Mục lục
Chương I : Thực trạng đầu tư phát triển của công ty cổ phần 1
- Tổ hợp công trình nhà ở, căn hộ cao cấp Xuân Đỉnh 27
- Khu công nghiệp sạch Phúc Sơn 27
Chương I : Thực trạng đầu tư phát triển của công ty cổ phần
bê tông, xây dựng A&P
1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Bê tông,Xây dựng A & P
Giới thiệu về công ty
Tên gọi: Công ty cổ phần bê tông, xây dựng A & P
Tên giao dịch: A & P concrete and construction corporation
Tên viết tắt: A & P Concrete JSC
Trụ sở chính: Số 26/ 389 Hoàng Quốc Việt – Nghĩa Tân – Cầu Giấy – Hà Nội
1.1.1 Quá trình hình thành
Công ty cổ phần bê tông, xây dựng A & P có tiền thân là Công ty TNHH Anh
Phương, thành lập năm 1996, có giấy phép đăng ký kinh doanh số 044284 do Sở kế
hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 6 tháng 12 năm 1996. Qua 2 lần đồi tên,năm 2007
1
công ty chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần bê tông, xây dựng A&P theo giấy
phép đăng ký kinh doanh số 0103018218 ngày 02/07/2007.
Công ty chủ yếu cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho ngành Xây dựng như cung
cấp bê tông thương phẩm, vữa khô và các loại vật liệu xây dựng, thi công xây dựng và
hoàn thiện các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, thi công chống thấm và sửa
chữa kết cấu công trình, thi công các loại sàn công nghiệp đặc biệt, xây dựng các công
trình giao thong và thủy lợi như đường bê tông, xi măng cao cấp, đường hạ cánh máy
bay, đập tràn bằng bê tông cốt thép…trong phạm vi toàn quốc, điển hình là các hạng
mục thuộc các dự án tại Hà Nội như Khách sạn Horison, Nhà khách Chính phủ, Hanoi
Tower, Khách sạn Daewoo, Khách sạn Sofitel Plaza, Trụ sở Phòng Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Sân bay quốc tế Cần Thơ, Đường mòn Hồ Chí Minh,
khu công nghiệp Từ Sơn Bắc Ninh,nhà máy canon 04 &05A Bắc Ninh tại khu công
nghiệp Quế Võ tỉnh Bắc Ninh- Thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thuỷ lợi;…
- Tư vấn xây dựng
-Dịch vụ vận tài hang hóa theo hợp đồng bằng ô tô và các loại phương tiện khác
Các lĩnh vực hoạt động và sản phẩm của công ty hiện đang được cung cấp cho thị
trường xây dựng trong cả nước. Công ty đã được cấp giấy chứng nhận quản lý chất
lượng ISO 9001:2000 vào ngày 18 tháng 11 năm 2004 trong lĩnh vực xây dựng các
công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị, khu công
nghiệp…Chất lượng sản phẩm của công ty được đánh giá và cấp chứng chỉ đạt tiêu
chuẩn ISO 13007-1-2005 và tiêu chuẩn Việt nam TCVN 7899-1:2008 loại C2. Sản
phẩm của công ty đã 2 lần liên tiếp đạt huy chương vàng VTOPBUILD tại triển lãm
quốc tế VIETBUILD HANOI.
3
1.1.2.2 Ngành nghề kinh doanh
Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 011617625 do
sở kế hoạch và đầu tư hà nội cấp ngày 26/1/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 13
tháng 07 năm 2011ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp; Thi công xây dựng cầu, đường,
công trình thuỷ lợi; Xây dựng các Khu đô thị, khu công nghiệp; Kinh doanh phát triển
nhà, trang trí nội thất;
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, các loại cấu kiện bê tông, các loại ống cống
thoát nước; Chuyển giao công nghệ mới, thiết bị tự động hoá trong xây dựng, sản xuất
vật liệu xây dựng;
- Kinh doanh vận chuyển hàng hoá, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng;
- Tư vấn đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, tư vấn đấu thầu, tư
vấn giám sát, quản lý dự án;
- Thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
1.1.3.1 Sơ đồ tổ chức
4
5
6
ban, báo cáo với giám đốc về tình hình của công ty
Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác tổ chức cán bộ (đánh giá, đề
bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương…), Xây dựng đơn giá tiền lương, các nội quy,
quy định, quy chế… Công ty,giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động,
quản lý nhân sự (tuyển dụng, điều động, luân chuyển ),công tác kỷ luật, thi đua khen
thưởng,công tác đào tạo, xuất khẩu lao động, công tác hành chính, văn thư, lưu trữ tài
liệu, công tác phục vụ, hành chính quản trị .
Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ quản lý, điều hành toàn bộ hoạt
động tài chính kế toán, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc về tình hình tài
chính và các chiến lược về tài chính, lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và
chế độ kế toán doanh nghiệp,lập dự toán nguồn vốn, phân bổ, kiểm soát vốn cho toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty, dự báo các số liệu tài chính, phân tích
thông tin, số liệu tài chính kế toán , quản lý vốn nhằm bảo đảm cho các hoạt động sản
xuất kinh doanh và việc đầu tư của Công ty có hiệu quả.
Phòng kinh doanh:, tổ chức, phối hợp với các đơn vị trong Công ty thực
hiện công việc tiếp thị, quảng bá sản phẩm của Công ty, mở rộng thị trường tiêu thụ,
cung ứng các loại vật tư chính, thực hiện giao khoán nội bộ.(cấu kiện, công trình).
Phòng kinh tế kế hoạch: Thực hiện công tác xây dựng kế hoạch sản xuất,
kiểm tra thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty,thiết lập các chiến lược
tiếp thị, marketing
Phòng quản lý kỹ thuật: tham mưu cho tổng giám đốc trong lĩnh vực thi
công công trình, kiểm duyệt hồ sơ thiết kế,hồ sơ dự thầu xây lắp, nghiệm thu sản phẩm,
kiểm tra chất lượng kỹ thuật, phát triển sản phẩm mới…
8
Phòng KCS: Phụ trách công tác duy tu bảo dưỡng thiết bị, điều động, quản
lý xe, máy, nhà xưởng, quyết định đầu tư mới, tài đầu tư các thiết bị, máy móc…
Các đội xây dựng : Tổ chức thi công các công trình dân dụng công nghiệp:
cầu, đường, công trình thủy lợi, các khu đô thị, khu công nghiệp theo yêu cầu Công ty
giao.
Các công ty con và chi nhánh :Xây dựng các công trình dân dụng công
6. Số lao động
( người)
7.Thu nhập bình quân
(VNĐ/tháng/người)
98.382.921
.847
96.278.289
.664
2.104.632.
183
526.158
.046
1.578.474
.137
426
1.787.082
104.437.72
6.051
100.528.73
9.925
3.908.986.
756
832.315
.785
3.287.585
.324
426
1.846.946
84.390.518
.950
5.994.653.
512
523
2.046.748
Qua bảng số liệu trên ta thấy tốc độ tăng trưởng của công ty không đều. Năm
2007 và 2008 là các năm có doanh thu thuần cao nhất cũng đồng thời là năm có chi phí
cao nhất. Doanh thu tăng cao chủ yếu là do công ty đã thực hiện hạch toán và thu hồi
được các khoản nợ phải thu từ các công trình năm trước, doanh thu bán hàng cũng tăng
cao do áp dụng các biện pháp quảng cáo, marketing, nâng cao mức thưởng và hoa hồng
cho các đại lý, chi nhánh. Trong năm này, công ty còn thực hiện cải tiến máy móc, xây
dựng thêm nhà máy sản xuất vữa khô với giá trị lên tới gần 40 tỷ đồng do đó làm tăng
chi phí của công ty
Từ năm 2009, sản xuất của công ty từng bước đi vào ổn định, sản xuất được mở
rộng, do đó đặt ra yêu cầu phải tăng thêm nhân công.Việc tuyển dụng thêm nhân công
trong khi dự án mới đi vào sản xuất chưa hoạt động hết công suất, sản phẩm làm ra
chưa thu hút đông đảo người tiêu dùng đã đem lại nhiều khó khăn cho công ty,tuy
10
nhiên công ty vẫn duy trì mức lương của công nhân mà không sử dụng biện pháp cắt
giảm tiền lương để giảm chi phí. Năm 2010 là năm đánh dấu sự tăng trưởng vượt bậc
của công ty. Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp sáng tạo trong kinh doanh, sản phẩm
của công ty đã chứng minh được chất lượng và được đông đảo người tiêu dùng ưa
chuộng. So với năm 2009 thu nhập của công ty tăng lên gần 180%, đời sống của công
nhân được cải thiện đáng kể.
Nhìn lại các thời kỳ trước, ta có thể thấy tình hình tài chính của công ty qua các
năm tuy có biến động nhưng mức biến động là không cao và có xu hướng tăng trưởng.
Như vậy việc chuyển đổi hình thức công ty đồng thời mở rộng lĩnh vực kinh doanh của
công ty là hoàn toàn đúng đắn.Kinh nghiệm và năng lực của công ty qua thời gian đã
được nhiều chủ đầu tư và các tổ chức có uy tín đánh giá cao. Đó là tiền đề quan trọng
để công ty tiếp tục nâng cao khả năng cạnh tranh trong nước và vươn ra quốc tế.
1.2 Tình hình đầu tư phát triển tại công ty A&P giai đoạn 2007–2011
nền kinh tế thế giới
kéo theo sự bất ổn
trong giá cả nguyên
vật liệu đầu vào,
nguồn vốn huy
động.
- Yêu cầu của chủ
đầu tư ngày càng
cao.
- Đối thủ cạnh tranh
ngày càng mạnh, đối
thủ tiềm ẩn ngày
càng nhiều.
Điểm mạnh (S)
- Ngành nghề, lĩnh vực hoạt
động kinh doanh đa dạng, thị
trường phong phú.
- Chất lượng công trình cao,
kỹ thuật thi công tiên tiến và
ngày càng được cải thiện.
S/O
- S: Ngành nghề đa dạng,
nhiều thị trường. Chất
lượng công trình, trình độ
thi công tiên tiến.
- O: Nhu cầu đầu tư xây
dựng lớn
S/T
- S: Chất lượng công
trình, trình độ thi công
liệu bất ổn.
Với thế mạnh của Công ty hiện nay là xây dựng các công trình dân dụng và công
nghiệp bởi vì Công ty đang sở hữu các loại xe máy thiết bị phục vụ thi công như : Xe
máy vận tải, san nền, máy khoan cọc nhồi, trạm trộn cung cấp bê tông thương phẩm,
cần trục tháp, thang tải và hệ thống giàn giáo cốp pha, sàn công tác định hình…Có đủ
năng lực phục vụ thi công các công trình xây dựng
Ngoài ra, công ty còn có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý có nhiều kinh
nghiệm, công nhân kỹ thuật lành nghề. Công ty luôn hướng tới mục tiêu phát triển bề
vững, phấn đấu trở thành doanh nghiệp mạnh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Mục
tiêu cao nhất của công ty hiện nay là làm thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng; công
ty luôn xác định con người là yếu tố quan trọng cho sự phát triển. Vì thế luôn có những
chính sách thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, kỹ sư, xây dựng lực lượng
công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, có tính kỷ luật và tác phong công nghiệp.
13
Trong giai đoạn hiện nay, đầu tư phát triển là nhiệm vụ trọng tâm số một, là cơ
hội để phát triển Công ty cả về chất và lượng, tạo điều kiện để nâng cao năng lực sản
xuất kinh doanh, thúc đẩy và chuyển dịch cơ cấu sản xuất. Công ty đã, đang và sẽ triển
khai các dự án thuộc khu công nghiệp sạch Phúc Sơn, khu công nghiệp Thăng Long,
khu công nghiệp Quang Minh, nhà máy nhiệt điện Mông Dương II ( Quảng Ninh)…và
nhiều dự án khác
1.2.2 Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển của công ty
1.2.2.1 Vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư
.Vốn đầu tư của công ty được hình thành từ 2 nguồn vốn là nguồn vốn bên
trong và nguồn vốn bên ngoài. Nguồn vốn bên trong chủ yếu là vốn chủ sở hữu còn
nguồn vốn bên ngoài chủ yếu là vay tín dụng và phát hành cổ phiếu. Nguồn vốn chủ sở
hữu ban đầu là vốn điều lệ, trong quá trình hoạt động nguồn vốn chủ sở hữu được bổ
sung từ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và một số nguồn khác như lợi nhuận
không chia, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự trữ tài chính, thặng dư vốn, thu nhập giữ
lại,khấu hao ….Công ty dùng phần lợi nhuận sau thuế không dùng để chia cổ tức cho
.703
22.825.645
.703
22.825.645
.703
Tổng
VĐT
32.112.852.
364
67.418.539
. 589
67.015.866
.278
64.100.845
. 545
61.185.102
.812
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư của công ty A&P qua các năm
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tổng VĐT 32.112.852.
364
67.418.539
. 589
67.015.866
.278
64.100.845
. 545
61.185.102
.812
Vốn chủ sở hữu 30.278.000.
.000
30.000.000
.000
Tỷ lệ % 0 44,49 44,76 46,8 49,03
Vốn khác 34.000.000 34.000.000 34.000.000 34.000.000 34.000.000
Tỷ lệ % 0.12 0,05 0,05 0,06 0,07
Dựa vào bảng số liệu ta thấy nguồn vốn của công ty dành cho hoạt động đầu tư
phát triển là khá lớn . Năm 2007 – 2008, vốn đầu tư của công ty tăng mạnh (năm 2008
là 67.418.539. 589 tăng gấp đôi so với năm 2007 là 32.112.852.364), giai đoạn từ
2008–2011, vốn đầu tư của công ty có xu hướng giảm nhẹ nhưng vẫn tương đối ổn
định(67.418.539. 589 năm 2008, 67.015.866.278 năm 2009, 64.100.845. 545 năm 2010
15
và 61.185.102.812 năm 2011 ). Nguyên nhân chính dẫn đến sự biến động về vốn đầu
tư của công ty trong thời gian qua là do sự thiếu ổn định trong nền kinh tế, đặc biệt là
giai đoạn 2007 – 2008 với lạm phát cao. Để vượt qua những khó khăn ,công ty đã thực
hiện phương châm “ đầu tư theo chiều sâu, hợp tác cùng phát triển “, tăng cường hợp
tác đầu tư với các công ty khác để thực hiện đầu tư mới nhiều xí nghiệp sản xuất bê
tông thương phẩm và nhà máy vữa khô MoVa nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm
trên thị trường, vượt qua khủng hoảng và dần khẳng định tên tuổi của mình. Giai đoạn
2008 –2011, vốn đầu tư của công ty có xu hướng giảm dần do do khấu hao tài sản cố
định hàng năm. Năm 2009 công ty tăng vốn lưu động do mở rộng sản xuất. Năm 2010
và năm 2011 sản xuất tương đối ổn định do đó vốn lưu động không thay đổi
Về cơ cấu nguồn vốn ta thấy vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trọng khá lớn
trong tổng nguồn vốn đầu tư. Vốn chủ sở hữu là nguồn nội lực rất quan trọng để đáp
ứng hoạt động đầu tư phát triển cũng như đáp ứng yêu cầu vay tín dụng để mở rộng
sản xuất kinh doanh. Vốn chủ sở hữu lớn giúp công ty có khả năng thanh toán cao hơn
và phòng ngừa được rủi ro. Khi các nguồn vốn tín dụng bị suy giảm cũng không ảnh
hưởng nhiều tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đặc biệt với hoạt động đầu
tư phát triển, do đó các hoạt động của công ty vẫn tiến hành bình thường. Tuy nhiên
chỉ dựa vào nội lực thì rất khó đáp ứng được nhu cầu mở rộng sản xuất và nâng cấp
436
1.139.925.
920
449.634.
589
0
Chi phí lắp đặt máy
móc thiết bị
0 0 0 398.644.
000
271.178.000
Chi phí hoàn thiện
công trình
0 0 0 84.338.000 42.860.000
Vốn đầu tư xây
dựng cơ bản
6.632.689.
440
1.358.356.
436
1.139.925.
920
932.616.
589
314.038.000
. Đầu tư xây dựng hệ thống nhà xưởng là yếu tố căn bản ban đầu để có thể tiến
hành sản xuất kinh doanh, tạo ra không gian sản xuất, vận hành, quản lý, lưu trữ hàng
hóa hoặc nguyên vật liệu. Đầu tư nhà xưởng, vật kiến trúc được các nhà đầu tư tiến
17
hành thiết kế, lập tổng dự toán, nghiên cứu khả thi, được tính toán tỉ mỉ về quy mô, địa
việc đầu tư mua sắm máy móc thiết bị phù hợp là mối quan tâm hàng đầu của các
doanh nghiệp. Tuy nhiên máy móc thiết bị có giá trị cao do đó không thể thường
xuyên đổi mới được. Do đó khi tiến hành đổi mới công ty luôn chú ý các vấn đề về
vòng đời của máy móc thiết, công nghệ, xem xét điều kiện cơ sở hạ tầng hiện có để bổ
sung, cải tạo máy móc thiết bị cho phù hợp với hoàn cảnh.
Tình hình đầu tư vào máy móc thiết bị của công ty được thể hiện qua các bảng số
liệu sau
Bảng 5: Danh mục máy móc thiết bị thi công và dây chuyền sản xuất
Tên thiết bị Đơn vị tính Số lượng Xuất xứ
Máy thi công hạ tậng
(các loại)
Cái 8 Nhật Bản
Máy thiết bị thi công bê
tông( các loại)
Cái 30 Nhật Bản, Trung Quốc,
Việt nam
Máy cần trục nâng hạ Cái 4 Nhật Bản, Hàn Quốc
Máy, thiết bị động lực Cái 8 Nhật Bản. Trung Quốc
Phương tiện vận tải Cái 8 Hàn Quốc, Nhật Bản
Máy trắc địa Cái 6 Đức
Dây chuyền sản xuất bê
tông tươi
Hệ thống 2 Nhật Bản
Dây chuyền sản xuất
vữa khô mô va
Hệ thống 1 Thụy Sĩ
19
Dây chuyền sản xuất keo
dán mova
Hệ thống 1 Thụy Sĩ
44.216.441.
521
41.258.017
.783
38.161.241
.440
633.474.0
23
Nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp phát triển. Tuy nhiên gắn chặt với nó là hệ thống các quy luật kinh tế trong đó
quy luật cạnh tranh giữ một vị trí chủ chốt. Mỗi doanh nghiệp khi hoạt động đều phải
cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, do đó các doanh nghiệp luôn phải tìm kiếm các
giải pháp để chiếm ưu thế trong cạnh tranh. Đầu tư vào đổi mới máy móc thiết bị, hiện
đại hóa công nghệ sản xuất là một trong những giải pháp được nhiều doanh nghiệp lựa
chọn trong đó có cả công ty cổ phần bê tông, xây dựng A&P . Hiện nay ở nước ta các
trang thiết bị hầu hết đã cũ nát, chắp vá, không thể tiến hành sản xuất được những sản
phẩm có chất lượng cao, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất vât liệu xây dựng, bê tông
thương phẩm – ngành đòi hỏi có chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu xây dựng có kiến
trúc mới và phức tạp. Một mặt khác là việc đầu tư của các doanh nghiệp còn thiếu tính
đồng bộ do đó chưa cải tiến được giá thành sản phẩm. Vừa là doanh nghiệp sản xuất,
20
vừa là doanh nghiệp kinh doanh do đó công ty có thể nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu về
sản phẩm và xu thế phát triển của thị trường. Việc tiến hành đổi mới, nâng cấp máy
móc thiết bị đòi hỏi phải có sự chuẩn bị kỹ càng về kỹ thuật, công nghệ, vốn và yêu
cầu của thị trường, do đó phải tiến hành theo những giai đoạn dựa vào năng lực sản
xuất kinh doanh của công ty và mục tiêu phát triển của công ty. Dựa vào bảng số liệu
ta thấy tổng vốn đầu tư vào máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng số vốn
đầu tư phát triển, đầu tư vào máy móc thiết bị của công ty chủ yếu là đầu tư cho dây
chuyền sản xuất. Vốn đầu tư cho dây chuyền sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
Về chất lượng lao động: Chất lượng lao động của được thể hiện qua trình độ học
vốn, kinh nghiệm, kỹ năng lao động của cán bộ công nhân nhiên. Ta có thể thấy rõ
được chất lượng lao động thông qua việc xem xét cơ cấu lao động phân theo thời hạn
lao động, theo lứa tuổi và theo trình độ học vấn
Xét dưới góc độ thời hạn hợp đồng
+ Lao động dài hạn: 220 người chiếm tỷ lệ 42%
+ Lao động ngắn hạn: 160 người chiếm tỷ lệ 30,6%
+ Lao động hợp đồng: 143 người chiếm tỷ lệ 27,4%
Xét về lứa tuổi
+ Từ 18 đến 50: chiếm tỷ lệ 80%
+ Từ 51 đến 60 : chiếm tỷ lệ 20%
Trình độ học vấn của các cán bộ công nhân viên trong công ty
+ Trên đại học 02 người chiếm tỷ lệ 0,38%
+ Đại học: 130 người chiếm tỷ lệ 24,7%
+ Cao đẳng:78 người chiếm tỷ lệ 14,9%
22
+ Trung cấp: 38 người chiếm tỷ lệ 7,2%
+ Công nhân kỹ thuật: 246 người chiếm tỷ lệ 47%
+ Chưa đào tạo: 29 người chiếm tỷ lệ 5,82%
Thời gian làm việc của công nhân viên là 08 giờ/ngày, 1 tuần 40 giờ . Thời gian
nghỉ giữa ca: thực hiện theo chế độ quy định.
Như vậy, xét về mặt số lượng lao động, với quy mô phát triển của công ty thì đây là
một con số có thể coi là phù hợp. Về chất lượng lao động của công ty, lao động của
công ty chủ yếu là lao động trẻ tuổi, có sức khỏe, có trình độ học vấn và kỹ năng làm
việc. Những lao động dài hạn của công ty là cầu nối giữa các thế hệ để truyền đạt kinh
nghiệm kiến thức và kỹ năng làm việc cho các thế hệ sau, là phương pháp lao động đặc
biệt nhằm thúc đẩy kỹ năng làm việc và tình cảm giữa các cán bộ công nhân viên trong
công ty. Chế độ làm việc của công ty cũng khá hợp lý, có khả năng cân bằng giữa thời
gian lao động và nghỉ ngơi của công nhân viên, giúp công nhân viên có thời gian để
phục hồi sức khỏe và tạo ra điều kiện lao động tốt hơn cho công nhân viên.
Bảng 8: Chi trả lương công nhân viên qua các thời kỳ của công ty A&P
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tổng chi phí
tiền lương
761.296.932 786.789.996 949.057.321 1.070.449.204 1.070.449.204
Lao động bình
quân
426 426 487 523 523
Tiên lương bình
quân của nhân
viên/ tháng
1.787.082 1.846.946 1.948.783 2.046.748 2.046.748
Với mục tiêu phát triển bền vững, đời sống của cán bộ công nhân viên cũng được
công ty đặt lên hàng đầu.Qua bảng số liệu trên ta thấy chi đầu tư phát triển nguồn nhân
lực của công ty qua các năm có xu hướng gia tăng. Nguyên nhân chủ yếu là do số
lượng lao động gia tăng và mục tiêu phát triển bền vững của công ty. Việc gia tăng chi
đầu tư phát triển có tác dụng cải thiện môi trường làm việc,nâng cao hiệu quả làm việc,
cải thiện chất lượng cuộc sống của cán bộ công nhân viên trong công ty.
Tiền lương bình quân của công nhân cũng có xu hướng tăng theo thời gian, số
lượng công nhân cũng có xu hướng tăng. Năm 2010 số lượng lao động của công ty
tăng thêm 36 người tương ứng với một lượng là 7,4%. Số lượng lao động của công ty
tăng thêm do xu hướng mở rộng sản xuất. Với mục tiêu phát triển dài hạn, sự nghiệp
của công ty cần có những lao động dài hạn gắn bó với công ty do đó công ty đã thực
hiện nhiều biện pháp khuyến khích người lao động, thiết thực nhất là biện pháp tăng
lương, thưởng. Hàng năm, Công ty tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng, khen thưởng
đột xuất để khuyến khích động viên người lao động đã có đóng góp cho Công ty. Mức
24
khen thưởng phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty và hiệu quả kinh