Tổng quan tài chính của công ty cổ phần cao su đà nẵng DRC - Pdf 26

tổng quan tài chính của công ty cổ phần cao su đà nẵng DRC
MỤC LỤC Trang
I. Tổng quan về công ty 3
1. Giới thiệu về công ty 3
2. Lịch sử hình thành công ty 3
3. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh 4
4. Những thành tựu đạt được 4
5. Đánh giá năng lực ban lãnh đạo: 6
II. Phân tích ngành 7
1. Triển vọng ngành: 7
2. Tốc độ tăng trưởng: 7
3. Nguồn nguyên liệu : 7
4. Năng lực sản xuất: 7
5. Sự cạnh tranh : 9
III. Phân tích hoạt động kinh doanh 10
1. Lợi thế kinh tế 10
2. Chiến lược kinh doanh: 11
3. Rủi ro kinh doanh 11
3.1. Rủi ro do tác động kinh tế: 11
3.2. Rủi ro đặc thù 12
3.3. Rủi ro về pháp luật: 12
3.4. Rủi ro liên quan đến biến động giá cổ phiếu niêm yết 12
3.5. Rủi ro khác: 12
IV. Phân tích tài chính 13
1. Các thông tin tài chính của công ty 13
2. Đánh giá khái quát tình hình tài chính Công ty CP Cao su Đà Nẵng 15
3. So sánh với đối thủ cạnh tranh: 18
4. Phân tích dòng tiền của DRC: 21
5. Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư của DRC (nhóm chỉ số ROI) 26
5.1. Nhóm chỉ số hoạt động 26
5.1.1. Chỉ số Doanh thu/Tài sản và Doanh thu/VCP 26

Phụ lục 2: Bảng cân đối kế toán tổng hợp ba năm từ 2006 đến 2008 của DRC 39
Phụ lục 3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm 06 đến 08 của DRC 41
Phụ lục 4: Bảng luân chuyển tiền tệ tổng hợp ba năm từ 2006 đến 2008 của DRC 42
Phụ lục 5: Lập các dòng tiền tổng hợp của DRC qua các năm 2006 đến 2008 43
I. Tổng quan về công ty
1. Giới thiệu về công ty
- Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng
- Tên giao dịch Quốc tế: DANANG RUBBER JOINT – STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: DRC
- Địa chỉ: Số 1 Lê Văn Hiến, TP. Đà Nẵng
- Điện thoại: 0511.3847408 Fax: 0511.3836195
- Website: www.drc.com.vn
2
2. Lịch sử hình thành công ty
- Công ty Cao su Đà Nẵng trực thuộc Tổng Công ty Hóa chất Việt nam, tiền thân là một
xưởng đắp vỏ xe ô tô được Tổng cục hóa chất Việt Nam tiếp quản và chính thức được thành lập
vào tháng 12 năm 1975.
- Công ty Cao su Đà Nẵng được thành lập lại theo Quyết định số 320/QĐ/TCNSĐT ngày
26/5/1993 của Bộ Công Nghiệp Nặng.
- Ngày 10/10/2005 theo Quyết định số 3241/QĐ-TBCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,
Công ty Cao su Đà Nẵng được chuyển thành Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng.
- Ngày 01/01/2006 Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng chính thức đi vào hoạt động với
vốn điều lệ là: 92.475.000.000 đồng, theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203000850
ngày 31/12/2005 do sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp.
- Ngày 28/11/2006 Ủy ban chứng khoán Nhà Nước có Quyết định số 86/UBCK/GPNY
về việc cấp giấy phép niêm yết cổ phiếu Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng tên Trung tâm giao
dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Số lượng cổ phiếu niêm yết là: 9.247.500 cổ phiếu
với tổng giá trị là 92.475.000.000 đồng (Mệnh giá: 10.000.đồng/ 1 cổ phiếu)
- Ngày 25/12/2006 Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh có thông
báo số 859/TTGDHCM/NY về việc niêm yết cổ phiếu Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng. Số

Cờ dẫn đầu thi đua của Chính phủ liên tục các năm từ
năm 1999 đến năm 2003
Chính phủ
3
Được người tiêu dùng bình chọn: “Hàng Việt Nam chất
lượng cao” liên tục các năm từ năm 1998 đến 2006
Báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức
bình chọn
4
10 năm liền được bầu là “Hàng Việt Nam được yêu
thích nhất”
Báo Đại Đoàn Kết tặng huy
hiệu 10 năm
5
Giám đốc được công nhận là “Nhà Doanh nghiệp giỏi”,
được trao tặng chân dung Bạch Thái Bưởi
Bộ Công nghiệp
6 Giải thưởng chất lượng Việt Nam Tổng cục TC – ĐLCL
7
Nguyên Giám đốc Phan Trung Thu được phong tặng
“Anh hùng lao động”
Nhà nước
8 Đạt cúp Sen Vàng Việt Nam Bộ Công nghiệp
9
Huy chương vàng Lốp Ô tô, Lốp Xe đạp, Lốp xe máy
DRC năm 2003
Bộ Công nghiệp
10 Giấy chứng nhận sản phẩm DRC phù hợp tiêu chuẩn Q. tế Bộ Công nghiệp
11
Nhiều cúp Vàng, Huy chương Vàng tại các triển lãm, hội

Động Việt nam
Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt
Nam
23 Cờ thi đua xuất sắc năm 2007 của Bộ Công Nghiệp Bộ Công Nghiệp
24 Thương hiệu Vàng năm 2007
Hiệp hội chống hàng giả − Bảo
4
vệ thương hiệu
25 Cúp topten thương hiệu Việt hội nhập WTO
Liên hiệp các hội khoa học và
kỹ thuật Việt Nam
26 Xác lập kỷ lục chiếc lốp ô tô lớn nhất Việt Nam
Trung tâm sách kỷ lục Việt
Nam
27 Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008
Ủy ban Quốc gia về hợp tác
kinh tế quốc tế
28
Bằng khen có thành tích xuất sắc trong xây dựng, phát triển
thương hiệu và tham gia hội nhập kinh tế quốc tế
Ủy ban Quốc gia về hợp tác
kinh tế quốc tế
29 Hàng Việt Nam chất lượng cao 2008
Báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức
bình chọn
30
Thương hiệu Chứng Khoán Uy Tín, Công Ty Cổ Phần
Hàng Đầu Việt Nam 2008
Hiệp hội kinh doanh chứng
khoánVN, Ủy ban chứng

5
- Bên cạnh đó là hệ thống các “giúp việc viên” là các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán
trưởng với trình độ chuyên môn cao (Thạc sĩ Kỹ thuật, Cử nhân Kinh tế, Cử nhân Tài chính kế
toán, …) cùng kinh nghiệm lâu năm cũng như bề dày lịch sử gắn bó với công ty; luôn bên cạnh
và là những cánh tay đắc lực giúp sức cùng đưa công ty phát triển, đạt được những thành tựu to
lớn như ngày nay.
6
II. Phân tích ngành
1. Triển vọng ngành: Nhu cầu về sản phẩm bằng cao su đang tăng nhanh.
- Hiện nay nhu cầu di chuyển bằng phương tiện giao thông bằng đường bộ ngày càng
tăng, mật độ phương tiện giao thông ngày một tăng. Do vậy nhu cầu sử dụng săm lốp cho các
phương tiện ngày càng cao. Vì vậy ngành sản xuất săm lốp có một cơ hội rất lớn để mở rộng và
phát triển trong những năm sắp tới.
2. Tốc độ tăng trưởng:
- Năm 2008, Bộ Công Thương đưa ra chỉ tiêu tăng trưởng khá khiêm tốn so với năm
2007: sản lượng XK tăng 4%, trị giá tăng 12.4 - một con số khá khiêm tốn so với nhiều mặt
hàng xuất khẩu chủ lực. Tuy nhiên dựa trên cơ sở sản xuất cao su năm 2007 (giảm tới 3%
lượng so với kế hoạch) mới thấy việc thực hiện chỉ tiêu xuất trên xem ra không dễ dàng.
- Theo báo cáo của hiệp hội cao su Vệt Nam, cao su xuất khẩu chỉ chạm tới ngưỡng
760.000 tấn trong năm 2007 (giảm tới 3% về lượng so với kế hoạch), như vậy con số 780.000
tấn cao su đưa ra để phấn đấu đã không đạt được.
3. Nguồn nguyên liệu :
- Trong tổng diện tích 500.000 ha trồng cây cao su ở nước ta tính đến năm 2007, có 63%
diện tích đang ở độ tuổi canh tác. Dự kiến năm 2010, diện tích cây cao su đạt mức 700.000 ha.
Phần lớn tập trung ở Tây Nguyên, vùng Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và một số khu vực tại
Nam Trung Bộ
- Quỹ đất trồng mới cao su lại không còn nhiều. Các doanh nghiệp Việt nam để mở rộng
sản xuất đã chuyển hướng sang trồng và khai thác tại Lào, Campuchia.
4. Năng lực sản xuất:
- Là thành viên câu lạc bộ doanh thu 1.000 tỷ. Doanh ngiệp đầu tiên và duy nhất tại Việt

Tỷ số nợ /Vốn chủ sở hữu 192% 75%
P/E 5,9 9,6
P/B 2,3 2,5
- Nhận xét:
o Chỉ tiêu sinh lời: Điểm nổi bật của DRC là chỉ số ROE (tỷ suất lợi nhuận sinh lợi/vốn
chủ sở hữu) cao đáng kể so với trung bình ngành. Nguyên nhân trong những năm qua, DRC
luôn duy trì đòn bẩy tài chính cao và tình hình công ty đang trong giai đoạn tăng trưởng tốt.
Song hiện chi phí hoạt động kinh doanh là khá cao nên các chỉ tiêu khác như tỷ suất LNR, ROA
thấp hơn trung bình ngành.
o Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo và tượng đương trung bình
ngành.
o Xét về thị phần và doanh thu, DRC thuộc nhóm doanh thu hang đầu trong ngành.
o Xét về yếu tố thị trường, các chỉ số P/E và P/B hiện đã khá thấp so với trung bình
ngành, điều này đang tạo nên sức hấp dẫn đối với cổ phiếu DRC.
5. Sự cạnh tranh :
8
- Vị trí của công ty trong ngành :
o Công ty đứng thứ 5 toàn ngành hóa chất.
o Đứng thứ 2 tính chung cho thị phần sản xuất săm lốp ôtô, xe đạp, xe máy.
o Đứng thứ 1 tính riêng cho thị phần sản xuất săm lốp ôtô, máy kéo. Thị phần của công ty
đạt khoảng 35%, trong khi đó hang thứ 2 chỉ chiếm 15%.
o Mạng lưới phân phối: hơn 35 đại lý được phân bố hợp lý và đều khắp trên 64 tỉnh thành
trong cả nước. Đây được xem là một lợi thế riêng của DRC so với các đối thủ khác.
- Ngành sẽ gặp những thách thức rất lớn đó là Việt Nam gia nhập WTO, từ đó các loại
săm lốp ngoại giá rẻ sẽ cạnh tranh rất gay gắt với hàng nội. Tuy nhiên, lợi thế của ngành là
nguồn nguyên liệu dồi dào ở Việt Nam trong những năm sắp tới, sẽ là điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển của ngành cao su trong tương lai.
- Kết luận chung:
o Về ngành cao su: cùng với quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa đang diễn ra mạnh
mẽ sẽ thúc đẩy nhu cầu sử dụng linh kiện, phụ tùng ôtô, xe máy gia tăng nên tiềm năng tăng

trao giải trưởng “Sao Vàng Đất Việt năm 2006 và 2007”. Đặc biệt lốp ô tô đặc chủng quy cách
33.00−51 của Công ty đã được Guiness Việt Nam công nhận là: “Chiếc lốp ô tô lớn nhất Việt
Nam”.
- Không những thế, Công ty CP Cao su Đà Nẵng còn là công ty đầu tiên ở Việt Nam sản
xuất thành công lốp ôtô siêu tải phục vụ trong ngành vận chuyển khoáng sản, và các lốp dành
cho xe trọng tải 80 và 110 tấn. Sản phẩm lốp ô tô đặc chủng của Công ty ngoài việc được dùng
thay thế hàng nhập khẩu tại các đơn vị khai thác than, quặng và cảng biển Việt Nam, trong năm
qua đã được xuất sang các nước Malaixia, Inđônêxia, myanma, Ấn độ, Pakistan, Nepal, Ai Cập,
Các tiểu Vương quốc A rập, Thổ nhỉ kỳ… và đã được thị trường chấp nhận. Công suất thiết kế
của dây chuyền lốp ô tô đặc chủng là 10.000 bộ/năm mới đưa vào hoạt động từ giữa năm 2006
thì trong năm 2007 Công ty đã sản xuất và tiêu thụ trên 13.000 bộ. Có thể nói rằng sản phẩm
lốp ô tô đặc chủng đang tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng
trong thời kỳ hội nhập.
10
2. Chiến lược kinh doanh: Chiên lược kinh doanh gồm 2 chiến lược quan trọng sau
- Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm để tiếp tục giữ vững vai trò nhà sản xuất
lốp xe hàng đầu ở Việt Nam
o Công ty tập trung vào công tác chuẩn bị đầu tư sản xuất lốp ôtô theo công nghệ radial với
tính năng ưu việt hơn hẳn lốp bố nylon đang sản xuất về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Dự án đầu
tư mở rộng sản xuất sản phẩm mới của Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng với hình thức đầu tư
đồng bộ nhà máy sản xuất lốp radial công suất 600.000 lốp/năm trên diện tích 8 hec-ta trong khu
đất đã thuê tại khu công nghiệp Liên chiểu. Kỳ vọng qua Dự án này lốp xe tải radial toàn thép
thương hiệu DRC sẽ tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong và ngoài nước.
o Nghiên cứu và sản xuất các sản phảm theo hướng phù hợp với thị hiếu và điều kiện sử
dụng của từng đối tượng khách hàng, từng vùng thị trường với mẫu mã đẹp, giá cả cạnh tranh
nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm DRC trên thị trường.
o Tiếp tục hợp tác với các chuyên gia nước ngoài nghiên cứu sản xuất các quy cách lốp
đặc chủng mới.
- Giữ vững, phát triển thị phần trong và ngoài nước:
o Tiếp tục giữ vững hệ thống phân phối hiện có tại các thị trường đạt mức tăng trưởng

hòa Séc, Argentina, Italia, Tiệp Khắc, Brazin,... do đó rủi ro tỷ giá tác động trực tiếp đến doanh
thu của Công ty hiện tại. Bên cạnh đó, phần lớn các trang thiết bị, máy móc hiện đại của Công
ty đều nhập khẩu từ các nước Đức, Ý, Nhật, Nga, Trung Quốc, Đài Loan, Ấn Độ thì những
biến động về tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ mạnh (đặc biệt là Ðôla Mỹ)
sẽ có tác động nhất định đến hiệu quả kinh doanh của Công ty.
- Rủi ro về lãi suất: nợ vay ngân hàng chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản của Công ty
vì thế biến động về lãi suất cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của Công ty. Bên cạnh đó, quy
chế cho vay của ngân hàng ngày càng nghiêm ngặt trong khi Công ty vẫn phải tiếp tục đầu tư
để nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng quy mô sản xuất. Mặc dù có những rủi ro trên
nhưng trong các năm trước Công ty đa chủ động khấu hao nhanh để chuẩn bị kế hoạch trả nợ
cho các năm sau này.
III.3. Rủi ro về pháp luật:
- Là Công ty cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp khi niêm yết cổ phiếu trên
TTGDCK, bất kỳ sự thay đổi nào về các quy định pháp luật liên quan và các quy định đặc thù
của ngành đều tác động nhiều đến hoạt động quản trị và kinh doanh của Công ty.
III.4. Rủi ro liên quan đến biến động giá cổ phiếu niêm yết
- Niêm yết cổ phiếu trên TTGDCK, giá cổ phiếu sẽ được xác định bằng quan hệ cung cầu
của thị trường, chịu ảnh hưởng lớn bởi yếu tố tâm lý của nhà đầu tư. Vì vậy, giá cổ phiếu Công
ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng cũng không nằm ngoài quy luật chung của cả thị trường.
III.5. Rủi ro khác:
- Bên cạnh những rủi ro chính đa nêu ở trên, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty còn chịu tác động bởi những rủi ro khác như: thiên tai, hỏa hoạn …
12
IV. Phân tích tài chính
1. Các thông tin tài chính của công ty
Biểu đồ giá chứng khoán
Chỉ số thị trường:
200620072008SL Cổ phiếu lưu hành (triệu)9,213,015,4Mệnh
giá (đồng)101010Giá trị
trườngN/A8530EPS7,8585,4353,366P/EN/A15,68,9E/PN/A

200620072008Tốc độ tăng trưởng doanh
thu28,8%26,4%11,0%Tốc độ tăng trưởng EBT3569%28%-
27%Tốc độ tăng trưởng EAT4418%28-27Tốc độ tăng
trưởng EPS 3042-31-38Tốc độ tăng
trưởng tổng tài sản5,4%14,9%5,2%Tốc độ tăng trưởng vốn
CSH185%474
Khả năng thanh toán:
200620072008Khả năng thanh toán hiện hành1,551,671,42Khả
năng thanh toán nhanh0,600,750,49Khả năng thanh toán tiền
mặt0,140,140,05EBITDA/ Tổng nợ
0,1160,007(0,013)EBIT/ chi phí lãi
vay0,14%0,12%0,05%EBITDA/ chi phí lãi vay1,81%0,12%(0,12)
2. Đánh giá khái quát tình hình tài chính Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng (DRC)
Bảng 2-1: Các chỉ số đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty DRC
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 ± % ± %
A B C D E G H I
1. Biến động tổng nguồn vốn 5.4% 14.9% 5.2% -0.002 96.2% -0.10 34.6%
2. Hệ số tự tài trợ 27.7% 35.7% 35.2% 0.07 126.7% -0.01 98.5%
3. Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn 0.97 1.42 1.17 0.20 120.8% -0.26 81.9%
4. Hệ số đầu tư 27.9% 24.4% 29.2% 0.01 104.4% 0.05 119.3%
5. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 1.38 1.55 1.54 0.16 111.4% -0.01 99.2%
6. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 1.55 1.67 1.42 -0.13 91.4% -0.26 84.7%
7. Hệ số khả năng thanh toán nhanh 14.1% 13.8% 4.9% -0.09 34.5% -0.09 35.4%
8. Hệ số khả năng chi trả 5.4% 1.2% -6.8% -0.12 -125.4% -0.08 -566.6%
9. Khả năng sinh lời của tài sản (ROA) 11.2% 13.0% 8.6% -0.03 77.3% -0.04 66.6%
10. Khả năng sinh lời của vốn CSH (ROE) 82.0% 63.6% 36.4% -0.46 44.5% -0.27 57.3%
(Ghi chú: Cách tính các chỉ số nằm trong phụ lục 1, số liệu theo BCTC của DRC qua các năm 06-08)
- Qua chỉ số (1) Biến động tổng nguồn vốn ta thấy nguồn vốn tăng không đều qua các năm
và năm 2008 tốc độ tăng nguồn vốn có xu hướng chậm lại.

Đặc biệt tiền trả cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ tăng rất nhiều, gấp 9 lần so với năm 2007
đã làm dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh giảm sút rất nhiều so với năm 2007, chỉ còn bằng
khoảng 9,37% so với dòng tiền thuần thu từ hoạt động kinh doanh năm 2007.
o Việc tiền trả cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ tăng gấp nhiều lần so với năm 2007 là
do tình hình giá cả vật tư nguyên vật liệu luôn biến động, cao su thiên nhiên, cao su tổng hợp
tăng cao, đặc biệt là quý 2/2008 có thời điểm lên đến 54.000-55.000 đông/kg, giá gần gấp đôi
năm 2007, than đen tăng từ 20-30%, hoá chất các loại tăng hơn 40%. Ngoài ra từ quý 2 / 2008,
do không lường hết được những biến động phức tạp của thị trường nên việc cân đối và dự trữ
vật tư quá mức cho phép, kéo dài sang quý 3, quý 4 khi sản lượng sản xuất của Công ty sụt
giảm đến 50%, giá cao su hạ, gây thiệt hại đáng kể cho Công ty.
o Tiền mua sắm TSCĐ trong đó chủ yếu là máy móc tăng rất cao, gấp hơn 211 lần so với
năm 2007, làm dòng tiền từ hoạt động đầu tư âm rất lớn, trên 100 tỷ đồng.
o Đặc biệt năm 2008 tiền thu từ cho vay ngắn và dài hạn rất lớn, trên 1.600 tỷ đồng, nhiều
hơn cả tiền thu từ hoạt động kinh doanh (khoảng 1.370 tỷ đồng). Tuy nhiên tiền chi trả nợ gốc
vay cũng tăng cao (tăng hơn năm 2007 khoảng 500 tỷ đồng), ngoài ra năm 2008 DRC thực hiện
chính sách chi trả cổ tức, năm 2006 và 2007 DRC giữ lại toàn bộ lợi nhuận để tái đầu tư. → dòng
tiền từ hoạt động tài chính vẫn âm tuy có giảm so với năm 2007.
- Qua chỉ số (9) Khả năng sinh lời của tài sản (ROA) và qua bảng , so sánh ROA với công
ty Cổ phần Công nghiệp Cao su miền Nam (CSR) ta thấy ROA của DRC là tương đối cao so với
đối thủ cùng ngành. Hiệu suất sử dụng tài sản của DRC chưa thật sự cao vì DRC đang trong giai
đoạn đầu tư công nghệ, kỹ thuật, mua sắm máy móc thiết bị nhiều. Bên cạnh đó do ảnh hưởng
16
khủng hoảng kinh tế khiến tình hình kinh doanh của các công ty cùng ngành nói chung và DRC
nói riêng gặp nhiều khó khăn → tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận giảm thấp. Chỉ số này sẽ được
phân tích kỹ hơn trong phần phân tích các chỉ số sinh lợi ROI.
- Qua chỉ số (10) Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) thấy chỉ số này giảm đều
qua các năm. Đó là do việc tăng vốn cổ phần bằng phát hành cổ phiếu liên tục trong các năm
2006, 2007, 2008. Bên cạnh đó chỉ số này giảm mạnh năm 2008 một phần do sự suy giảm mạnh
của ROA. Chỉ số này sẽ được phân tích kỹ hơn trong phần phân tích các chỉ số sinh lợi ROI.
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status