LuËn v¨n tèt nghiÖp
LỜI NÓI ĐẦU
Hoạt động đầu tư XDCB là một hoạt động đầu tư thiết yếu vì nó tạo ra
tư liệu sản xuất cơ bản cho nền kinh tế xã hội. Nó tạo ra đường xá, nhà cửa
phục vụ đời sống, tạo ra các công trình thủy lợi phục vụ nông lâm ngư nghiệp,
tạo ra các nhà xưởng phục vụ hoạt động công nghiệp v.v. Nói chung, nó đóng
vai trò làm nền cho mọi hoạt động đời sống cũng như sản xuất kinh doanh.
Nghệ An là một tỉnh còn nghèo, nền kinh tế còn ở giai đoạn đầu của sự
phát triển.Bên cạnh đó Nghệ An là một tỉnh lớn, do vậy nhu cầu đầu tư
XDCB là rất cao. Và thực tế những năm qua đã chứng minh điều đó: vốn
XDCB Nghê An tăng với tốc độ rất nhanh.
Nhu cầu XDCB lớn, vốn tăng nhanh, nhưng quản lý của Nghệ An chưa
đạt được mức độ có thể quản lý tốt hoạt động đầu tư này. Tỉnh chưa thật sự
quản lý tốt hoạt đông đầu tư XDCB từ khâu lập quy hoạch,kế hoạch, thực
hiện đầu tư cho đến việc phát huy hiệu quả của nó. Đó là xuất phát của nhiều
tồn tại của đầu tư XDCB của Nghệ An hiện nay.
Chính vì những vấn đề nêu trên, em đã chọn đề tài “Quản lý đầu tư
XDCB nguồn vốn ngân sách qua tỉnh Nghệ An” để làm luận văn tốt nghiệp
của mình.
Em xin cảm ơn thầy giáo, TS.Nguyễn Hồng Minh và cán bộ hướng dẫn
Hồ Sĩ Hòa, trưởng phòng tổng hợp sở KH&ĐT Nghệ An, đã giúp em hoàn
thành luận văn này.
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỈNH NGHỆ AN
1.1. Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội, và
tình hình đầu tư tại Nghệ An trong thời gian qua
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên
Tỉnh Nghệ An thuộc bắc trung bộ nước cộng hoà xã hội chủ
hưởng thành quả của quá trình phát triển kinh tế xã hội đó.
Trên phương diện là nguồn lực đầu vào của phát triển sản
xuất, con người được đề cập đến với các khía cạnh: Số lượng,
trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ chuyên môn.. Đây là những
yếu tố phản ánh năng lực tham gia phát triển kinh tế của mỗi
người.
Trên phương diện là đối tượng thụ hưởng những thành quả
của quá trình phát triển kinh tế xã hội, con người được xét đến
trên những khía cạnh: Mức sống được hưởng, mức giáo dục,
những lợi ích về văn hoá, chính trị, công ăn việc làm,v.v mà họ
được hưởng.
Các vấn đề xã hội là các vấn đề liên quan đến con người xét
trên cả hai phương diện trên.Sự phát triển về mặt xã hội là khi các
chính sách kinh tế xã hội giải quyết được những vấn đề lợi ích đó
của con người.
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
3
Luận văn tốt nghiệp
Bng 1: Dõn s, lao ng, vic lm giai on 2000-2005
TT
Chỉ tiêu tổng hợp
ĐVT
TH
2000
TH
2001
TH
2002
TH
2003
Chỉ tiêu tổng hợp
ĐVT
TH
2000
TH
2001
TH
2002
TH
2003
TH
2004
TH
2005
1
Tốc độ tăng dân số tự
nhiên %o 13.6 13.0 11.5 11.54 12.00 11.50
2 Tốc độ tăng (2) % 4.1% -0.6% 1.6% 1.5% 2.3%
3 Tốc độ tăng (3) % 11.1% 10.0% 11.4% 8.2% 13.2%
4 Tốc độ tăng (4) % 5.0% 2.4% 2.3% 27.3% 1.8%
5
Mức tăng (2)
1000
ng 55 -8 22 21 32
Ngh An l mt tnh ụng dõn, dõn s hin nay khong hn 3
triu. Trong thi gian qua, nh thc hin tt cỏc chớnh sỏch v dõn
s, nờn t l sinh t nhiờn mc thp v ang cú xu hng gim,
hin dng mc 1,1%/nm. Tc tng s lao ng trong tui
lao ng cú kh nng lm vic cao hn tc tng t nhiờn dõn
s. Cao nht trong giai on qua l nm 2001 vi tc 4,1%, tuy
Cơ cấu lao động %
100 100 100
Nông, lâm, ng nghiệp " 79.01 76.8 73
Công nghiệp - Xây
dựng " 8.33 9.5 13
Dịch vụ " 12.66 13.7 14
n nm 2005, ton tnh cú xp x 1,5 triu lao ng. Trong
ú lao ng trong lnh vc nụng, lõm, ng nghip chim khong
1,142 triu ngi, cụng nghip xõy dng l 120,428 ngi, dch
v l 183,115 ngi. iu ỏng chỳ ý õy l vn chuyn dch
c cu lao ng theo ngnh. C cu lao ng theo ngnh ca Ngh
Đậu Hơng Nam - KTĐT 44B
5
LuËn v¨n tèt nghiÖp
An là một cơ cấu lạc hậu. Đến thời điểm năm 2004, tỷ lệ lao động
hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp vẫn chiếm 80%.
Công nghiệp và xây dựng chiếm một tỷ lệ hết sức nhỏ nhoi: 8%.
Và xu hướng chuyển dịch cũng rất chậm chạp, dự tính đến cho đến
năm 2006 thì tỷ lệ lao động trong nông nghiệp vẫn là 73%, công
nghiệp và xây dựng là 13%. Tuy nhiên đây có thể vẫn chỉ là con
số mong muốn vì tốc độ thay đôi thời gian qua là không đáng kể,
thì trong hai năm, giảm lượng lao động nông, lâm, ngư nghiệp đi
gần 7% là một điều khó.
Trong các vấn đề liên quan đến lao động, có một điểm sáng đó
là tỷ lệ lao động được đào tạo. Mặc dù có xuất phát điểm thấp, song
trong thời gian qua, tỷ lệ lao động được đào tạo không ngừng tăng
với tốc độ cao. Từ chỉ có 18% lao động được đào tạo năm 2001, đến
năm 2005 tỷ lệ này đã tăng lên 30%. Đây là một tỷ lệ khá cao, phản
ánh chất lượng lao động đang được cải thiện đáng kể.
Về giáo dục, Nghệ An đã đạt được những kết quả đáng kể. Số
2001
TH
2002
TH
2003
TH
2004
UTH
2005
1
Tỷ lệ hộ đói nghèo (tiêu chí
cũ) % 19.75 17.64 14.62 13.5 9.6 8.0
2
Tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi suy dinh
dỡng % 41.06 38 35 32 30 28
3
Số giờng bệnh nội trú /vạn
dân Giờng 10.99 11.5 12.2 12.48 12.65 13.3
4 Tỷ lệ xã có bác sỹ % 38 41 44.5 60.8 70
5
Tỷ lệ hộ dân đợc nghe đài
phát thanh % 50 60 70 75 80 100
6 Tỷ lệ hộ dân xem truyền hình % 45 50 60 70 78 85
7
Tỷ lệ hộ gia đình đạt chuẩn
VH % 50 60 65 70 75 75
8
Tỷ lệ làng bản, khối xóm đạt
chuẩn VH % 9 12 16 21 26 32
9 Tỷ lệ xã đợc dùng điện % 82.2 87.2 88.02 88.5 91.5 98.0
2005
1
Tổng sản phẩm (GDP)
theo giá 1994 Tỷ đ 6,318 6,901 7,570 8,524 9,387 10,292
- Nông, lâm, ng nghiệp Tỷ đ 2,793 2,921 3,087 3,234 3,482 3,530
-
Công nghiệp - Xây
dựng Tỷ đ 1,204 1,491 1,904 2,366 2,720 3,200
Tr.đó: Công nghiệp Tỷ đ 615 725 937 1,265 1,398 1,650
Xây dựng Tỷ đ 589 767 967 1,101 1,322 1,550
- Dịch vụ Tỷ đ 2,321 2,489 2,579 2,924 3,185 3,562
2
Tổng sản phẩm (GDP)
giá hiện hành Tỷ đ 7,986 8,829 10,442 12,141 14,584 16,919
Nông, lâm, ng nghiệp " 3,513 3,733 4,329 4,636 5,384 5,785
Công nghiệp - Xây
dựng " 1,478 1,884 2,465 3,160 4,189 5,147
Dịch vụ " 2,995 3,213 3,648 4,345 5,011 5,988
Ngh An mc dự l mt tnh ln v mt dõn s v din tớch
song quy mụ nn kinh t li khụng ln. Ngh An l tnh cú din
tớch ln nht c nc, dõn s cng thuc mt nhng tnh ụng nht
c nc, nhng quy mụ nn kinh t thỡ khụng tng ng, GDP ca
Ngh An chi chim 1-2% trong tng GDP c nc. õy ch l quy
mụ kinh t ca mt tnh trung bỡnh, so vi tim nng v t nhiờn
xó hi thỡ nú quỏ nh bộ.
Đậu Hơng Nam - KTĐT 44B
8
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Với một quy mô nhỏ bé như vây, trong giai đoạn qua Nghệ An
đã đạt được một tốc độ tăng trưởng khá cao, trên 9% hàng năm;
10.3
1 Nông, lâm, ng nghiệp % 4.6 5.7 4.8 7.7 1.4
4.8
2 Công nghiệp - Xây dựng % 23.9 27.7 24.3 15.0 17.7
21.7
Tr.đó: Công nghiệp
% 17.8 29.3 35.0 10.6 18.0
21.1
Xây dựng
% 30.2 26.1 13.9 20.0 17.3
21.5
4 Dịch vụ % 7.2 3.6 13.4 8.9 11.8
9.0
II GDP giá hiện hành
% 10.6 18.3 16.3 20.1 16.0
16.2
1 Nông, lâm, ng nghiệp % 6.3 16.0 7.1 16.1 7.4
10.6
2 Công nghiệp - Xây dựng % 27.5 30.8 28.2 32.6 22.9
28.4
3 Dịch vụ % 7.3 13.6 19.1 15.3 19.5
15
Đậu Hơng Nam - KTĐT 44B
10
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Bảng 8: Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2001-2005
TT
Ngành Kinh tÕ
§VT
TH
ứng 3200 tỷ đồng trong GDP toàn tỉnh là 10,292 tỷ đồng. Đó là
tổng giá trị công nghiệp và xây dựng, còn giá trị công nghiệp thì
chỉ chiếm một phần nhỏ hơn trong đó. Như vậy công nghiệp Nghệ
An chiếm một miếng bánh nhỏ trong nền kinh tê Nghệ An, một
nền kinh tế rất nhỏ so với cả nước. Đó cũng chính là một trong
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
11
LuËn v¨n tèt nghiÖp
những nguyên nhân giải thích cho tốc độ tăng trưởng nhanh của
ngành công nghiệp nói riêng và công nghiệp xây dựng nói chung.
Cũng chính vì vậy, mặc dù đóng góp về giá trị tuyệt đối cho GDP
toàn tỉnh của công nghiệp và xây dựng thấp, nhưng đóng góp về tỷ
lệ tương đối cho tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế toàn tỉnh của
công nghiệp và xây dựng lại cao.
Sau đây là những kết quả cụ thể mà Nghệ An đạt được cụ thể
trong từng lĩnh vực.
(1) Về nông lâm ngư nghiệp
Nét nổi bật trong nông nghiệp 5 năm qua là đã điều chỉnh, bổ
sung các chính sách như khuyến khích phát triển sản xuất, mở
rộng diện tích giống lai để tăng năng suất. Xây dựng các vùng
chuyên canh tập trung để đáp ứng yêu cầu về cung ứng nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến: Mía, chè, dứa , sắn... Chuyển các
diện tích cấy cưỡng sang trồng Ngô và cây công nghiệp có giá trị
cao hơn.
Phát động phong trào xây dựng các cánh đồng đạt giá trị trên
50 triệu đồng/ha. Đưa tiến bộ kỷ thuật vào sản xuất; Tăng cường
thâm canh tăng năng suất cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn
quả mở thêm diện tích lạc trong vụ đông.
Bình quân GTSX năm 2002 đạt 15,5 triệu đồng / ha (trên đất 2
lúa: 25 triệu đồng/ ha); năm 2004 đạt 18 triệu đồng/ ha. Đã xuất
tổng đàn trâu bò lớn nhất cả nước, đạt 639 nghìn con. Đàn trâu
tăng 2,0%/ năm; đàn bò tăng 4,36%/ năm; Đàn lợn đạt trên 1,2
triệu con, tăng bình quân 5,8%/ năm; Đàn Bò sữa: 1.047 con, đạt
35,3% mục tiêu. Thực hiện chương trình sind hoá đàn bò đạt 35-
40% tổng đàn, nạc hoá đàn lợn đạt tỉ lệ 40-50%.
Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đạt 33% .
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
13
LuËn v¨n tèt nghiÖp
- Lâm nghiệp: Ngành lâm nghiệp đảm bảo thực hiện các chỉ
tiêu Nghị quyết đặt ra; trồng rừng bình quân 10.000-11.000
ha/năm (Trồng rừng chương trình 661 được 22.405 ha, rừng
nguyên liệu 13.500 ha, dự án pumát và ĐCĐC 9.000 ha). Thực
hiện khoanh nuôi tu bổ rừng được 40.000 ha. Đã giao đất, khoán
rừng được 435.000 ha. Một số mô hình rừng kinh tế bước đầu
được hình thành như: rừng Quế (Huyện Quế phong, Quỳ Châu)
7.900 ha, rừng nguyên liệu 13.000 ha, nguyên liệu gỗ ván ép 4.000
ha, Sở 1.400 ha... Nhiều khu rừng đặc dụng được hình thành như
Vườn Quốc gia PuMát, rừng đặc dụng Núi Chung và rừng phòng
hộ Pù Huống, sông Cấm, Vực Mấu... góp phần bảo vệ cảnh quan
và môi trường sinh thái. Độ che phủ rừng đã tăng từ 41% năm
2000 lên 45% năm 2004/ mục tiêu 2005 là 47%.
- Ngư nghiệp có chuyển biến cả lĩnh vực nuôi trồng và đánh
bắt; Sản lượng đánh bắt tăng bình quân 6,3%; Diện tích nuôi trồng
thuỷ sản được mở rộng: 1.400 ha nuôi mặn lợ; 13.600 ha nuôi cá
nước ngọt. Diện tích nuôi tôm thâm canh năm 2001 là 100 ha; năm
2004: 620 ha; Năng suất nuôi đã đạt 2-2,2 tấn/ ha. Sản xuất cơ bản
đủ các loại giống Tôm, cá phục vụ cho nuôi trồng. Cơ cấu giá trị
sản xuất nuôi trồng thuỷ sản trong toàn ngành thuỷ sản tăng từ
30,2% năm 2000 lên 40,1% năm 2004.
triệu viên/ năm, cột điện ly tâm 30.000 cột/ năm. Nhà máy gạch
granít Trung Đô công suất 1,5 triệu M
2
/ năm; Nhà máy sản xuất
muối tinh công suất 22.000 tấn/ năm; 4 cơ sở bột cá: 15.000 tấn /
năm; nhà máy bột đá siêu mịn: 40.000 tấn/ năm. Dây chuyền gạch
terazzo 250.000 m
2
/ năm, dây chuyền lắp ráp xe gắn máy: 10.000
chiếc/ năm. Các nhà máy đang đẩy nhanh tiến độ thi công: nhà máy
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
15
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Bia Vilaken 100 triệu lít/năm, nhà máy sữa, chuẩn bị xây dựng các
nhà máy lớn như Xi măng đô Lương, lắp ráp ôtô ... Khu công
nghiệp Bắc Vinh đã lấp đầy 70% diện tích, đã có 10 doanh nghiệp
ngoài tỉnh đầu tư tại các khu công nghiệp Nam cấm và Cửa Lò.
- Công nghiệp điện- Nước
Nhà máy nước vinh đã được nâng câp công suất 6 vạn M3
nước ngày đêm; 9 huyện xây dựng nhà máy nước. Sản lượng nước
máy năm 2001 6,5 triệu M3, năm 2004 thực hiện 7,6 triệu M3;
năm 2005 nhà máy nước Vinh 60.000 m
3
vào hoạt động sản lượng
nước máy sẽ đạt trên 20 triệu M3 đảm bảo mục tiêu đề ra.
Ngành công nghiệp sản xuất điện đã khởi công xây dựng thuỷ
điện Bản vẽ 320 MW, 2 nhà máy thuỷ điện nhỏ: nhãn hạc, Bản
Cốc 15 MW (Quế phong). Đang tiến hành khảo sát lập dự án đầu
tư xây dựng nhà máy thuỷ điện Thác Muối 40MW (Thanh
Chương), thuỷ điện Khe Bố 98MW, Hủa Na 180MW. Lập xong
uỷ về phát triển mạnh thương mại, dịch vụ gắn sản xuất với tiêu
thụ sản phẩm; ngành thương mại đã tổ chức lại mạng lưới thương
mại theo các ngành hàng, phát triển liên doanh liên kết các thành
phần kinh tế theo địa bàn. Ưu tiên đúng mức vùng miền núi và
đồng bào dân tộc. Phát triển các chợ nông thôn và tổ chức thương
mại ngoài quốc doanh. Tổng mức bán lẻ và dịch vụ thị trường- xã
hội năm 2001 tăng 6,2%, năm 2002 tăng 7,35%, năm 2003 tăng
7,1%; năm 2004 tăng 17,2%, năm 2005 tăng 15% (bình quân
tăng11,2%/ năm).
- Du lịch: Các khu du lịch được phát triển nhanh chóng. Số
lượng khách du lịch tăng bình quân 18,4%, số ngày khách lưu trú
đạt 1,8 ngày/người; Doanh thu du lịch tăng 19,8%/năm.
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
17
Luận văn tốt nghiệp
- Vn ti v bu in: Cỏc hot ng dch v vn ti tng khỏ.
Khi lng hng hoỏ luõn chuyn tng 21%. Sõn bay Vinh nõng
cp xong, mỏy bay A320 vo hot ng; Cng ca lũ c nõng
cp, hng qua cng tng bỡnh quõn 7,3%/ nm. Dch v bu chớnh
vin thụng doanh s tng bỡnh quõn 19,3%. S mỏy thuờ bao c
nh v di ng u tng mnh, d kin nm 2005 t 6,2 mỏy/
100 dõn (MT 6 mỏy).
- Dch v ti chớnh ngõn hng, bo him: Tng ngun huy
ng vn qua ngõn hng n 31-12/2004 l 5.650 t ng tng 400
t ng so u nm. Bỡnh quõn 5 nm tng 23%.
(4) V sp xp i mi doanh nghip, phỏt trin cỏc thnh
phn kinh t.
Thc hin chuyn i s hu 72 doanh nghip nh nc. Cỏc
doanh nghip c sp xp, chuyn i i vo hot ng n nh
v hiu qu hn. Trong 4 nm ó cp ng ký kinh doanh cho
LuËn v¨n tèt nghiÖp
2 Kim ng¹ch nhËp khÈu " 32.3 50.2 47.7 78.9 105.1 94.1 376.0
3
Chªnh lÖch c¸n c©n xuÊt
nhËp khÈu " -0.33 -7.9 3.85 2.17 -10.1 25.9 13.977
4 Tæng kim ng¹ch XNK " 64.3 92.6 99.3 160.0 200.1 214.1 766.0
Trong 5 năm qua, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập
khẩu là khá cao. Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu 5 năm đạt 29%;
kim ngạch nhập khẩu tăng bình quân hàng năm trong năm qua là
23.3%.
§Ëu H¬ng Nam - KT§T 44B
19