BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 4
a. Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy 4
i. Tổng Công ty Khí Việt Nam PV Gas 4
ii. Hệ thống các mỏ khí và đường ống khu vực phía Nam 4
iii. Nhà máy chế biến Khí Dinh Cố 6
iv. Tổng quan về đường ống, kho chứa và Cảng Thị Vải 8
b. Địa điểm xây dựng 8
c. Sơ đồ: tổ chức, bố trí nhân sự, mặt bằng nhà máy 8
d. Các loại sản phẩm chính, sản phẩm phụ của nhà máy 10
Chương 2. NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT 12
I. Nguyên liệu đầu vào nhà máy 12
b. Nguyên liệu đầu vào theo thực tế vận hành 12
c. Kiểm tra và xử lý nguyên liệu 13
d. Khả năng thay thế nguyên liệu 14
Chương 3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 15
I. Các chế độ vận hành, các thiết bị chính trong mỗi chế độ vận hành 15
1. Chế độ AMF 15
ii. Chế độ MF 21
iii. Chế độ GPP 23
iv. Chế độ MGPP (GPP modified) 33
b. Chuyển đổi giữa các chế độ 37
1. AMF MF 37
ii. MF GPP 38
iii. GPP MF 39
iv. MF AMF 39
c. Vận hành trong điều kiện bất thường 41
1. Expander/ Compressor shutdown 41
ii. K-01 shutdown 41
iii. K-02/03 shutdown 41
chúng em đã được sự giúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình của đội ngũ cán
bộ nhà máy.
Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến anh Lê
Tất Thắng đã hướng dẫn chúng em hoàn thành quá trình thực
tập.
Chúng em xin gửi đến anh Phan Tấn Hậu, Quản đốc Nhà
máy, lời cảm ơn chân thành đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho chúng
em học tập tốt tại nhà máy.
Chúng em xin chân thành cảm ơn anh Hồ Viết Đang, Kĩ sư
Công nghệ, đã nhiệt tình giảng giải và giúp đỡ về mặt chuyên
môn trong thời gian chúng em thực tập tại nhà máy để hoàn
thành báo cáo này.
Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy cô trong
Bộ môn Kỹ Thuật Dầu khí, trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng
đã truyền đạt kiến thức, giúp chúng em tiếp cận tốt hơn với qui
trình sản xuất thực tế.
Cuối cùng, chúng em rất cảm ơn ban lãnh đạo Công ty chế
biến Khí Vũng Tàu, Nhà máy xử lý Khí Dinh Cố đã cho phép và
tạo điều kiện cho chúng em hoàn thành tốt đợt Thực tập Tốt
nghiệp này.
Nhóm Sinh Viên Thực Tập
Khoa Hóa - Trường ĐH Bách Khoa Đà Nẵng
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
a. Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy
i. Tổng Công ty Khí Việt Nam PV Gas
• Tháng 10 năm 1990, Công ty Chế biến và Kinh doanh các sản
phẩm khí (PV GAS) được thành lập với 100 nhân viên.
• Tháng 5 năm 1995, PVGAS hoàn thành hệ thống đường ống
dẫn khí Bạch Hổ - Bà Rịa – giai đoạn đưa nhanh khí vào bờ của
NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ Trang 4
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Bể Cửu Long có nhiều mỏ dầu được phát hiện trong đó có các mỏ đang khai thác như: Bạch
Hổ, Rồng, Rạng Đông, Rubi, Sư tử đen. Hai mỏ đang khai thác được thu gom khí đồng hành
là Bạch Hổ và Rạng Đông cung cấp khí cho các nơi tiêu thụ thông qua đường ống Bạch Hổ -
Dinh Cố -Phú Mỹ. Ngoài ra còn có các mỏ có khả năng cung cấp khí bổ sung như Sư Tử đen,
Sư Tử Vàng, Sư Tử Trắng, Cá ngừ Vàng, Rubi, Phương Đông, Emeral…
Đề án sử dụng khí theo thiết kế tổng thể của SNC-Lavalin gồm:
- Dàn nén khí ngoài biển với 5 tổ nén khí tổng công suất 8.1 tỷ m
3
/năm (vốn đầu tư 140
triệu đô)
- Hệ thống đường ống dài 195 Km gồm 115 Km từ Bạch Hổ đến Dinh cố và 84 Km từ
Dinh Cố về Thủ Đức
- Nhà máy chế biến khí hóa lỏng (LPG) tại Dinh Cố (tổng vốn đầu tư 80 triệu đô)
- Hệ thống cảng xuất khí hóa lỏng và khí ngưng tụ Thị Vải (tổng vống đầu tư 46 triệu
đô)
+ Bể Nam Côn Sơn:
Cùng với hệ thống khí Bạch Hổ, sự hình thành hệ thống khí Nam Côn Sơn trở thành trụ cột
của nên công nghiệp Khí Việt Nam, với khả năng cung cấp 6 – 8 tỉ m
3
khí/năm trong những
năm 2006 – 2010 ở khu vực miền Đông Nam Bộ.
Ngày 15/12/2000, hệ thống khí Nam Côn Sơn đã chính thức triển khai. Đường ống dẫn khí
Nam Côn Sơn chính thức được đưa vào chương trình Khí – Điện – Đạm. Các bên hợp đồng
hợp tác kinh doanh như sau: PV Việt Nam 51%, BP Pipelines Việt Nam (BV) 32.67% và
Statoil Việt Nam (AS) 16.33%.
Tháng 3/2001 Statoil tuyên bố bán hết cổ phần của mình trong dự án khí đốt Nam Côn Sơn để
rút ra khỏi Việt Nam.
Tháng 5/2001, Dự án xây dựng Nhà máy Điện Phú Mỹ 3 do BP làm chủ đầu tư được cấp giấy
nguồn khí thiên nhiên ở khu vực chồng lấn giữa Malaysia và VN đã được xây dựng.
Các công trình này gồm:
Đường ống dẫn khí PM3- Cà Mau: công suất thiết kế 2 tỷ m
3
/năm, dài 332 km. Gồm
các hạng mục:
- Đường ống ngoài khơi: từ điểm giao nhận khí trên giàn công nghệ trung tâm (PM3)
đến điểm tiếp bờ, dài 289km, đường kính 18”
- Đường ống trên đất liền: từ điểm tiếp bờ đến cụm dự án Khí – Điện – Đạm Cà Mau,
dài 43 km, đường kính 18”
- Trạm tiếp nhận khí, xử lý khí và trạm phân phối khí cùng các công trình phụ trợ …
Dự án nhà máy điện Cà Mau: công suất thiết kế 720 MW, sử dụng 750- 800 triệu m
3
khí/ năm
Dự án nhà máy đạm Cà Mau: sử dụng khoảng 500 triệu m
3
khí/ năm, công suất thiết
kế 800 ngàn tấn / năm, gồm 2 dây chuyển sản xuất: dây chuyền sản xuất amoniac
(công suất 1350 tấn/ ngày), dây chuyền sản xuất urê dạng hạt (công suất 800 ngàn tấn/
năm)
• 2/5/2007 dòng khí đầu tiên từ PM3 đến trạm phân phối khí Cà
Mau, chính thức cấp khí cho nhà máy điện Cà Mau vào
6/5/2007
• Với tư cách là tổng thầu, Vietsopetro tham gia bao gồm lắp đặt
298 km đường ống trên biển, 26km đường ống trên bờ và 3
trạm xử lý gồm trạm tiếp bờ, trạm van ngắt tuyến, trạm phân
NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ Trang 6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
• Khí khô: 3.5 - 3.6 triệu m
3
/ngày
• Nguyên tắc ưu tiên:
• Tiếp nhận toàn bộ lượng khí ẩm, tránh đốt bỏ khí
• Đảm bảo cung cấp khí liên tục 24/24
• Thu hồi sản phẩm lỏng tối đa.
• Nhà máy có các chế độ vận hành sau:
• Chế độ AMF: sản phẩm là khí khô và Condensate
• Chế độ MF: sản phẩm là khí khô, Condensate và bupro
• Chế độ GPP: sản phẩm là khí khô, Condensate, Butane và propane
• Chế độ GPP modified.
• Chức năng - nhiệm vụ:
• Tiếp nhận và xử lý nguồn khí từ mỏ Bạch Hổ, Rạng Đông và các mỏ khác
trong bể Cửu Long.
• Phân phối sản phẩm khí khô đến các nhà máy điện, đạm và các hộ tiêu thụ
công nghiệp.
• Bơm sản phẩm LPG, Condensate sau chế biến đến Cảng PV Gas Vũng Tàu để
tàng chứa và xuất xuống tàu nội địa.
• Xuất LPG cho các nhà phân phối nội địa bằng xe bồn.
NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ Trang 7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
iv. Tổng quan về đường ống, kho chứa và Cảng Thị Vải
Công trình khởi công 4/10/1997 và hoàn thành 15/4/2001 được xây dựng theo các giai đoạn
tương ứng với nhà máy LPG Dinh Cố đến kho cảng Thị Vải bao gồm đường ống Butan và
đường ống Propan. Ngoài ra còn có kho chứa và cảng xuất LPG. Các bồn chứa LPG và
Condensate được thi công đúng thiết kế. Hệ thống kết cấu của cảng hoạt động an toàn và ổn
định.
.
c. Sơ đồ: tổ chức, bố trí nhân sự, mặt bằng nhà máy
• Sơ đồ tổ chức, bố trí nhân sự: tổng nhân sự: 99
NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ Trang 8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
• Chức năng của các bộ phận:
Ban quản đốc: quản lý và điều hành mọi hoạt động của nhà máy.
Văn thư – tạp vụ: quản lý hồ sơ tài liệu, giấy tờ, công văn, phụ trách công tác hậu cần
(điều xe, chấm công, lên lịch làm việc, …)
Đội bảo vệ:
• Kiểm soát người và phương tiện ra vào nhà máy.
• Bảo vệ an ninh, an toàn khu vực hành lang nhà máy.
• Bảo vệ an ninh, an toàn tuyến ống nằm trong vòng bán kính 1km từ hành lang
an toàn nhà máy.
Tổ hỗ trợ sản xuất:
• Theo dõi, đánh giá chế độ vận hành, thiết bị, công nghệ
• Theo dõi kế hoạch sản xuất, kế hoạch bảo dưỡng
• Hỗ trợ về mặt kĩ thuật cho ca vận hành
NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ Trang 9
Ban quản đốc
(2)
Văn thư-tạp vụ
(2)
01 đội trưởng
bảo vệ
Tổ HTSX
(14)
02 Cán bộ an toàn
01 Kỹ sư cơ khí
03 Kỹ sư điều khiển
01 trưởng ca
02 KS công
nghệ
01 VHV DCS
02 KS cơ khí
02 KS điện
03 KTV công
nghệ
02 VHV LDA
03 PCCC
04 Bảo vệ
Tổng: 20
01 trưởng ca
02 KS công
nghệ
01 VHV DCS
02 KS cơ khí
02 KS điện
03 KTV công
nghệ
02 VHV LDA
03 PCCC
04 Bảo vệ
Tổng: 20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
• Làm việc 2 ca, 4 kíp với chức năng:
• Chịu trách nhiệm giám sát, điều chỉnh, theo dõi thông số vận hành của toàn bộ
quá trình
• Giám sát công tác bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị theo định kì hoặc đột xuất
• Là lực lượng phòng cháy chữa cháy tại chỗ
phần khí khô bao gồm chủ yếu là methane, ethan ngoài ra còn
có propane, Butane và một số khí tạp chất khác như nitơ,
cacbondioxit, hydrosulphur với hàm lượng nhỏ.
• Khí hóa lỏng (LPG): là hỗn hợp hydrocacbon nhẹ chủ yếu là
propane, propene, Butane và butene, có thể bảo quản và vận
chuyển dưới dạng lỏng trong điều kiện áp suất trung bình ở
nhiệt độ môi trường.
NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ Trang 10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sản lượng LPG: Hiện nay, LPG do Nhà máy xử lý khí DInh Cố sản xuất đáp ứng khoảng 30-
35% nhu cầu thị trường LPG Việt Nam. Trong đó, 2/3 sản lượng LPG được đưa đến kho cảng
Thị Vải và phân phối đến các tỉnh miền Bắc và miền Trung bằng tàu; 1/3 sản lượng LPG
được xuất ra các xe bồn phân phối đến các khu vực lân cận (Vũng Tàu, Tp Hồ Chí Minh,…).
• Condensate: là sản phẩm thu được sau quá trình chưng cất
phân đoạn trong nhà máy xử lý khí. Thành phần Condensate
bao gồm chủ yếu là Hydrocacbon C
5+
.
Sản lượng Condensate: Bên cạnh khí khô và LPG, Condensate cũng là một sản phẩm mà Nhà
máy xử lý khí Dinh Cố sản xuất với công suất 150.000 tấn/năm. Hiện nay, Condensate được
sử dụng chủ yếu để pha chế xăng do tính chất đặc thù của Condensate.
PV GAS đang hợp tác với PDC để sản xuất xăng, với công suất khoảng 350.000 tấn/năm.
NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ Trang 11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chương 2. NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
I. Nguyên liệu đầu vào nhà máy
Hiện nay nguyên liệu mà nhà máy khí Dinh Cố sử dụng là khí đồng hành khai thác từ mỏ
Bạch Hổ và mỏ Rạng Đông nên theo thời gian thì các thông số vật lý, thành phần cấu tử cũng
như lưu lượng sẽ có sự thay đổi. Vì vậy ở đây ta chỉ xét đến nguồn nguyên liệu hiện tại.
• Áp suất: 75 Bar.
4
0.0237
iC
5
6.2994E-3
nC
5
7.2993E-3
C
6
5.0995E-3
C
7
2.5997E-3
C
8
1.7998E-3
C
9
7.9992E-4
C
10
2.9997E-4
CycloC
5
4.9995E-4
McycloC
5
4.9995E-4
CycloC
5 C
3
6.601 7.040 7.133
6 iC
4
1.195 1.535 1.576
7 nC
4
1.675 2.191 2.283
8 iC
5
0.297 0.549 0.604
9 nC
5
0.257 0.592 0.664
10 C
6
0.157 0.385 0.540
11 C
7
0.084 0.135 0.271
12 C
8+
0.026 0.220 0.094
13 H
2
O (g/m
3
) 0.12 0.113
14 H
thống Analyzer online có nhiệm vụ theo dõi các thông số và cập
nhật số liệu, chuyển thông tin số liệu về nhà máy để có khuynh
hướng xử lý các thông số vận hành.
• Thành phần khí được cập nhật 3 phút/lần & tương đối ổn định.
• Kiểm soát hàm lượng H
2
O bằng đồng hồ đo điểm sương được
lắp đặt tại giàn, thông thường sau 2h kiểm tra một lần.
• Do hàm lượng khá ổn định nên việc kiểm tra hàm lượng Hg
được thực hiện hàng tháng & hàm lượng S được thực hiện hàng
quý.
Khi thành phần, lưu lượng có thay đổi, nhà máy phải tiến hành đưa vào mô hình mô phỏng,
đánh giá tối ưu để kiểm soát và chuẩn hóa.
Ví dụ: khi hàm lượng nước cao, phải theo dõi hoạt động của tháp V-06, thay đổi chu kỳ hấp
phụ của tháp.
Đặc biệt lưu ý kiểm soát hàm lượng Condensate trắng trong đường ống.
NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ Trang 13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
d. Khả năng thay thế nguyên liệu
• Thiết kế ban đầu của nhà máy dựa trên nguồn nguyên liệu là khí
đồng hành từ mỏ Bạch Hổ với công suất khoảng 4,7 triệu
m
3
/ngày. Sau khi tiếp nhận nguồn khí từ mỏ Rạng Đông, công
suất nhà máy nâng lên khoảng 5,9 triệu m
3
/ngày, nhà máy hoạt
động chủ yếu với chế độ MGPP (GPP modified).
• Cùng với tốc độ khai thác thì nguồn khi từ mỏ ngày càng giảm,
do đó cần phải tìm kiếm những mỏ khí bổ sung cho đề án khí
Dinh Cố . Tuy nhiên, khi đó khả năng rủi ro sẽ cao hơn vì
không còn máy dự phòng.
NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ Trang 14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chương 3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Để đảm bảo cho việc vận hành Nhà máy được linh hoạt (đề phòng một số thiết bị chính của
nhà máy bị sự cố), và hoạt động của nhà máy được liên tục (khi thực hiện bảo dưỡng, sửa
chữa các thiết bị) không gây ảnh hưởng đến việc cung cấp khí cho nhà máy điện, đạm, nhà
máy được lắp đặt và hoạt động theo các chế độ chính:
• Chế độ AMF (Ablolute Minium Facility): Sản xuất Condensate ổn định với
công suất 342 tấn/ngày và 3,8 triệu Sm
3
khí/ngày, bắt đầu đưa vào hoạt động từ
tháng 10/1998.
• Chế độ MF (Minium Facility) : Sản xuất Condensate ổn định với công suất
380 tấn/ngày, hỗn hợp Butane-Propane (LPG) với công suất 629 tấn/ngày và
3,5 triệu Sm
3
khí khô/ngày, bắt đầu hoạt động 12/1998.
• Chế độ GPP (Gas Processing Plant) : Sản xuất Condensate ổn định, khí khô,
hỗn hợp Butane và Propane được tách độc lập. Giai đoạn này công suất khí
đầu vào là 1,5 tỷ Sm
3
khí/năm, thu hồi Propane : 575 tấn/ngày; Butane 417
tấn/ngày; Condensate: 402 tấn/ngày; khí khô: 3,34 triệu Sm
3
/ngày. Giai đoạn
này sử dụng công nghệ Turbo-Expander với hiệu suất thu hồi sản phẩm lỏng
cao.
• Chế độ MGPP (Modified Gas Processing Plant): Là chế độ chuyển đổi của
0
C. Tại đây, dòng khí
nguyên liệu được tách ra thành 2 dòng: dòng khí khô (dòng
upstream) vào V-08 & dòng Condensate (dòng downstream)
vào V-03.
• Tại V-08, dòng khí khô tiếp tục được tách loại những giọt lỏng
bị cuốn theo và lọc các hạt bụi còn lẫn trong khí (nếu có), dòng
khí đi lên được đưa vào Jet Compressor để giảm áp từ áp suất
109 Bar xuống 47 Bar, lỏng tách ra ở V-08 được đưa vàoV-03.
• Dòng khí ra khỏi Jet Compressor đi vào Rectifier (C-05) để tách
lỏng ra khỏi khí ở nhiệt độ 20
0
C & áp suất 47 Bar. Dòng khí
khô đi ra từ đỉnh C-05 được đưa ra đường ống dẫn khí thương
phẩm để chuyển đến các nhà máy phát điện.
• Bình tách ba pha V-03 có nhiệm vụ tách sản phẩm Condensate,
khí và nước. Áp suất bình tách V-03 được điều khiển ở 75 Bar
bởi các van điều khiển áp suất đặt trên đường ống dẫn khí trước
khi vào tháp C-05, qua van diều khiển áp suất, nhiệt độ của
dòng ra khỏi van nhỏ hơn nhiệt độ tạo thành hidrat. Hydrat
được hình thành ở sau van điều khiển áp suất. Tuy nhiên chúng
sẽ tan ra khi vào tháp Rectifier bởi vì nhiệt độ làm viêc của thiết
bị này cao ( 20
o
C).
• Dòng Condensate ra khỏi V-03 được đưa vào thiết bị trao đổi
nhiệt nhằm tận dụng nhiệt làm mát dòng Condensate thương
phẩm ở 194
o
C đến từ đáy C-01, nâng nhiệt độ từ 20
sau đó đưa đến các thiết bị cho quá trình chế biến sâu.
• Khí ngoài giàn vào nhà máy sẽ được tiếp nhận đầu tiên ở Slug
Catcher (SC-01/02) ở điều kiện áp suất 109 Bar (đối với chế độ
AMF, áp suất biến thiên trong khoảng 65 Bar-109 Bar tùy theo
lưu lượng), nhiệt độ 20 đến 30
o
C (tùy nhiệt độ môi trường).
Hệ thống Ejector EJ-01A/B/C (Jet Compressor):
• Khí từ Slug Catcher sẽ đi qua V-08 rồi đi tới hệ thống EJ-
01A/B/C (khác với các quá trình khác là không có quá trình
hấp phụ loại nước qua thiết bị V-06A/B). Nhờ có thiết bị này
mà áp suất sẽ giảm từ áp suất vận hành của Slug Catcher 109
Bar xuống 45 Bar. Nhiệm vụ của hệ thống Ejector là nén khí đi
ra từ đỉnh tháp tách etan C-01 từ 20 Bar lên 45 Bar, vì vậy áp
suất của tháp C-01 được giữ ở 20 Bar.
• Hệ thống Jet compressor gồm có 3 ejector, công suất của mỗi
Ejector lần lượt là 50%, 30% và 20% so với tổng dòng tương
ứng.
• Van điều chỉnh áp suất trên đường bypass của Ejector (PV-
0805) có năng suất khoảng 30% tổng thể tích, dùng để điều
chỉnh áp suất của tháp tách etan C-01 ở 20 Bar, bằng cách cho
bypass 1 phần dòng khí qua ejector khi công suất của hệ thống
đủ để duy trì áp suất C-01. Khi công suất của Ejector không đủ,
lượng khí dư từ tháp tách C-01sẽ được xả ra ngoài đuốc đốt qua
van điều chỉnh áp suất (PV-1303B), do đó hệ thống tách etan C-
01 được bảo vệ tránh sự vượt áp.
Tháp tách C-05 (Rectifier):
NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ Trang 17
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
• Từ Jet Compressor, khí được đưa đến mâm thứ 1 của tháp tách
C, chế độ GPP:
14 và 109
o
C).
• Tháp tách etan C-01 gồm 32 đĩa kiểu van:
• 13 mâm ở phần chưng có đường kính 2600mm, 19 mâm ở phần luyện có
đường kính 3050mm.
• Để phát hiện sự chênh áp trong tháp do hiện tượng sủi bọt, người ta lắp đặt bộ
đo chênh áp PDIA-1321 (Pressure Differential Transmitter).
• 4 đồng hồ đo nhiệt độ được lắp trên các mâm 2, 3, 14, 20.
• 2 thiết bị trao đổi nhiệt Reboiler kiểu kettle E-01A/B được dùng để gia nhiệt
cho tháp, mỗi cái hoạt động 50% năng suất để tránh tình trạng ngưng toàn hệ
thống nếu có sự cố xảy ra. Từ Reboiler, dòng lỏng sẽ đến bình trung gian V-15
(Deethanizer Bottom Buffer), được lưu lại ở đây trong 3 phút để ổn định.
• Trong chế độ AMF, tháp tách etan C-01 có 2 dòng nhập liệu
đầu vào:
• 1 dòng từ bình tách V-03, được đưa vào mâm thứ 14 của tháp, và có thể thay
đổi được bằng tay.
• Dòng còn lại từ đáy tháp Rectifier C-05, được đưa vào mâm thứ nhất của tháp,
gồm 80% mol chất lỏng, được dùng như dòng hồi lưu ngoài cho quá trình
chưng cất.
• Áp suất hơi của Condensate được điều chỉnh trong tháp C-01 xuống thấp hơn
áp suất khí quyển để trữ được trong các bồn chứa thông thường. Trong trường
hợp này, tháp tách C-01 có tác dụng như 1 tháp ổn định Condensate, tại tháp
này hầu hết các hydrocarbon nặng hơn butan được tách ra khỏi Condensate
thông qua cung cấp nhiệt cho các Reboiler E-01A/B lên tới 194
o
C. Dòng khí đi
ra từ đỉnh có nhiệt độ là 64
o
theo dòng khí do Slug Catcher không tách hết và lọc các hạt bụi
trong khí (nếu có) tránh làm hư hỏng các thiết bị sau.
NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ Trang 20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Thiết bị đun sôi lại kiểu Kettle
ii. Chế độ MF
Đây là chế độ hoạt động trung gian của nhà máy
Gồm các thiết bị như trong chế độ AMF (trừ EJ-A/B/C), ngoài ra còn có thêm:
• Thiết bị khử Hydrat bằng phương pháp hấp phụ : V-06 A/B
• Thiết bị trao đổi nhiệt khí/khí dạng tấm : E-14.
• Thiết bị trao đổi nhiệt khí/lỏng : E-20.
• Máy nén : K-01.
• Tháp ổn định Stabilizer : C-02.
• Thiết bị đun sôi lại : E-03
a. Sơ đồ quy trình công nghệ (Trang sau)
a. Mô tả sơ đồ dòng
NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ Trang 21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
• Dòng khí từ Slug Catcher được đưa đến bình tách lọc V-08,
thiết bị này có chức năng: tách nước, hydrocacbon lỏng, dầu và
các hạt rắn nhằm bảo vệ lớp chất hấp phụ trong V-06AB khỏi bị
hỏng hoặc giảm hoạt tính hoặc giảm tuổi thọ. Sau khi được loại
nước tại V-06A/B dòng khí được đưa đồng thời đến 2 thiết bị
E-14 và E-20 là dòng 2 pha (lỏng-khí) được đưa vào tháp C-05
để tách lỏng. Khí ra từ đỉnh tháp C-05 ở -18,5
o
C được sử dụng
như tác nhân làm lạnh bậc 1 cho dòng nguyên liệu tại E-14
(nhiệt độ giảm từ 26.5
o
liệu vào đỉnh tháp C-01.
• Hai tháp hấp thụ V-06A/B được sử dụng luân phiên, khi tháp
này làm việc thì tháp kia tái sinh. Quá trình tái sinh được thực
hiện nhờ sự cung cấp nhiệt của dòng khí thương phẩm nâng
nhiệt độ lên 220
o
C, dòng ra khỏi thiết bị V-06A/B được làm mát
tại E-15 và được tách lỏng ở V-07 trước khi ra đường khí
thương phẩm.
• Sơ đồ dòng lỏng trong chế độ MF giống như trong chế độ
AMF, ngoài việc đưa khí từ V-03 đến C-01 thay vì đến C-05
như chế độ AMF. Do khí này chứa nước, nếu được đưa đến C-
05 thì khí tái sinh ẩm sẽ là nguyên nhân của việc tái sinh không
hoàn toàn. Đó là điều cần tránh.
• Ngoài ra trong chế độ MF, tháp C-02 được đưa vào vận hành để
thu hồi Bupro. Nhằm tận dụng Bupro và tách triệt để C2. Dòng
lỏng ra khỏi V-03 được đưa đến tháp C-01 sau khi gia nhiệt từ
20
o
C lên 80
o
C tại thiết bị E-04A/B nhờ dòng lỏng ra từ tháp C-
02. Tháp C-01 có 3 dòng nhập liệu:
• Dòng khí đến từ V-03 vào giữa đĩa thứ 2 và 3 của tháp C-01
• Dòng lỏng từ V-03 vào đĩa thứ 20 của tháp C-01
• Dòng lỏng đến từ đáy C-05 vào đĩa trên cùng của tháp C-01
NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ Trang 22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
• Tại đây các hydrocacbon nhẹ như C1, C2 được tách ra và đi lên
đỉnh tháp, sau đó được nén từ 25 Bar lên 47 Bar nhờ máy nén
C thông qua các reboiler E-01A/B.
Hydrocacbon nhẹ tách ra được nén từ 29Bar lên 47Bar bằng máy nén K-01 và được trộn với
khí thương phẩm.K-01 là máy nén kiểu pittong đơn cấp được dẫn động bằng động cơ khí 766
KW. Inlet Scrubber (V-12) kích thước đường kính 1200mm, cao 3000mm được dùng ngay
trước máy nén để loại tất cả các phần lỏng có trong dòng khí. Phần lỏng ở đáy thiết bị lọc này
được xả vào hệ thống xả kín bộ cảm biến mức LICA-1401.
• Chất lỏng từ đáy tháp tách ethane được chuyển đến tháp ổn định
C-02 để thu hồi bupro (sản phẩm đỉnh) và Condensate (sản
phẩm đáy).
• Áp suất hoạt động của tháp tách ethane được điều chỉnh ở 29
Bar bởi bộ điều áp PICA-1305
• Trong trường hợp máy nén khí K-01 không làm việc thì dòng
khí từ tháp tách ethane sẽ được đưa ra flare tự động thông qua
van PV-1303 để duy trì áp suất vận hành của tháp.
iii. Chế độ GPP
Chế đô này bao gồm các thiết bị của chế độ MF và thêm một số thiết bị chính sau:
NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ Trang 23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
• Tháp tách C3/C4 : C-03
• Tháp Gas Stripper : C-04.
• Máy nén Expander Deethanizer OVHD Compressor (K-02);
máy nén 2
nd
Stage OVHD Gas Compressor ( K-03) : Máy nén
cấp hai.
• Turo-Expander / Compressor (CC-01).
• Các thiết bị trao đổi nhiệt : E-17; E-11
a. Sơ đồ quy trình công nghệ (Trang sau)
a. Mô tả sơ đồ dòng
o
C.
• Mục đích của Gas Stripper là tách nước từ Condensate bằng
dòng khí nóng. Gas stripper C-04 bao gồm 6 mâm van, dòng
Condensate tiếp xúc với dòng khí nóng đi lên trong tháp, do đó
nước được tách ra khỏi Condensate. Áp suất họat động của Gas
Stripper là 47.5 Bar, được điều chỉnh bởi PICA-1801 & van
hoàn lưu (PV-1801). PV-1801 được lắp đặt để tháo khí dư đem
đốt tránh hiện tượng quá áp.
• Dòng lỏng từ đáy Gas Stripper dưới sự điều khiển của FV-1701
đưa vào đĩa 14 hoặc 20 của Deethanizer sau khi được gia nhiệt
từ 40
o
C lên 86
o
C tại Condensate Cross Exchanger (E-04) bằng
dòng nóng 154
o
C đi ra từ đáy của Stabilizer. Mục đích của trao
đổi nhiệt là thu hồi nhiệt.
Quá trình tách & làm lạnh sâu:
NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ Trang 25