1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, việc đào tạo nguồn nhân lực hướng
tới các chuẩn trình độ quốc gia, khu vực và thế giới đang được toàn
xã hội ta đặc biệt quan tâm nhằm đáp ứng sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước và tạo năng lực hoà nhập với thị trường
lao động trong khu vực và quốc tế.
Quá trình giáo dục - đào tạo bao gồm các thành tố cơ bản: Mục
tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức quá trình và đánh giá. Các
thành tố trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và cùng tạo nên
chất lượng đào tạo. Chính vì vậy, để nâng cao chất lượng đào tạo,
cùng với việc đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình, phương
pháp,…việc nghiên cứu đổi mới và phát triển các phương pháp
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập đảm bảo tính khoa học, tính
thống nhất, khách quan và công bằng đóng vai trò hết sức quan
trọng trong quá trình đào tạo.
Theo Điều 3 của Quy định nguyên tắc, quy trình xây dựng và
ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được ban hành kèm
theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27 tháng 3 năm
2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Việc
xây dựng các bộ công cụ đánh giá kết quả học tập theo các chuẩn
kỹ năng nghề quốc gia, ngoài việc giúp cho các trường dạy nghề
2
đánh giá đúng kiến thức, tay nghề của người học, chúng còntạo
điều kiện cho người đã tốt nghiệp có thể tham gia các kỳ kiểm tra,
đánh giá để được cấp văn bằng, chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
Chương trình dạy nghề Điện công nghiệp cũng như các
chương trình dạy nghề khác trong khuôn khổ Dự án GDKT & DN
được xây dựng theo phương thức đào tạo dựa vào năng lực thực
hiện. Theo phương thức đào tạo này, việc đánh giá các năng lực
3.1. Khách thể nghiên cứu.
- Bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề Điện.
- Chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp.
- Các văn bản pháp lý quy định về kiểm tra, đánh giá trong đào
tạo nghề.
- Các văn bản pháp lý quy định về quy trình xây dựng ngân
hàng đề thi đánh giá kiến thức và kỹ năng trong đào tạo nghề.
4
- Người đang học nghề và các giáo viên đang tham gia giảng
dạy các môn học/ modul trong chương trình dạy nghề Điện công nghiệp.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Việc xây dựng được ngân hàng đề thi đánh giá kiến thức và kỹ
năng cho nghề Điện công nghiệp theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề sẽ
tạo điều kiện thuận lợi và nâng cao chất lượng cho hoạt động kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Định hướng quá trình
giảng dạy của giáo viên và quá trình học tập của học sinh để từ đó
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
5. Giới hạn mục tiêu nghiên cứu
Vì khối lượng công việc xây dựng ngân hàng đề thi đánh giá
kiến thức và kỹ năng cho nghề Điện công nghiệp theo tiêu chuẩn
kỹ năng nghề là rất lớn. Quá trình biên soạn, thử nghiệm và phân
tích các câu hỏi, các đề thi yêu cầu rất công phu, phải dựa vào
những điều kiện thực tế của nhà trường. Mặt khác, thời gian cho
phép để thực hiện đề tài có hạn nên người nghiên cứu giới hạn
phạm vi nghiên cứu trên 01 modul kỹ thuật chuyên ngành “MĐ 21
– Thực hành trang bị điện” trong chương trình dạy nghề Điện
công nghiệp, hệ trung cấp nghề. Nội dung công việc thực hiện:
- Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm.
- Xây dựng bộ đề thi kỹ năng nghề.
6. Phương pháp nghiên cứu
hoặc “lý thuyết đáp ứng câu hỏi” (Item Response Theory – IRT).
IRT đã đạt được những thành tựu quan trọng nâng cao độ chính xác
của trắc nghiệm và trên cơ sở lý thuyết đó, công nghệ trắc nghiệm
thích ứng máy tính (Computer Adaptive Test – CAT) ra đời. Ngoài
ra trên cơ sở của những thành tựu của IRT và ngôn ngữ học máy
tính, công nghệ Criterion chấm tự động các bài thi tự luận tiếng
Anh nhờ máy tính của EST đã được triển khai qua mạng Internet
trong mấy năm qua. [19, Tr 16]
2. Tổng quan trong nước.
Tại Việt Nam việc đánh giá kết quả học tập của HS lâu nay vẫn
được thực hiện một cách truyền thống, chỉ chú trọng kiểm tra kiến
thức sách vở mà hầu hết là ở mức độ nhớ và tái hiện kiến thức dựa
trên những bài kiểm tra trên giấy, thì trên thế giới từ giữa thập niên
1980 đã bùng nổ một cuộc cách mạng thực sự về KTĐG với những
thay đổi căn bản cả về triết lý, quan điểm, phương pháp, và các
hoạt động cụ thể. Những thay đổi trong xu hướng KTĐG kết quả
học tập trong hơn thập niên vừa qua được thể hiện trong bảng 1.1:
7
Xu hướng kiểm tra đánh giá trong thời gian qua [26, Tr 6]
Xu hướng cũ Xu hướng mới
Các bài thi trên giấy được thực
hiện cuối kỳ
Nhiều bài tập đa dạng trong suốt
quá trình học
Do bên ngoài khống chế Do HS chủ động
Việc lựa chọn câu hỏi và tiêu chí
đánh giá không được nêu trước
Việc lựa chọn câu hỏi và tiêu chí
đánh giá được nêu rõ từ trước
Nhấn mạnh sự cạnh tranh Nhấn mạnh sự hợp tác
(Năng lực thực hiện).
- Đánh giá thái độ: là nhằm xem xét người học đã có cách ứng
xử, cách biểu lộ tình cảm - phẩm chất nhân cách như thế nào trước
một sự kiện, hiện tượng, trước công việc, trước đồng nghiệp
2. Khái niệm trắc nghiệm (TEST).
Việc xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm trên cơ sở của
trắc nghiệm tiêu chí. Vì trắc nghiệm chuẩn mực và trắc nghiệm tiêu
chí có một số điểm tương đồng nhưng chúng có nhiều điểm khác
biệt về công dụng, về quá trình biên soạn và phân tích câu hỏi. Vì
thế, việc nghiên cứu cơ sở lý thuyết của hai loại trắc nghiệm này để
9
làm cơ sở cho việc xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm là rất
cần thiết.
2.1. Cơ sở lý luận về trắc nghiệm khách quan (trắc nghiệm
chuẩn mực)
Các nội dung chính được tập trung nghiên cứu và tổng hợp bao gồm:
- Khái niệm trắc nghiệm khách quan: Phân tích một số định
nghĩa về trắc nghiệm khách quan của các chuyên gia về trắc
nghiệm, rút ra những nhận xét về loại trắc nghiệm khách quan.
- Các hình thức và nguyên tắc soạn thảo các câu hỏi trắc
nghiệm: Nghiên cứu, tổng hợp các hình thức và nguyên tắc soạn
thảo của bốn loại câu hỏi trắc nghiệm thường được sử dụng nhiều
nhất trong kiểm tra, đánh giá, đó là: 1) lọai câu trắc nghiệm đúng -
sai, 2) loại câu trắc nghiệm có nhiều lựa chọn, 3) loại câu ghép đôi,
và 4) loại câu điền khuyết.
- Phân tích câu trắc nghiệm: Nghiên cứu cách xác định độ khó
và độ phân cách của câu trắc nghiệm.
- Độ tin cậy và độ giá trị: Tổng hợp yêu cầu về độ tin cậy và độ
giá trị của bài trắc nghiệm chuẩn mực.
2.2. Cơ sở lý luận của trắc nghiệm tiêu chí
khảo mục tiêu, chương trình đào tạo nghề ở trình độ tương ứng.
- Bảo đảm tính khách quan, tính thực tiễn và tính khả thi.
1.2. Nguyên tắc xây dựng đề thi kỹ năng
- Được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ năng nghề tương ứng;
- Bảo đảm tính khách quan, chuẩn xác, khả thi và thực tiễn;
- Được lựa chọn từ ngân hàng bài thi đánh giá kỹ năng theo cấu
trúc xác định;
- Thời gian thực hiện một đề thi phải phù hợp với từng trình độ
kỹ năng và đặc thù của nghề.
2. Phương pháp xây dựng ngân hàng đề thi đánh giá kiến thức
và kỹ năng theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề.
Dựa trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ năng nghề và tham khảo mục tiêu,
chương trình đào tạo nghề ở trình độ tương ứng để lập bảng phân
tích. Trên cơ sở bảng phân tích. tiến hành xây dựng ngân hàng đề
thi đánh giá kiến thức và kỹ năng.
3. Quy trình xây dựng ngân hàng đề thi đánh giá kiến thức và
kỹ năng theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề.
3.1. Quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi đánh giá kiến thức
Theo quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi đánh giá kiến thức
trong Dự án Giáo dục Kỹ thuật và Dạy nghề, ngân hàng câu hỏi
đánh giá kiến thức được xây dựng theo 7 bước sau:
- Bước 1. Phân tích kiến thức của nghề;
12
- Bước 2. Xác định số lượng câu hỏi ;
- Bước 3. Xác định kiến thức cần đánh giá trong câu hỏi ;
- Bước 4. Biên soạn các câu hỏi ;
- Bước 5. Lấy ý kiến chuyên gia về các câu hỏi ;
- Bước 6. Thử nghiệm và phân tích câu hỏi ;
- Bước 7. Thẩm định ngân hàng câu hỏi ;
Trong phạm vi của đề tài, người nghiên cứu tập trung thực hiện
sở của trắc nghiệm tiêu chí và quy trình xây dựng ngân hàng câu
hỏi đánh giá kiến thức trong Dự án GDKT DN.
- Nội dung kiến thức cần đánh giá trong mỗi câu hỏi được xác
định từ tiêu chuẩn kỹ năng nghề, các bảng phân tích công việc và
chương trình modul thực hành trang bị điện.
- Hình thức của các câu trắc nghiệm: Sử dụng 4 loại câu hỏi:
Câu Đúng - Sai, câu điền khuyết, câu hỏi đa lựa chọn và câu ghép đôi.
- Phân tích các câu trắc nghiệm: Căn cứ kết quả kiểm nghiệm
để phân tích các câu hỏi (tập trung vào yếu tố độ khó của câu hỏi),
chỉnh sửa hoặc loại bỏ các câu hỏi không phù hợp.
14
Ngân hàng đề thi kỹ năng.
- Ngân hàng đề thi kỹ năng được xây dựng theo Quy trình xây
dựng ngân hàng đề thi kỹ năng trong Dự án GDKT DN.
- Nội dung đánh giá được xác định từ tiêu chuẩn kỹ năng nghề,
các bảng phân tích công việc, chương trình modul Thực hành trang
bị điện.
- Phân tích các bài thi đánh giá kỹ năng: Được căn cứ trên kết
quả thử nghiệm. Trong đó, các yếu tố chính cần phân tích là: tính
rõ ràng, chính xác, sự phù hợp về thời gian, dụng cụ thiết bị.
Việc áp dụng cơ sở lý luận được trình bày trong chương 1 để
tiếp tục nghiên cứu và xây dựng các sản phẩm của đề tài sẽ được
thực hiện tiếp tục trong các chương sau.
Chương 2 : CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ XÂY DỰNG
NGÂN HÀNG ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC VÀ KỸ
NĂNG CHO NGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP THEO TIÊU
CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ
Căn cứ trên cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu, những cở sở
thực tiễn để xây dựng ngân hàng đề thi đánh giá kiến thức và kỹ
năng theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề cho modul thực hành trang bị
- Đối với các môn học/modul thực hành hoặc tích hợp (trong
đó có modul Thực hành trang bị điện), việc kiểm tra đánh giá vẫn
được thực hiện bởi chính giáo viên giảng dạy môn học đó.
Để việc đánh giá được toàn, ngày 01/09/2009 Hiệu trưởng nhà
trường đã ký quyết định về kế hoạch triển khai soạn ngân hàng câu
hỏi trắc nghiệm cho các môn học. Tuy nhiên trong quá trình thực
hiện thì hầu như mới chỉ soạn được ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm
cho các môn học (modul) lý thuyết. Đồng thời ngân hàng câu hỏi
đã được soạn thảo chủ yếu là dựa trên kinh nghiệm giảng dạy của
giáo viên và tham khảo từ các bộ đề thi mà Bộ Giáo dục đã ban hành.
Tóm lại: Từ thực trạng vấn đề kiểm tra đánh giá tại Trường CĐCĐ
NN Nam Bộ đã cho thấy việc xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc
nghiệm cho các các môn học (modul) thực hành hoặc tích hợp dựa
trên cơ sở luận và phương pháp khoa học là rất cấp thiết.
2. Chương trình, nội dung giảng dạy nghề Điện công nghiệp.
Phân tích tóm tắt đề cương cấu trúc, cấp trình độ đào tạo và
hình thức tổ chức trong các chương trình dạy nghề đang được áp dụng.
3. Chương trình, nội dung giảng dạy modul “Thực hành trang
bị điện”
17
- Xác định vị trí của modul “Thực hành trang bị điện” trong
các chương trình đào tạo hiện hành.
- Tóm tắt đề cương cấu trúc của modul “Thực hành trang bị điện”.
4. Bộ tiêu chuẩn kỹ năng của modul thực hành trang bị điện.
Nghiên cứu các nội dung được quy định trong tiêu chuẩn kỹ
năng nghề làm cơ sở để biên soạn các câu hỏi và các bài thi thực hành:
- Mô tả công việc;
- Các tiêu chuẩn kiến thức cần có để thực hiện công việc một
cách hiệu quả;
- Các tiêu chuẩn kỹ năng cần phải đạt được hoàn thành công việc;
1.1. Phân tích kiến thức của modul, xác định kiến thức cần
đánh giá và số lượng câu hỏi.
Việc phân tích và xác định kiến thức cần đánh giá, số lượng câu
hỏi cho từng công việc của modul “Thực hành trang bị điện” được
tiến hành như sau:
19
- Xác định các công việc cần đánh giá;
- Xác định nội dung kiến thức cần đánh giá.
- Xác định số lượng câu hỏi cần xây dựng trong ngân hàng: Để
thực hiện việc phân tích và xác định nội dung kiến thức cần đánh
giá và xác định số lượng câu hỏi của mỗi nội dung kiến thức, sử
dụng bảng quy định được thiết kế theo mẫu sau:
XÁC ĐỊNH KIẾN THỨC CẦN ĐÁNH GIÁ VÀ SỐ LƯỢNG CÂU HỎI
Mã số
công
việc
Tên công
việc trong
mô đun
Kiến thức cần
đánh giá
(Căn cứ tiêu
chuẩn kỹ năng
nghề và tham
khảo bảng
PTCV và
chương trình
modul)
Mức độ trí năng
1:…………
2:……
……
…………….
I…
Công vi
ệc…
1:…………
21
nhiên từ 05 lớp trung cấp nghề Điện công nghiệp đã học xong
chương trình modul Thực hành trang bị điện.
1.4.2. Kết quả phân tích các câu hỏi trắc nghiệm
* Độ khó của các câu trắc nghiệm
Kết quả tính toán độ khó của các câu trắc nghiệm trong 3 đề A,
B, C được thể hiện như trong bảng.
Tần số các câu trắc nghiệm theo độ khó
Khoảng độ khó Tần số câu
ĐK = 0 ÷ 24% (Câu hỏi quá khó)
10
ĐK = 25% ÷ 75%
(Câu hỏi có độ khó chấp nhận được)
169
76% ÷ 100% (Câu hỏi quá dễ)
31
Cộng:
210
* Độ phân cách của các câu trắc nghiệm
Độ phân cách của câu trắc nghiệm tiêu chí có ít giá trị trong
việc thẩm xét chất lượng hay tính giá trị của các câu hỏi. Tuy
nhiên, nó là dấu hiệu cho biết những vấn đề cần phải xem xét và
đều chỉnh trong quá trình giảng dạy và học tập. Độ phân của các
câu trắc nghiệm được trình bày như trong bảng:
22
cách âm (-) sẽ được lưu giữ để điều chỉnh sau, 11 câu còn lại cần
được rà soát và phân tích tiếp tục để làm cơ sở cho việc điều chỉnh.
1.4.3. Điều chỉnh các câu trắc nghiệm chưa phù hợp
23
Sau khi xem xét mối quan hệ giữa độ khó và độ phân cách của
11 câu hỏi có độ phân cách kém, kết quả là:
- Có 09 câu có mối quan hệ giữa độ khó và độ phân cách là hợp
lý do vậy không cần điều chỉnh.
- Có 02 câu hỏi có độ khó trung bình và độ phân cách kém, cần
phải xem xét lại mối quan hệ giữa hai đại lượng này. Căn cứ kết
quả phân tích 02 câu hỏi, người nghiên cứu đã tiến hành điều chỉnh
các câu hỏi này theo những yêu cầu đã xác định được khi tiến hành
phân tích.
1.4.4. Tập hợp và sắp xếp các câu hỏi đã hoàn thiện
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý các câu hỏi cũng
như việc xây dựng các đề thi sau này, 198 câu hỏi được phân loại
và quản lý thành 04 nhóm theo 04 hình thức của câu hỏi:
- Loại câu đa lựa chọn: 85 câu.
- Loại câu điền khuyết: 52 câu.
- Loại câu ghép hợp: 14 câu.
- Loại câu đúng sai: 47 câu.
2. Xây dựng ngân hàng đề thi kỹ năng cho modul Thực hành
trang bị điện.
Những nội dung cần được thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ
này gồm có:
- Phân tích tiêu chuẩn kỹ năng nghề;
- Xác định số lượng các bài thi đánh giá kỹ năng;
24
- Xác định nội dung, phương pháp đánh giá cho từng bài thi
đánh giá kỹ năng;
Thực hiện đúng quy
trình kỹ thuật
Quan sát trình tự thực hiện và đối
chiếu với quy trình kỹ thuật được
quy định trong phiếu công nghệ
2
Sử dụng đúng dụng cụ,
thiết bị, các thao tác
chuẩn xác
Quan sát việc sử dụng các dụng
cụ, thiết bị và các thao tác của
người làm, đối chiếu với các tiêu
chuẩn quy định trong phiếu công
nghệ
II Các tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm
1
Kích thước lắp đặt các
thiết bị, khí cụ trên bảng.
Đo và so sánh với các tiêu chuẩn
quy định trong phiếu công nghệ
2
Lựa chọn thông số kỹ
thuật của các thiết bị, khí
cụ sử dụng.
So sánh với các thông số đã tính
toán của từng thiết bị, khí cụ của
sản phẩm.
3
Độ chuẩn xác lắp đặt của
các thiết bị, khí cụ.