Rốn luyn k nng gii bi tp hoỏ hc phn dung dch Cho HS lp 8
i.
1
Phòng giáo dục - đào tạo thiệu hoá
Trờng THCS Thiệu Khánh
Rèn luyện kỹ năng giải bài tập hoá học
Phần Dung Dịch
Cho HS Khối 8
Họ và tên:
Lê Thị Thu
Chức vụ : Giáo viên
Đơn vị : Trờng THCS Thiệu Khánh
SKKN thuộc môn : Hoá Học
Năm học 2010-2011
Rốn luyn k nng gii bi tp hoỏ hc phn dung dch Cho HS lp 8
A.đặt vấn đề
i. lời mở đầu
Hoá học có vai trò to lớn trong sản xuất, đời sống, trong công cuộc
xây dựng và bảo vệ đất nớc. Hoá học cũng có vai trò rất quan trọng trong
việc thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trờng phổ thông. Việc xác định
mục tiêu đào tạo của môn hoá học trong nhà trờng THCS có vai trò quyết
định đối với chất lợng dạy học môn học. Muốn xác định đúng mục tiêu
môn hoá học, cần xuất phát từ đờng lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt
Nam, mục tiêu của nền giáo dục Việt Nam, mục tiêu của trờng phổ thông
trong giai đoạn mới, những đặc trng của khoa học hoá học.
Với học sinh trung học cơ sở, hoá học là một trong những môn học tơng
đối khó và trừu tợng. Nhất là với học sinh lớp 8 bớc đầu đợc tiếp xúc với bộ môn
này mà phơng pháp dạy chủ yếu là thực nghiệm. Nếu ngời thầy có một phơng
pháp dạy tốt kết hợp với thiết bị dạy học đầy đủ thì nó lại trở thành một môn học
thức đã học.Nghĩa là học lí thuyết đến đâu giải bài tập đến đó , cha phân
loại đợc bài tập , cha tổng hợp đợc các dạng bài tập theo nội dung bổ dọc
kiến thức .
- Các bài tập đa ra áp dụng cho mọi đối tợng HS khá giỏi (nghĩa là cha có
sự phân loại các đối tợng HS)
2.Hiệu quả
-Với cách làm trên tôi nhận thấy phần lớn các em HS cũng đã biết giải
toán phần dung dịch
-Nhiều em có hứng thú với việc học tập bộ môn
-Học bài nào các em biết vận dụng ngay kiến thức bài đó để giải bài tập.
Tuy nhiên với cách làm trên bản thân tôi thấy rất nhiều hạn chế
- HS chỉ biết giải những bài tập tơng tự nh bài mẫu GV đã hớng dẫn mà
thiếu sự sáng tạo
Bài tập đa ra không có tính hệ thống , thiếu sự khái quát làm cho HS khó
nhớ và khó vận dụng
Các bài tập theo nội dung từng bài học cha phát huy đợc kĩ năng t duy
phân tích , tổng hợp , kĩ năng sáng tạo của HS khá giỏi
Nhiều HS vẫn còn lúng túng khi giải bài tập mà nội dung hoặc cách hỏi
khác đôi chút so với những bài đã đợc làm .
3
Rốn luyn k nng gii bi tp hoỏ hc phn dung dch Cho HS lp 8
-Số lợng HS giải nhanh thành thạo chính xác vẫn còn ít .
3. Kết quả cách làm :
Với cách làn trên năm học 2009-2010 ở trờng THCS Thiệu Khánh tôi đã
tổng hợp kết quả các lớp mình phụ trách nh sau
Lớp Sĩ số
Chất lợng khảo sát năm học 2009-2010
Giỏi Khá TB Yếu, kém
SL % SL % SL % SL %
8A 33
Trong quá trình giảng dạy tôi phân loại bài tập này thành một số dạng bài tập nh
sau
Loại 1: Tìm nồng độ phần trăm của dung dịch
Loại 2: Tìm nồng độ mol/l của dung dịch.
Loại 3: Tìm khối lợng của chất tan (hay của dung môi) khi biết nồng độ
phần trăm và khối lợng dung dịch
Loại 4: Tìm số mol chất tan khi biết thể tích dung dịch và nồng độ mol/l.
Loại 5: Pha trộn hai hay nhiều dung dịch vào với nhau. Tìm nồng độ của
dung dịch mới thu đợc.
3. H ớng dẫn học sinh giải các bài tập cụ thể .
Trớc hết cho HS nắm vững kiến thức cơ bản
3.1. Các kiến thức cơ bản phần dung dịch học sinh cần nắm vững.
a) Nồng độ dung dịch là một lợng chất tan (ct) có trong 1 lợng xác định
dung dịch.
b) Các loại nồng độ.
* Nồng độ phần trăm (C%): của 1 dung dịch là số gam chất tan có trong
100g dung dịch.
dd
ct
m
%100.m
%C
=
(1)
Công thức suy diễn:
%100
m%.C
m
dd
ct
Rốn luyn k nng gii bi tp hoỏ hc phn dung dch Cho HS lp 8
* Nồng độ mol/l (C
M
) là số mol chất tan trong 1 lít dung dịch.
)l(V
)mol(n
C
dd
M
=
(3)
n = C
M
. V
dd
V
dd
=
M
C
n
c) Khối lợng riêng của dung dịch.
V
m
D
=
(4)
Mối liên hệ giữa nồng độ % và nồng độ mol/l
M
d10%.C
Để giải các bài toán về nồng độ dung dịch là dựa vào định nghĩa. Nếu
thuộc các công thức các em học sinh có thể làm toán nhanh hơn. Song điều quan
trọng là các em phải hiểu bản chất của các công thức này để nếu quên các em sẽ
lại tìm đợc nó - cơ sở để thực hiện việc này là định nghĩa.
b) Phơng pháp giải cụ thể các dạng bài tập về dung dịch.
Những bài tập về dung dịch đều liên quan đến việc tìm các đại lợng trong
các công thức (1), (2), (3), (4) sau đây là một số loại quan trọng:
Loại 1: Tìm nồng độ phần trăm của dung dịch.
Ph ơng pháp:
* Xác định chất tan trong dung dịch.
* Tìm khối lợng chất tan và khối lợng dung dịch.
* Tìm nồng độ phần trăm theo định nghĩa hoặc áp dụng công thức.
dd
ct
m
%100.m
%C
=
Loại bài tập tìm nồng độ phần trăm có thể chia ra 3 loại sau:
a.1) Pha dung dịch không tạo ra chất mới.
Ví dụ: Tìm nồng độ phần trăm của dung dịch điều chế đợc khi hoà tan 50g muối
ăn vào 750g nớc.
Hớng dẫn học sinh tìm lời giải:
- Chất tan là gì?
- Bài toán cho ta biết gì? (m
muối
= 50g; m
dm
= 750g)
- Để tìm C% ta phải biết đợc gì? (m
O 2 NaOH
62g 80g
155g x g
Khối lợng NaOH trong dung dịch:
g200
62
80.155
x ==
Khối lợng dung dịch là: 155 + 145 = 300g
Nồng độ % của dung dịch NaOH là:
(%)66,66
300
100.200
=
c.1) Dạng toán tính nồng độ dung dịch tạo ra bằng cách hoà tan các hiđrát vào
nớc.
Đặc điểm: Khối lợng chất tan trong dung dịch là khối lợng của muối khan có
trong hiđrát.
M
dd
=
OH
2
m
+ m
hiđrát
Ví dụ: Xác định nồng độ phần trăm của dung dịch thu đợc khi hoà tan 25g
đồng sun phát ngậm nớc (CuSO
4
.5H
Khối lợng của 175ml nớc: 175 . 1 = 175(g)
Khối lợng của dung dịch là: 175 + 25 = 200 (g)
Nồng độ % của dung dịch thu đợc là:
(%)8
200
100.16
=
Loại 2: Tìm nồng độ mol/l của dung dịch.
Ph ơng pháp:
* Xác định chất tan trong dung dịch.
* Tìm số mol của chất tan và thể tích dung dịch.
* Tính nồng độ mol/l dựa vào định nghĩa hay áp dụng công thức:
V
n
C
M
=
Loại bài tập tính nồng độ mol/l cũng tơng tự nh loại bài tập tính nồng độ % cũng
chia thành 3 loại nh sau:
a.2) Pha dung dịch không tạo ra chất mới.
Ví dụ: Hoà tan 60g NaOH vào nớc thành 500ml dung dịch. Tìm nồng độ mol/l
của dung dịch.
Hớng dẫn học sinh giải:
- Xác định chất tan: NaOH
- Xác định số mol chất tan: n
NaOH
= ?
- Xác định V
dd
(Sự hoà tan này coi nh không làm V thay đổi nên V
5,1.1
x
==
Nồng độ dung dịch là: 3M
b.2) Pha dung dịch có tạo ra chất mới.
Ví dụ: Cho 15,5g Na
2
O hoà tan vào nớc thành 0,5 lít dung dịch. Tính nồng độ
mol/l của dung dịch thu đợc
Hớng dẫn học sinh phân tích đề:
- Chất bị hoà tan: Na
2
O
- Chất tan trong dung dịch: NaOH
- Tìm số mol chất tan NaOH
- Tìm thể tích dung dịch
Bài giải:
Phơng trình phản ứng hoà tan:
Na
2
O + H
2
O 2 NaOH
62g 2mol
15,5g x(mol)
Số mol NaOH trong dung dịch:
)mol(5,0
62
2.5,15
x
O) vào 87,5ml nớc.
Hớng dẫn học sinh phân tích đề:
- Những dữ kiện đã biết? Cha biết? Cầm tìm?
- Xác định chất tan: CuSO
4
- Tìm số mol chất tan: CuSO
4
- Tìm thể tích dung dịch
Bài giải:
M
CuSO4.5H2O
= 250g; M
CuSO4
= 160g
Trong 250g CuSO
4
.5H
2
O có 160g CuSO
4
và 90g H
2
O
Vậy 25g CuSO
4
.5H
2
O có x g CuSO
4
và y g H
87,5 + 4,5 = 92ml = 0,092 l
* Nồng độ mol/l của dung dịch:
C
M
=
v
n
=
092,0
05,0
= 0,543
Chú ý: Khi hoà tan một chất vào nớc, đặc biệt là những trờng hợp có xảy
ra phản ứng hoá học, ta cần xác định dung dịch tạo thành là dung dịch gì và chứa
chất tan nào.
Ví dụ: Chất bị hoà tan + H
2
O -> dung dịch/chất tan trong dung dịch
11
Rốn luyn k nng gii bi tp hoỏ hc phn dung dch Cho HS lp 8
NaCl NaCl
K KOH (H
2
)
K
2
O KOH
SO
3
H
2
tam suất) hay theo công thức:
%100
m%.C
m
dd
ct
=
Ví dụ 1: Tính số gam muối ăn và số gam nớc cần lấy để pha chế đợc 120g dung
dịch nồng độ 5%.
Hớng dẫn học sinh giải:
* Xác định chất tan: Muối ăn
* Bai toán cho biết đại lợng nào? m
dd
= 120g; C% = 5%
* Tìm m
ct
= ?; m
dm
= ?
Bài giải:
Dung dịch 5% nghĩa là trong 100g dung dịch có 5g muối ăn
Vậy120g dung dịch có x g muối ăn
12
Rốn luyn k nng gii bi tp hoỏ hc phn dung dch Cho HS lp 8
Khối lợng muối ăn là:
)g(6
100
5.120
x
==
===
* Từ CaCl
2
.6H
2
O ta có:
Cứ 111g CaCl
2
ứng với 219g CaCl
2
.6H
2
O
Vậy 76,8g CaCl
2
ứng với x g CaCl
2
.6H
2
O
Vậy khối lợng CaCl
2
.6H
2
O cần lấy:
)g(5,151
111
219.8,76
x
==
)mol(02,0
1
1,0.2,0
x
==
Khối lợng NaCl là:
M = n . M = 0,02 x 58,5 = 1,17(g)
(hoặc áp dụng công thức:
n
NaCl
= C
M
. V = 0,1 . 0,2 = 0,02(mol)
Khối lợng NaCl là: 0,02 . 58,5 = 1,17(g))
Loại 5: Pha trộn hai hay nhiều dung dịch vào với nhau. Tìm nồng độ
của dung dịch mới thu đợc
- Khi trộn hai dung dịch với nhau. Nếu đề bài không cho khối lợng riêng của
dung dịch mới thì thể tích dung dịch mới bằng tổng thể tích các dung dịch trộn
lẫn:
Ví dụ:dd
A
+ dd
B
-> dd
C
thì V
A
+ V
B
= V
(tham gia)
14
Rốn luyn k nng gii bi tp hoỏ hc phn dung dch Cho HS lp 8
Ph ơng pháp: Nguyên tắc giải bài tập loại này là dựa vào định luật bảo
toàn khối lợng áp dụng cho lợng chất tan và lợng dung dịch.
- Tìm khối lợng chất tan (hay số mol chất tan) trong từng dung dịch
đem trộn lẫn.
- Tìm khối lợng chất tan (hay số mol chất tan) trong dung dịch tạo thành
(sau khi trộn các dung dịch lại với nhau) theo nguyên tắc:
dd
A
+ dd
B
= dd
C
thì: m
ct(A)
+ m
t(B)
= m
t(C)
n
ct(A)
+ n
t(B)
= n
t(C)
m
A
+ m
)g(10
100
20.50
=
KOH
Trong 30g dung dịch KOH 15% có:
)g(5,4
100
15.30
=
KOH
Số gam KOH trong dung dịch mới thu đợc:
15
Rốn luyn k nng gii bi tp hoỏ hc phn dung dch Cho HS lp 8
10 + 4,5 = 14,5(g)
Khối lợng dung dịch mới thu đợc:
50 + 30 = 80(g)
Nồng độ % của dung dịch mới thu đợc là:
(%)125,18
80
100.5,14
=
Hoặc ta có thể giải theo sơ đồ đờng chéo, cần tiền hành các bớc sau:
Cách 2:
*Hớng dẫn giải
Lập sơ đồ đờng chéo.
Lập tỷ lệ
2dd
1dd
m
2
,m
dd2
) C - C
1
hay:
dd
1
.C
1
% C - C
2
(V
1
,m
dd1
)
C
dd
2
.C
2
%
(V
2
,m
dd2
) C
1
- C
CC
CC
m
m
1
2
2
1
1
2
2dd
1dd
=
=
Rốn luyn k nng gii bi tp hoỏ hc phn dung dch Cho HS lp 8
*xác định nồng độ % dd2, khối lợng dd2
*Sử dụng sơ đồ đờng chéo:
Bài giải
Ta có sơ đồ đờng chéo
dd
1
20% C - 15
m
dd1
= 50
* Xác định số mol chất tan trong dd 3( dd mới )?
* Số mol chất tan dd mới?
*Thể tích dd mới
* áp dụng công thức tính C
M
= ?
Bài giải:
* Số mol H
2
SO
4
có trong 300ml dung dịch 1,5M là:
0,3 x 1,5 = 0,45(mol)
* Số mol H
2
SO
4
có trong 200ml dung dịch 2M là:
0,2 x 2 = 0,4(mol)
17
%125,18C
30
50
C20
15C
m
m
2dd
1dd
=
1
= 0,3l
C
dd
2
2M
V
2
= 0,2l 1,5 - C
M
Nồng độ mol/l của dung dịch là: 1,7M
* Lu ý: Loại toán pha trộn dung dịch liên quan đến nồn độ C
M
phải luôn luôn đi
kèm điều kiện Sự pha trộn không làm thay đổi thể tích dung dịch.
b.5) Trờng hợp pha trộn có xảy ra phản ứng hoá học.
Phơng pháp giải toán, cơ bản dựa vào phơng trình phản ứng.
Ví dụ: 200ml dung dịch BaCl
2
52% tác dụng hết với 300ml dung dịch Na
2
SO
4
.
a) Tính khối lợng của chất kết tủa tạo thành.
b) Tính nồng độ % của các chất còn lại trong dung dịch thu đợc sau khi đã
loại bỏ kết tủa.
18
M7,1C
2,0
BaCl
2
+ Na
2
SO
4
BaSO
4
+ 2 NaCl
208g 233g 117g
10,4g x(g) y(g)
Khối lợng BaSO
4
tạo thành là:
)g(65,11
208
233.4,10
x ==
Khối lợng NaCl thu đợc là:
)g(85,5
204
117.4,10
x ==
Khối lợng dung dịch thu đợc: 200 + 300 - 11,65 = 488,35(g)
Nồng độ % của NaCl thu đợc:
%2,1
35,488
100.85,5
c. kết luận.
3 10,3 8 27,5 16 55 2 6,9
8D 27
7 25,9 12 44 8 29,6 0 0
Mặc dù kết quả đạt đợc cao hơn so với những năm trớc đây nhng
vẫn còn rất khiêm tốn. Bản thân tôi, rất mong đợc sự trao đổi góp ý
chân thành của các bạn đồng nghiệp để tôi đợc học tập nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngày 01/04/ 2011
Ký tên
Lê thị Thu
Kớnh cho quý thy cụ v cỏc bn.
Li u tiờn cho phộp tụi c gi ti quý thy cụ v cỏc bn li chỳc tt p
nht. Khi thy cụ v cỏc bn c bi vit ny ngha l thy cụ v cỏc bn ó cú thiờn
hng lm kinh doanh
Ngh giỏo l mt ngh cao quý, c xó hi coi trng v tụn vinh. Tuy nhiờn,
cú l cng nh tụi thy rng ng lng ca mỡnh quỏ hn hp. Nu khụng phi mụn
hc chớnh, v nu khụng cú dy thờm, liu rng tin lng cú cho nhng nhu cu
20
Rèn luyện kỷ năng giải bài tập hoá học phần “dung dịch” Cho HS lớp 8
của thầy cô. Còn các bạn sinh viên…với bao nhiêu thứ phải trang trải, tiền gia đình
gửi, hay đi gia sư kiếm tiền thêm liệu có đủ?
Bản thân tôi cũng là một giáo viên dạy môn Ngữ Văn. vì vậy thầy cô sẽ hiểu tiền
lương mỗi tháng thu về sẽ được bao nhiêu. Vậy làm cách nào để kiếm thêm cho mình
4, 5 triệu mỗi tháng ngoài tiền lương.
Thực tế tôi thấy rằng thời gian thầy cô và các bạn lướt web trong một ngày cũng
tương đối nhiều. Ngoài mục đích kiếm tìm thông tin phục vụ chuyên môn, các thầy cô
và các bạn còn sưu tầm, tìm hiểu thêm rất nhiều lĩnh vực khác. Vậy tại sao chúng ta
không bỏ ra mỗi ngày 5 đến 10 phút lướt web để kiếm cho mình 4, 5 triệu mỗi tháng.
Điều này là có thể?. Thầy cô và các bạn hãy tin vào điều đó. Tất nhiên mọi thứ đều có
cáo của các công ty quảng cáo thuê trên satavina)
2/ Các bước đăng kí là thành viên và cách kiếm tiền:
Để đăng kí làm thành viên satavina thầy cô làm như sau:
Bước 1:
21
Rèn luyện kỷ năng giải bài tập hoá học phần “dung dịch” Cho HS lớp 8
Nhập địa chỉ web: http://satavina.com vào trình duyệt web( Dùng trình duyệt firefox,
không nên dùng trình duyệt explorer)
Giao diện như sau:
Để nhanh chóng quý thầy cô và các bạn có thể coppy đường linh sau:
http://satavina.com/Register.aspx?
[email protected]&hrID=36522
( Thầy cô và các bạn chỉ điền thông tin của mình là được. Tuy nhiên, chức năng đăng
kí thành viên mới chỉ được mở vài lần trong ngày. Mục đích là để thầy cô và các bạn
tìm hiểu kĩ về công ty trước khi giới thiệu bạn bè )
Bước 2:
Click chuột vào mục Đăng kí, góc trên bên phải( có thể sẽ không có giao diện ở
bước 3 vì thời gian đăng kí không liên tục trong cả ngày, thầy cô và các bạn phải thật
kiên trì).
Bước 3:
Nếu có giao diện hiện ra. thầy cô khai báo các thông tin:
22
Rèn luyện kỷ năng giải bài tập hoá học phần “dung dịch” Cho HS lớp 8
Thầy cô khai báo cụ thể các mục như sau:
+ Mail người giới thiệu( là mail của tôi, tôi đã là thành viên chính thức):
[email protected]
+ Mã số người giới thiệu( Nhập chính xác) : 00036522
Link giới thiệu trực tiếp:
+ Điểm của thầy cô và các bạn được tích lũy nhờ vào đọc quảng cáo và xem video
quảng cáo.
Nếu chỉ tích lũy điểm từ chính chỉ các thầy cô và các bạn thì 1 tháng chỉ được khoảng
1tr.Nhưng để tăng điểm thầy cô cần phát triển mạng lưới bạn bè của thầy cô và các
bạn.
3/ Cách thức phát triển mạng lưới:
- Xem 1 quảng cáo video: 10 điểm/giây. (có hơn 10 video quảng cáo, mỗi video trung
bình 1 phút)
- Đọc 1 tin quảng cáo: 10 điểm/giây. (hơn 5 tin quảng cáo)
_Trả lời 1 phiếu khảo sát.:100,000 điểm / 1 bài.
_Viết bài
Trong 1 ngày bạn chỉ cần dành ít nhất 5 phút xem quảng cáo, bạn có thể kiếm được:
10x60x5= 3000 điểm, như vậy bạn sẽ kiếm được 300đồng .
- Bạn giới thiệu 10 người bạn xem quảng cáo (gọi là Mức 1 của bạn), 10 người này
cũng dành 5 phút xem quảng cáo mỗi ngày, công ty cũng chi trả cho bạn
300đồng/người.ngày.
- Cũng tương tự như vậy 10 Mức 1 của bạn giới thiệu mỗi người 10 người thì bạn có
100 người (gọi là mức 2 của bạn), công ty cũng chi trả cho bạn 300đồng/người.ngày.
- Tương tự như vậy, công ty chi trả đến Mức 5 của bạn theo sơ đồ sau :
- Nếu bạn xây dựng đến Mức 1, bạn được 3.000đồng/ngày
→ 90.000 đồng/tháng.
- Nếu bạn xây dựng đến Mức 2, bạn được 30.000đồng/ngày
→ 900.000 đồng/tháng.
- Nếu bạn xây dựng đến Mức 3, bạn được 300.000đồng/ngày
24
Rèn luyện kỷ năng giải bài tập hoá học phần “dung dịch” Cho HS lớp 8
→ 9.000.000 đồng/tháng.
- Nếu bạn xây dựng đến Mức 4, bạn được 3.000.000đồng/ngày
→ 90.000.000 đồng/tháng.
- Nếu bạn xây dựng đến Mức 5, bạn được 30.000.000đồng/ngày