sở hữu chung và sở hữu chung vợ chồng - Pdf 26

Sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng theo quy định của pháp luật hiện hành- 1 số vấn đề
về lý luận và thực tiễn
Lời mở đầu:
Sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng thuộc loại sở hữu chung hợp nhất có thể
phân chia tức là phần sở hữu của riêng vợ và chồng đối với tài sản chung là
không xác định được nhưng có thể phân chia do nhiều sự kiện khác nhau. Bài
viết dưới đây sẽ đi sâu phân tích các căn cứ phát sinh và chấm dứt sở hữu
chung của vợ chồng, quyền sở hữu của vợ chồng đối với tài sản chung, việc vợ
chồng định đoạt tài sản chung theo di chúc và thừa kế di sản của nhau. Bài viết
nêu ra những quy định của luật pháp về các vấn đề liên quan đến tài sản chung
của vợ chồng, đồng thời có những đánh giá về các quy định đó trên thực tiễn
khi áp dụng.
sự module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự
module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự
module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự
module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự
module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự
module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự module 2
No4_TL3_Nhóm 3 1
Sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng theo quy định của pháp luật hiện hành- 1 số vấn đề
về lý luận và thực tiễn
* Mục lục Trang
I. Khái niệm sở hữu chung và sở hữu chung của vợ chồng
I.1. Khái niệm sở hữu chung…………………………………………...
I.2. Sở hữu chung của vợ chồng………………………………………..
3
3
II. Căn cứ để xác lập quyền sở hữu chung của vợ chồng
II.1. Kết hôn
II.1.1. Khái niệm kết hôn………………………………………...
II.1.2. Kết hôn là căn cứ phát sinh quyền sở hữu chung

16
VI. Vợ chồng có quyền thừa kế di sản của nhau
No4_TL3_Nhóm 3 2
Sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng theo quy định của pháp luật hiện hành- 1 số vấn đề
về lý luận và thực tiễn
VI.1. Thừa kế theo di chúc…………………………………………...
VI.2. Thừa kế theo pháp luật…………………………………………
18
20
Bài làm:
I. Khái niệm sở hữu chung và sở hữu chung vợ chồng.
I.1. Khái niệm sở hữu chung:
Điều 214 Bộ luật dân sự quy định:
“ Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản.
Sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất.
Tài sản thuộc hình thức sở hữu chung là tài sản chung”.
Như vậy, có thể hiểu sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản
hay tập hợp các tài sản mang giá trị kinh tế nhất định.
Sở hữu chung gồm 3 loại:
- Sở hữu chung hợp nhất: là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của
mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung. Sở hữu
chung hợp nhất bao gồm sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia và sở hữu
chung hợp nhất không phân chia (điều 217 BLDS 2005).
- Sở hữu chung theo phần: là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của
mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung (điều 216 BLDS).
- Sở hữu chung hỗn hợp: là sở hữu đối với tài sản do các chủ sở hữu thuộc các
thành phần kinh tế khác nhau góp vốn để sản xuất, kinh doanh thu lợi nhuận.
(điều 218 BLDS).
I.2 Sở hữu chung của vợ chồng:
Sở hữu chung của vợ chồng thuộc loại sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

hoặc đợc tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản
chung.
No4_TL3_Nhúm 3 4
S hu chung hp nht ca v chng theo quy nh ca phỏp lut hin hnh- 1 s vn
v lý lun v thc tin
Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có đợc sau khi kết hôn là tài sản chung
của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có đợc trớc khi kết hôn, đợc
thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thỏa thuận.
Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất.
Nh vy cú th thy, s kin kt hụn ó lm phỏt sinh quan h ti sn gia v
v chng. Ti sn ca v v chng trong thi k hụn nhõn, ti sn c tha k
chung hoc c tng choc hung, hay nhng ti sn khỏc m v chng tha
thun l ti sn chung u c coi l ti sn chung ca v chng. Vỡ vy, s
kin kt hụn l cn c c bn v trc tip lm phỏt sinh s hu chung hp nht
ca v, chng.
Tuy nhiờn, s hu chung hp nht ca v, chng ch tn ti ch dõn ch
nhõn dõn. Di ch phong kin trc õy, ngi ph n khi xut giỏ khụng
c gi li bt c th gỡ l ca riờng mỡnh, mi ti sn u thuc s hu ca
ngi chng. Gia ỡnh trong ch phong kin l gia ỡnh gia trng ph h,
ú quyn nh ot ti sn u thuc v ngi gia trng (cha, m, chng) cũn
cỏc thnh viờn khỏc (v, con cỏi) khụng cú quyn ny. Quy nh ny d dng
c tỡm thy trong cỏc b lut trc õy (b Quc Triu Hỡnh Lut hay b
Hong Vit Lut L).
nc ta, sau khi Cỏch mng Thỏng tỏm thnh cụng, t nc c gii
phúng, ch phong kin b xúa b thỡ nh nc mi ó tha nhn quyn bỡnh
ng v s hu ti sn ca ngi v v ngi chng. Quy nh ny th hin
trong cỏc vn bn phỏp lut ban hnh trong lnh vc hụn nhõn gia ỡnh. iu 15
Lut hụn nhõn gia ỡnh nm 1959 quy nh: V v chng u cú quyn s
hu, hng th v s dng ngang nhau i vi ti sn cú trc v sau khi
ci. S d cú s thay i nh vy l vỡ ch phong kin, t tng lc hu,

tài sản chung đó, nhưng có thể chỉ mình vợ hoặc mình chồng tạo ra nhưng đó
No4_TL3_Nhóm 3 6
Sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng theo quy định của pháp luật hiện hành- 1 số vấn đề
về lý luận và thực tiễn
vẫn được coi là tài sản chung. Đặc điểm này được thể hiện trong điều 27 Luật
HNGĐ năm 2000.
Như vậy, căn cứ để xác lập quyền sở hữu chung của vợ chồng là do thu
nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp
khác từ các thành phần kinh tế……
II.3. Do vợ chồng được thừa kế chung, được tặng cho chung
Đây cũng được coi là căn cứ để xác lập quyền sở hữu chung của vợ chồng, tuy
nhiên không phổ biến bằng hai căn cứ nêu trên.
II.3.1. Vợ chồng cùng được thừa kế chung:
Được thừa kế chung ở đây chỉ có thể hiểu là thừa kế theo di chúc. Nghĩa là
cả vợ và chồng đều được chỉ định trong di chúc là người thừa kế phần di sản để
lại. Đây là căn cứ để phân biệt việc vợ chồng được thừa kế với tư cách là những
người thừa kế riêng.
Ví dụ: Ông A qua đời, để lại di chúc định đoạt toàn bộ tài sản của mình là 100
triệu đồng cho vợ chồng anh chị B, C. Trong di chúc ghi rõ người thừa kế là
anh B và chị C và số tiền ông A để lại là trao cho cả hai người, không nói gì
thêm. Như vậy, số tiền 100 triệu đó sẽ thuộc sở hữu chung của vợ chồng anh
chị B, C do được thừa kế chung.
Trường hợp cả vợ và chồng đều được định đoạt là người thừa kế nhưng
trong di chúc lại định đoạt phần di sản từng người được hưởng thì không thể
coi đó là tài sản chung mà phải hiểu đó là tài sản được thừa kế riêng, nếu người
đó không định đoạt ý chi sát nhập vào khối tài sản chung của vợ chồng.
Ví dụ: Cũng với tình huống trên, giả sử trong di chúc ông A ghi rõ anh B được
hưởng 60 triệu, chị C được hưởng 40 triệu thì 60 triệu và 40 triệu đó thuộc về
tài sản riêng của anh B và chị C. Trường hợp anh B và chị C thống nhất nhập
khoản tiền đó vào tài sản chung thì đó lại được coi là tài sản chung của vợ

bất kỳ một văn bản nào.
No4_TL3_Nhóm 3 8
Sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng theo quy định của pháp luật hiện hành- 1 số vấn đề
về lý luận và thực tiễn
Về giải pháp cho vấn đề này, thiết nghĩ vợ, chồng khi nhận được tài sản tặng,
cho cần tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục trong
giao dịch về nhà ở (điều 93 Luật nhà ở năm 2005). Việc tặng cho nhà ở phải
được lập thành hợp đồng và có những nội dung được quy định tại khoản 2 điều
93 Luật nhà ở năm 2005:
a) Tên và địa chỉ của các bên;
b) Mô tả đặc điểm của nhà ở;
c) Giá và phương thức thanh toán nếu trong hợp đồng có thoả thuận về giá;
d) Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành (nếu có); thời hạn cho thuê;
cho mượn, cho ở nhờ; uỷ quyền quản lý;
đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
e) Cam kết của các bên;
g) Các thỏa thuận khác;
h) Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng hoặc ký văn bản;
i) Chữ ký của các bên (nếu là tổ chức thì phải đóng dấu và ghi rõ chức vụ của
người ký).
Sự việc trở nên phức tạp không phải do bản chất của nó mà là do các chủ thể
không tuân thủ các hình thức, thủ tục bắt buộc khi chuyển giao quyền sở hữu
đối với tài sản mà theo quy định của pháp luật thì hợp đồng phải có công
chứng, chứng thực.
Vì vậy, cần phải tuân thủ các quy định đó nhằm tránh trường hợp hôn nhân
không đạt được mục đích, quyền và lợi ích của người chồng hoặc người vợ bị
xâm hại mà không được bảo vệ.
III- Căn cứ để chấm dứt sở hữu chung hợp nhất của vợ, chồng.
III.1: Vợ hoặc chồng chết hoặc được xác định là đã chết theo 1 bản án tuyên
bố người này đã chết có hiệu lực pháp luật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status