Tài liệu Đồ án " Điều khiển Logic" - Pdf 90


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Khoa Điện - Bộ môn Tự Động Hoá
ĐỒ ÁN

ĐIỀU KHIỂN LOGIC

Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN VĂN DŨNG
Sinh viên thực hiện đồ án.
Trần Bình Dương


C
D
V
1
< V
2
< V
3
1
( vận tốc nhỏ), hành trình này kéo dài từ A → B. Khi bàn máy đến B,
cần phải gia tốc để bàn máy chuyển động với vận tốc V
2
> V
1
, nhằm thực hiện chuyển động
ăn dao (cắt gọt vật liệu, chi tiết). Đến C, sau khi đã làm xong công việc, cần phải giảm tốc độ
xuống V
1
để phục vụ cho quá trình đảo chiều quay của động cơ, kéo bàn máy chuyển động
theo hành trình ngược. Để tăng năng suất, yêu cầu trong hành trình ngược từ D → B , điều
khiển bàn máy chạy với vận tốc V > V > V
3 2 1
nhằm đưa nhanh bàn máy về đầu hành trình
thuận. Gặp B của hành trình ngược, sẽ giảm vận tốc của bàn máy từ V xuống V
3 1
nhằm phục
vụ cho trạng thái bắt đầu hành trình thuận tiếp theo.
Quá trình đảo chiều quay ở cuối hành trình thuận được thực hiện tự động. Bàn máy sẽ
tự động dừng lại ở đầu hành trình thuận sau khi thực hiện xong một hành trình. Muốn thực
hiện các hành trình tiếp theo phải ấn nút mở máy. Muốn dừng hoàn toàn trạng thái làm việc


xuống V
1
, nếu trước đó bàn máy đang chuyển động ngược với vận tốc V
3
.
+ b =0: Khi bàn máy rời khỏi vị trí B.
+ c =1: Xác nhận bàn máy qua C. Ra lệnh cho bàn máy giảm tốc từ V
2
xuống V
1
và tiếp
tục chuyển động thuận, nếu trước đó bàn máy chuyển động thuận với V
2
; còn nếu trước đó
đang chuyển động ngược với V
3
thì tiếp tục duy trì trạng thái cũ.
+ c =0: Khi bàn máy rời khỏi C.
+ d=1: Xác nhận bàn máy ở tại D. Ra lệnh cho bàn máy chạy ngược với V
3
.
+ d =0: Khi bàn máy rời khỏi D.
Như vậy, các tín hiệu a, b, c, d là các tín hiệu xung.
Các tín hiệu chấp hành (tín hiệu ra) là: T, N, V
1
, V
2
, V
3

: là trạng thái bàn máy chạy thuận với vận tốc V từ C → D.
3 1
S : là trạng thái bàn máy chạy ngược với vận tốc V từ D → C.
4 3
S : là trạng thái bàn máy chạy ngược với vận tốc V từ C → B.
5 3
S : là trạng thái bàn máy chạy ngược với vận tốc V từ B → A.
6 1
3. Lập lưu đồ chuyển trạng thái.
321
VVTNV
abcd
Ký hiệu:
Từ hoạt động của hệ thống ta mô tả trạng thái của hệ thống bằng lưu đồ chuyển trạng
thái trong mỗi chu kỳ hoạt động như sau:
1
4
10100
1000

6
01100
0100

5
01001
0010

01001
0001

6
01100
0100

3
10100
0010

5
01001
0010

Để phân lập các trạng thái nước đôi này ta cần tối thiểu 2 biến trung gian p, q. Ta tiến
hành mã hoá các trạng thái nước đôi bằng hai biến trung gian như sau:

3
6
5
4
1
2
p

p

q
q

4. Lập lưu đồ phân tầng.
Từ quá trình mã hoá biến trung gian và theo quan điểm của phương pháp phân tầng để
tổng hợp mạch kép, ta có sơ đồ phân tầng như sau: 3
d
Q
-
q
pq
4
c
P
-
p

qp

5
b

.
.
bqpcqpbqpcqpPf
bqpP
cqpP
++==⇒





=
=

+

)(.)..()(
.
.
dqpaqppqdaqpQf
dpqQ
aqpQ
++==⇒





=
=


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status