ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN1 GVHD:Th.S NGUYỄN MẠNH THẮNG
BỘ CÔNG THƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CĐ
CÔNG THƯƠNG
TP.HCM
Độc lập – Tự do –
Hạnh phúc
KHOA: ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
PHIẾU GIAO ĐỒ ÁN
1.Họ tên sinh viên / nhóm sinh viên được giao
đề tài:
PHẠM VĂN ANH
PHẠM VĂN ANH
MSSV:
MSSV:
2112050001
2112050001
Lớp:ĐCNA K36
Lớp:ĐCNA K36
TRẦN VĂN HOÀNG
TRẦN VĂN HOÀNG
MSSV:
MSSV:
2112050022
2112050022
Lớp:ĐCNA K36
Lớp:ĐCNA K36
NGUYỄN NGỌC HẠNH
NGUYỄN NGỌC HẠNH
MSSV:
-Xây dựng mô hình thí nghiệm
4.Dữ liệu ban đầu:
- Sơ đồ mạch của thí nghiệm
Ngày giao đề tài:…./…./2014 Ngày
nộp đồ án:…./…./2014
Giảng viên hướng dẫn: Th.S NGUYỄN
MẠNH THẮNG
Ngày…tháng…năm2014
`
Trưởng bộ môn
Giảng viên hướng dẫn
Th.S Nguyễn Mạnh Thắng
Th.S Nguyễn Mạnh Thắng
Khoa: Điện-Điện tử
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG
DẪN
ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN 1
1. Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được
giao đề tài (sĩ số trong nhóm 5):
PHẠM VĂN ANH
PHẠM VĂN ANH
MSSV: 2112050001
MSSV: 2112050001
Lớp:ĐCNA K36
Lớp:ĐCNA K36
TRẦN VĂN HOÀNG
TRẦN VĂN HOÀNG
MSSV: 2112050022
MSSV: 2112050022
Lớp:ĐCNA K36
Hiện vật (sản phẩm) kèm theo: Mô hình
thí nghiệm
a) Về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên:
b) Những kết quả đạt được:
c) Những hạn chế:
3. Đề nghị:
Được bảo vệ (hoặc nộp ĐAĐK để chấm)
Không được
bảo vệ
MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM ZEN VÀ LOGO Trang 2
ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN1 GVHD:Th.S NGUYỄN MẠNH THẮNG
NGUYỄN VIỆT LINH
NGUYỄN VIỆT LINH
MSSV:
MSSV:
2112050031
2112050031
Lớp:ĐCNA K36
Lớp:ĐCNA K36
CHẾ NGỌC VŨ
CHẾ NGỌC VŨ
MSSV:
MSSV:
2112050074
2112050074
Lớp:ĐCNA K36
Lớp:ĐCNA K36
Lớp:ĐCNA K36
Lớp:ĐCNA K36
5. Tên đề tài: MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM ZEN
VÀ LOGO
6. Nhận xét:
a) Những kết quả đạt được:
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
trong suốt thời gian qua.
38. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn
đến thầy Th.S Nguyễn Mạnh
Thắng, thầy đã tận tình giúp đỡ,
trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em
trong suốt quá trình làm đồ án tốt
nghiệp. Trong thời gian làm việc
với thầy, chúng em không ngừng
tiếp thu them nhiều kiến thức bổ
ích mà còn học tập được tinh
thần, thái độ làm việc nghiêm
túc, hiệu quả, đây là những điều
cần thiết cho chúng em trong quá
trình học tập và công tác sau này.
39.
40. Chúng em cũng xin gửi lời cảm
ơn chân thành tới gia đình, bạn
bè đã động viên, đóng góp ý kiến
và giúp đỡ trong quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành đồ
án môn học.
41.
42. Sau cùng, chúng em xin kính
chúc quý Thầy, Cô và gia đình
dồi dào sức khỏe và thành công
trong sự nghiệp để có thể truyền
đạt nhiều kiến thức hơn cho
những sinh viên như chúng em
sau này!
43.
trong đó có Zen một loại PLC cỡ nhỏ.
Là sinh viên khoa Điện – Điện tử của
trường Cao Đẳng Công thương, với
những kiến thức đã học cùng với mong
muốn thiết kế một mô hình để thực tập
về Zen nhằm đáp ứng nhu cầu vận dụng
kiến thức của mình để thực hành, chúng
em đã chọn “ Mô hình thí nghiệm Zen
Và Logo” làm đề tài Đồ án môn điều
khiển của mình.
61. Trong quá trình thực hiện
báo cáo của mình, chúng em đã
cố gắng hết sức để hoàn thiện
một cách tốt nhất.Nhưng với kiến
hức và sự hiểu biết có hạn nên sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót
mong quý thầy cô và các bạn
đóng góp ý kiến cho đề tài của
chúng em them hoàn thiện hơn.
62. Chúng em xin gửi lời cảm
ơn đến thầy Nguyễn Mạnh Thắng
đã nhiệt tình giúp đỡ chúng em
trong quá trình thực hiện đề tài
này!
63. Chúng em xin trân thành
cảm ơn!
64.
65.
66.
67.
94. 3. Một số ưu điểm của Zen
95. 4. Các loại Zen
96. 5. Đặc tính kĩ thuật của
Zen
97.
98. CHƯƠNG II: HƯỚNG DẪN SỬ
DỤNG ZEN
99. CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG
CỦA ZEN
100. CHƯƠNG IV : MÔ HÌNH
THÍ NGHIỆM
101.
102.
103.
104.
105.
106.
107.
108.
109.
110.
111.
112.
113.
114.
115.
116.
117. CHƯƠNG I: MỞ
ĐẦU
118.
hơn. Các thiết bị đó được gọi là
các thiết bị điều khiển lập trình
được và phương pháp điều khiển
ở đây là phương pháp điều khiển
lập trìnhvới các ưu điểm vượt
trội sau: cách nối dây độc lập với
chương trình, để thay đổi nhiệm
vụ điều khiển chỉ phải thay đổi
nội dung của chương trình trong
bộ nhớ của bộ điều khiển mà
phương pháp nối dây bên ngoài
không bị ảnh hưởng. Chính vì
vậy mà các thiết bị điều khiển lập
trình được ngày càng thay thế
cho những thiết bị điều khiển
MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM ZEN VÀ LOGO Trang 6
ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN1 GVHD:Th.S NGUYỄN MẠNH THẮNG
thông thường như rơle, công tắc
tơ trong các hệ thống điều khiển.
Việc cho ra đời các thiết bị điều
khiển lập trình được đem lại
những ứng dụng to lớn không chỉ
trong các ngành công nghiệp mà
còn rât hữu ích trong cuộc sống
như điều khiển các hệ thống cung
cấp nước, hệ thống cung cấp điện
của các cơ quan, gia đình và các
xí nghiệp. nhà máy,…
123. Là một sinh viên chuyên
nghành Điện – Điện tử, chúng
TRÌNH THỰC HIỆN
134. -Tham khảo tài liệu, thầy hướng
dẫn, chuẩn bị dụng cụ làm mô hình
135. -Mua thiết bị và linh kiện
136. -Thiết kế vẽ sơ đồ,mô hình
137. -Thi công mô hình
138. -Kiểm tra sửa chữa mô hình
139. -Thực tập trên mô hình
140.
141.
142.
143.
144.
145.
146.
147.
148.
149.
150.
151.
152.
153.
154.
155.
156.
157.
158.
159.
160.
161.
(6/12 đầu vào AC hoặc DC, 4/8 đầu ra
rơle 8A)
- Có thể mở rộng đến 44 I/O dùng các
module mở rộng (tối đa 3 module mở
rộng)
- Có 16 bit lưu (holding bit) trạng thái
kể cả khi mất điện
- 2 đầu vào analog 0-10VDC (loại
DC)
- 6 display bit dùng để hiển thị các
message lên màn hiển thị của ZEN tuỳ
theo trạng thái chương trình
- 4 bộ so sánh analog/ 16 bộ so sánh
counter/timer
- 8 bit báo trạng thái các nút bấm
- 6 timer với nhiều loại: ON-
delay/OFF-delay timer, One-shot timer,
Flashing-pulse timer
- 8 Holding timer với trạng thái được
lưu kể cả khi mất điện
- 16 counter có thể đếm lên hoặc
xuống thay đổi bằng chương trình
- Lưu chương trình bằng EEPROM
hoặc bằng card nhớ
174.
175. 3.Một số ưu điểm của
Zen
176. • Tiết kiệm khi điều khiển
tự động hoá cỡ nhỏ.
Một bộ xử lý trung tâm cung cấp
ra. Thao tác kết
nối đơn giản chỉ cần dùng một
tuốc nơ vít.
• Có thể kết hợp với các module
mở rộng tăng số lượng các đầu
vào ra.
Số lượng đầu vào ra của Zen có
thể lên tới 24 đầu vào và 20 đầu
ra nhờ
kết hợp thêm 3 module mở rộng.
• Biện pháp khắc phục khi mất
điện.
EEPROM vẫn lưu trữ chương
trình và dữ liệu cài đặt hệ thống
khi không
cấp điện tới ZEN.Các dữ liệu về
thời gian, counter, holding timer
và các bit làm
việc vẫn được lưu nhờ sử dụng
một nguồn nuôi.
• Dễ dàng lưu trữ và copy
chương trình.
Sử dụng một băng từ nhớ có thể
dễ dàng lưu trữ và copy chương
trình
• Có thể lập trình và theo kiểm
tra hoạt động từ một máy vi tính.
Phầm mềm Zen Support cung
cấp một cách hoàn chỉnh cho quá
trình mô
Khối CPU với sẵn có chức năng
đông hồ và lịch hỗ trợ 16 Weekly
Timer
và Calendar Timer. Calendar
Timer hỗ trợ điều khiển theo
mùa, còn Weekly
Timer hỗ trợ điều khiển theo
ngày giờ.
• Đầu vào tương tự trực tiếp.
Khối CPU với đầu vào nguồn
MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM ZEN VÀ LOGO Trang 9
ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN1 GVHD:Th.S NGUYỄN MẠNH THẮNG
cấp 1 chiều có 2 đầu vào tương
tự ( từ 0V
đến 10V ) và 4 bộ so sánh tương
tự.
• Bảo dưỡng dễ dàng hơn.
Sử dụng chức năng hiển thị của
khối CPU để hiển thị tin nhắn do
người
sử dụng cài đặt về ngày, thời gian
và các dữ liệu khác.
• Đèn màn hình sáng lâu hơn
trong điều kiện làm việc tối.
Có thể đặt cho đèn màn hình tắt
sau 2, 10 hay 30 phút, cũng có
thể đặt
chế độ đèn luôn sáng. Với chức
năng hiển thị, đèn màn hình cũng
có thể bật
a.Đặc tính đầu vào cho
loại dùng nguồn AC
180. - Điện thế đầu vào: 100V
đến 200V ( +10% / -15% ),
50/60Hz
- Tổng trở đầu vào: 680kΩ
- Dòng điện đầu vào: 0,15mA ở
100VAC và 0,35mA ở 240 VAC
- Điện thế đóng ( mức 1 ): 80
VAC min
- Điện thế ngắt ( mức 0 ): 25VAC
max
- Thời gian đáp ứng cần thiết cho
trạng thái đóng hay ngắt:
• Ở 100 VAC là 50ms hay 70ms (
dùng chức năng lọc nhiễu ngõ
vào )
• Ở 240 VAC là 100ms hay
120ms ( dùng chức năng lọc
nhiễu ngõ
vào )
181. b.Đặc tính đầu vào cho
loại dùng nguồn DC
- Điện thế đầu vào: 25VDC ( +10% /
-15% )
- Tổng trở đầu vào: 4,8kΩ
MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM ZEN VÀ LOGO Trang 10
ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN1 GVHD:Th.S NGUYỄN MẠNH THẮNG
- Dòng điện đầu vào: 5mA
- Điện thế đóng ( mức 1 ): 16VDC min
- Điện trở cách nhiệt giữa nguồn AC
cung cấp và đầu nối đầu vào, đầu
nối đầu ra 20MΩ min ở 500VDC
- Nhiệt độ môi trường cho phép: 0
o
C
đến 55
o
C
185. - Độ ẩm môi trường cho
phép: 10% đến 90%
186.
187.
188.
189.
190.
MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM ZEN VÀ LOGO Trang 11
ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN1 GVHD:Th.S NGUYỄN MẠNH THẮNG
191. CHƯƠNG II:
HƯỚNG DẪN SỬ
DỤNG ZEN
192.
193. 1 – Lựa chon ngôn ngữ
hiển thị :
194.
195.
B
ấ
m
207.
208.
209.
210.
211.
212.
213.
214.
a. Nối dây vào ra hoạt
động bên trong :
215.
216. Đâu
nối nguồn cấp
217.
Nối các công tắc SW1 và SW2
vào các
MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM ZEN VÀ LOGO Trang 12
ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN1 GVHD:Th.S NGUYỄN MẠNH THẮNG
218.
đầu nối input
I0 và I1
219.
220.
SW1 bật hoặc tắt . Bit I0 kungx
bật
221.
Bấm OK chuyển vêf màn hình menu
Chọn DELETE
Bấm OK hiển thị trang xác nhận thay
đổi
Tiếp tục bấm OK để chấp nhận thay đổi
.
232. c. Viết chương trình bậc
thang :
233. - Cần phải chuyển ZEN
về chế độ STOP mới viết thay
đỏi được chương trình
Bấm Ok về màn chuyển về màn hình
Menu và chon PROGRAM
Chọn EDIT PROGRAM
Sau đó màn hình hiển thị như sau :
234. hiển thị dòng chương trình tại vị
trí con trỏ nhấp nháy ở trạng thái đảo
235.
236.
237.
238.
239. Bấm OK chuyển sang trang sửa
chương trình bậc thang
240.
241.
242. CÁC HOẠT ĐỘNG KHI Ở
TRANG SỬA ĐỔI CHƯƠNG
TRÌNH BẬC THANG
243.
244. -Ở mỗi bộ ZEN có thể chứa tới
255.
256.
B
ấ
m
O
K
đ
ẻ
h
i
ể
n
t
h
ị
l
ạ
i
t/
đ
i
ể
m
đ
ầ
u
p
h
í
m
m
ũ
i
t
ê
n
p
h
ả
i
đ
ể
c
h
u
y
ể
n
s
a
n
g
v
i
ỏ
s
a
n
g
v
ị
tr
í
MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM ZEN VÀ LOGO Trang 15
ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN1 GVHD:Th.S NGUYỄN MẠNH THẮNG
ti
ế
p
t
h
e
o
.
Đ
ư
ờ
n
g
n
ố
i
s
ẽ
t
chuyển
sang
chế độ
ghi
đường
nối .
Con trỏ
hình
mũi tên
chỉ sang
trái sẽ
nhấp
nháy
270. Bấm
nút → để vẽ 1 đường nối với đầu
ra
271.
272. -Kí hiệu các đầu vào:
273.
MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM ZEN VÀ LOGO Trang 16
ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN1 GVHD:Th.S NGUYỄN MẠNH THẮNG
274. c. Viết đầu ra cho bit Q0 :
275.
276.
B
ấ
m
→
lầ
g
hi
đ
ầ
u
ra
277.
B
ấ
m
O
K
đ
ể
hi
ể
n
th
ị
gi
á
tr
ị
b
a
n
đ
ầ
u
c
lo
ại
bi
t
Q
278.
279.
280.
281.
282.
D
ù
n
g
c
á
c
p
hí
m
m
ũi
tê
n
↓/
↑
đ
ể
lự
a
c
o
n
tr
ỏ
283. Bấm nút OK 2 lần để hoàn tấc
việc nhập địa chỉ Q. Con trỏ giờ đây
chuyển sang vị trí nhâp Input ở dòng
tiếp theo.
284.
285. d.Viết 1tiếp điểm Q0
song song với I0 :
286.
287.
288.
289.
290.
291.
B
ấ
m
O
K
đ
ể
h
i
ể
h
ọ
n
l
MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM ZEN VÀ LOGO Trang 19
ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN1 GVHD:Th.S NGUYỄN MẠNH THẮNG
o
ạ
i
b
it
292.
293.
Bấm ↑ để lựa chọn loại bit Q
294.
295.
296.
B
ấ
m
O
K
2
lầ
n
đ
ể
h
o
à
vi
tr
í
n
h
ậ
p
ti
ế
p
th
e
o.
297.
298. e. Vẽ các đường nối cho
mạch song song ( mạch OR):
MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM ZEN VÀ LOGO Trang 20
ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN1 GVHD:Th.S NGUYỄN MẠNH THẮNG
299.
300. Bấm ALT khi con trỏ đang ở giữa
2 vị trí cần nối, con trỏ sẽ chuyễn sang
hình ← cho phép vẽ các đường nối .
Bấm ↓,↑,→,← để vẽ các đường nối
ngang hoặc thẳng đứng . Thoát thì nhấn
ESC
301.
302.
Bấm ALT để vẽ đường nối
303.
304.
g
v
ẽ
,
b
ấ
m
t
i
ế
p
t
r
ở
v
ề
m
MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM ZEN VÀ LOGO Trang 21
ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN1 GVHD:Th.S NGUYỄN MẠNH THẮNG
à
n
h
ì
bit
322.
Bấm phím ↑↓ để lựa chọn địa chỉ
bit
323.
324.
Bấm OK hoàn tất .
325.
326. b.Sửa
đổi các chức năng khác cho đầu ra
của bit :
327.
Di
chuyển con về trỏ nơi cần thay
đổi
328.
Bấm
OK
329.
Bấm
←chuyển con trỏ sang vị trí thay
đổi đầu
330.
ra
331.
332. F
Bấm ↑ 2 lần để chuyển chức
năng đầu ra
333.
334.
1 dòng mới sẽ được
chèn
346.
347.
Bấm ALT chèn tại
đây
348.
349.
350. e.Xóa
dòng trắng :
351. -
Chuyển con trỏ về nơi cần xóa
bấm DEL
352.
Dòng này sẽ được xóa
353.
354.
355.
Bấm
ALT để xóa dòng trắng
356.
357.
358.
359.
360.
361.
362.
363.
364.
365.
ng
tắc
tơ
377.
ĐK
lần
lư
ợt
3
Đ
C
378. S01:dưng
ĐC1
379. S1:KĐ
ĐC1
380. S02:dưng
ĐC2
381. S2:KĐ
ĐC2
382. S03:dưng
ĐC3
383.
S3:K
Đ
Đ
C3
384.
385.
386. Mạch mô phỏng
Zen: