8,63
Tổng
66.290 80.400 86.300 81.000 71.700 385.690
100%
Bảng trên cho thấy cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn đầu
tư tập trung của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2002– 2006, phân chia theo các
huyện. Về giá trị tuyệt đối, Thành phố Bắc Ninh chiếm khối lượng vốn đầu tư
xây dựng cơ bản lớn nhất trong 8 huyện thị, với tổng vốn đầu tư giai đoạn
2002- 2006 là 164.230 triệu đồng, chiếm 42,58% tổng vốn đầu tư xây dựng
Trần Ngọc Sơn Đầu tư
45B
24
Chuyên đề tốt nghiệp Bộ môn Kinh tế Đầu

cơ bản toàn tỉnh; tiếp sau là huyện Từ Sơn, với khối lượng vốn đầu tư là
38.600 triệu đồng, chiếm 10,01% tổng vốn đầu tư; thứ 3 là huyện Lương Tài
với 33.340 triệu đồng chiếm 8,63% tổng vốn đầu tư. Nhìn chung vốn đầu tư
xây dựng cơ bản của các huyện tăng theo từng năm trong giai đoạn 2002-
2006, trung bình năm sau tăng hơn năm trước khoảng 1,3%.
Việc phân chia vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo vùng nhằm mục đích
đánh giá xem vùng nào thu hút đầu tư xây dựng cơ bản nhiều, đánh giá nhu
cầu vốn đầu tư xây dựng cơ bản của vùng đó. Những nơi nhu cầu phát triển
kinh tế lớn sẽ đòi hỏi một cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng, cụ thể là nhu cầu
về nhà xưởng, hệ thống giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện…
Đối với tỉnh Bắc Ninh, theo như bảng trên ta thấy khối lượng vốn đầu tư xây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status