ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KIẾN TRÚC SƯ KHÓA 2006 – 2011 : QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU NHÀ Ở ĐÔ THỊ VCI – TP. VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚCTÊN ĐỀ TÀI : QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU NHÀ Ở ĐÔ THỊ VCI.
QUY MÔ : TỔNG DIỆN TÍCH LÀ 15HA GỒM 2 KHU
- KHU I VỚI DIỆN TÍCH 12,5HA.
- KHU II VỚI DIỆN TÍCH 2,5HA.
ĐỊA ĐIỂM : XÃ ĐỊNH TRUNG - THÀNH PHỐ VĨNH YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC.
SINH VIÊN THỰC HIỆN :
VŨ THỊ VĨNH - MSSV : 20446.51 - LỚP 51KD2
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KIẾN TRÚC GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT
Ký tên : Ký tên:
PGS.TS.KTS. NGUYẾN NAM TS. HỒ NGỌC HÙNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THỊ VĨNH – LỚP 51KD2 – MSSV : 20446.51
-
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KIẾN TRÚC SƯ KHÓA 2006 – 2011 : QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU NHÀ Ở ĐÔ THỊ VCI – TP. VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚCLỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là phần nghiên cứu và thể hiện đồ án tốt nghiệp của riêng em, không sao chép các đồ án khác, nếu không đúng như vậy em xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỉ luật của khoa và nhà trường đề ra.
Hà Nội ngày 08 tháng 06 năm 2011
Sinh viên kí tên:
VŨ THỊ VĨNH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THỊ VĨNH – LỚP 51KD2 – MSSV : 20446.51
Trang bìa phụ(phần chữ ký giáo viên)……………………………………………
1
Lời cam đoan và lời cảm ơn…………………………………………………………… 2
Mục lục…………………………………………………………………………………… 3
PHẦN 1 - NHIỆM VỤ THIẾT KẾ………………………………………………………
A - PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………………………………………
B - CÁC CƠ SỞ THIẾT KẾ……………………………………………………………
C - NỘI DUNG ĐỒ ÁN…………………………………………………………………
PHẦN 2 - THUYẾT MINH ĐỒ ÁN……………………………………………………
A - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG……………………………………………………………
B -CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KĨ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN…………………………………
C - ĐỀ XUẤT Ý TƯỞNG CHỦ ĐẠO CỦA ĐỒ ÁN……………………………………
D - PHẦN KĨ THUẬT ( QUY HOẠCH MẠT BẰNG SAN NỀN)………………………
E - PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ …………………………………………………
PHẦN 3 - PHẦN BẢN VÊ
BAO GỒM : 9 BẢN VẼ KIẾN TRÚC + 1 BẢN VẼ KĨ THUẬT ……………………………
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THỊ VĨNH – LỚP 51KD2 – MSSV : 20446.51
-
4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KIẾN TRÚC SƯ KHÓA 2006 – 2011 : QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU NHÀ Ở ĐÔ THỊ VCI – TP. VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚCPHẦN 1 - NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THỊ VĨNH – LỚP 51KD2 – MSSV : 20446.51
-
5
- Đảm bảo việc xây dựng nhà ở theo đúng quy hoạch về hình thức kiến trúc thống nhất, tạo ra một quần thể kiến trúc hài hòa, góp phần làm đẹp thêm cho
cảnh quan đô thị của khu vực và của Tỉnh Vĩnh Phúc.
b. Mục tiêu cụ thể :
- Đánh giá thực trạng việc sử dụng đất để tạo cơ sở pháp lý lập kế hoạch khai thác vè sử dụng quỹ đất một cách hợp lý tạo ra không gian kiến trúc cảnh
quan phù hợp với sự phát triển của cả khu vực.
- Quy hoạch một tổng thể mặt bằng uu tiên cho các chức năng dịch vụ thương mại đảm bảo các yêu cầu cao về kĩ thuật hạ tầng với mặt đầu tư hợp lý, dễ
dàng nhận được sự chấp thuận các đối tượng kinh doanh về dịch vụ thương mại tại đấy sau này.
- Xác định cơ cấu sử dụng đất, đề xuất những giải pháp kiến trúc cảnh quan làm cơ sở cho việc đầu tư xây dựng một khu nhà ở đô thị mới.
- Xác định sơ bộ khối lượng đầu tư hệ thống hạ tầng kĩ thuật và các yếu tố liên quan.
2. Các căn cứ về lập quy hoạch khu vực thiết kế
- Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 của Quốc Hội ngày 17/06/2009.
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của chính phủ về quản lí đầu tữaay dựng công trình.
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD, ngày 07/04/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng V/v hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số : 03/2008/QĐ-BXD, ngày 31/3/2008 cuat Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng quy định nội dung thể hiện bản vẽ trong nhiêm vụ và đồn án quy hoạch
xây dựng.
- Quyết định 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây Dựng về việc ban hành ‘’ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về Quy hoạch xây dựng’’.
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng về việc ban hành quy định hệ thống kí hiệu bản vẽ trong các đồ án Quy
Hoạch xây dựng.
- Quyết định số 56/2005/QĐ-UBND ngày 18/8/2005 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc v/v ban hành quy định quản lí QHXD và cấp giấy phép XD trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc.
- Căn cứ công văn số: 166-TB/TU ngày 08/4/2010 của thường trựcTỉnh ủy Vĩnh Phúc’’/v về việc đầu tư xây dựng khu nhà ở đô thị tại xã Định Trung, thành
phố Vĩnh Yên của công ty cổ phần đầu tư VCI.’’
- Căn cứ công văn số : 1372/UBND-NCI ngày 12/4/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ‘’ V/v thực hiện đầu tư xây dựng khu nhà ở đô thị tại xã Định Trung,
thành phố Vĩnh Yên của công ty cổ phần đầu tư VCI’’.
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn Xây Dựng Việt Nam hiện hành, áp dụng.
3. Các tài liệu thảm khảo có liên quan
- Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự niên khu vực quy hoạch
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THỊ VĨNH – LỚP 51KD2 – MSSV : 20446.51
2. Ranh giới và phạm vi nghiên cứu
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THỊ VĨNH – LỚP 51KD2 – MSSV : 20446.51
-
8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KIẾN TRÚC SƯ KHÓA 2006 – 2011 : QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU NHÀ Ở ĐÔ THỊ VCI – TP. VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚC- Phía Bắc giáp khu dân cư trường Biên Phòng.
- Phía Đông gíp đường quốc lộ 2B mới và đường vành đai 2.
- Phía Nam giáp khu dân cư đồi Chiêu Đãi, xã Định Trung.
- Phía Tây giáp Lữ đoàn E204.
3. Khái quát đăc điểm tự nhiên và tình hình hiện trạng
3.1. Đặc điểm tự nhiên :
a. Địa hình :
- Khu vực lập quy hoạch chủ yếu là đồi thấp tương đối bằng phẳng xen kẽ với ruộng trũng và có một phần diện tích là mặt nước, ao hồ.
- Địa hình dốc thoải từ Băc xuống Nam.
- Cao đọ khu vực cao nhất 28,77 ( khu vực đỉnh đồi trung tâm quy hoạch)
- Cao độ khu vực thấp nhất là 18,25 ( khu vực ruộng trũng phía Đông Nam khu quy hoạch )
- Cao độ khu vực trung bình là 22,00
b. Khí hậu
Khu vực nghiên cứu quy hoạch năm trong vùng trung du Băc Bộ thuộc vùng khí hậu nhiệt đới, hang năm được chia ra làm 2 mùa mưa, khô rõ rệt
- Nhiệt độ trung bình năm 26
o
c - 27
o
c
- Nhiệt độ cao nhất 35
o
- Số giờ nắng trung bình tháng nhiều nhất : 128h/tháng ( tháng 5)
- Số giờ nắng trung bình tháng ít nhất : 110h/tháng ( tháng 12)
- Bão : Qua điều tra thực tế khu vực có gió lốc mạnh mùa bão, gây ảnh hưởng với nông nghiệp, khi xây dựng cần lưu ý đến giải pháp kết cấu mái của công
trình
c. Địa chất
Hiện chưa có số liệu cụ thể về điều kiện địa chat của khu đất. Tuy nhiên theo dự đoán địa chất của khu vực là ổn định do có diện tích đồi là chủ đạo, nhìn
chung các giải pháp kỹ thuật để khắc phục đơn giản.
d. Thủy văn
Khu vực nghiên cứu thuộc thành phố Vĩnh Yên, chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của hồ Đầm Vạc thong với song Cà Lồ phía Tây Nam thành phố. Mực
nước có nhất ở trung tâm thành phố là 9,0m. So sánh với mực nước trên, khu vực lập quy hoạch có cốt cao đọ lơn hơn, không ngập lũ.
3.2 .Tình hình hiện trạng :
a. Hiện trạng sử dụng đất
- Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch là 15ha. Trong đó
+ Diện tích khu I là 12,5 ha
+ Diện tích khu II là 2,5ha
- Hiện trạng khu vực lập quy haochj chủ yếu là đồi thấp xen kẽ với ruộng trũng, xung quanh là các khu nhà ở hiện hứu, một số doanh nghiệp nhỏ và có
một phần lơn diện tích là mặt nước, ao hồ. Cơ cấu hiện trạng như sau :
-
Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THỊ VĨNH – LỚP 51KD2 – MSSV : 20446.51
-
10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KIẾN TRÚC SƯ KHÓA 2006 – 2011 : QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU NHÀ Ở ĐÔ THỊ VCI – TP. VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚCb. Hiện t
b. Hiện trạng dân cư :
- Trong phạm vi quy hoạch có khu TĐC quốc lộ 2B hiện có 2 nhà đã xâyd ựng, còn lại chưa xây dựng. Các khu dânc ư xung quanh khu vực nghiên cứu chủ
0.581
0.318
0.263
4.48
2.44
2.02
5 Đất trồng lúa 2.036 15.62
6 Đất doanh nghiệp 0.9138 7.01
7 Đất chuyên dùng 3.5498 27.23
8 TỔNG 15 100
11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KIẾN TRÚC SƯ KHÓA 2006 – 2011 : QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU NHÀ Ở ĐÔ THỊ VCI – TP. VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚC- Ngoài ra trong khu vực quy hoạch còn có các tuyến đường đất từ đường quốc lộ 2B cũ vào trường Biên Phòng, vào công ty Vũ Tá có mặt cát 3 - 5m và có
chiều dài vào khoảng 420m.
e. Hiện trạng chuẩn bị kĩ thuật :
* Nền :
- Địa hình trong khu vực nghiên cứu là đồi thấp xen lẫn ao hồ.
* Thoát nước :
- Hiện tại khu vực quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước mưa. Nước mưa chủ yếu chảy theo độ dốc địa hình dổ ra hố nước hiện có qua cống chảy về
phía Nam khu đất.
* Đánh giá hiện trạng :
Đây là khu vực thuận lợi cho xâyd nưgj, có địa hình và vị thế đẹp, khối lượng san lấp thấp, ít phải đền bù các địa vật trên đất.
f. Hiện trạng cấp nước :
Gần khu vực quy hoạch có điểm đầu nối từ đường ống D225 lấy nước từ nguồn nưosc của nhà máy của cô ng ty cấp thoát nước và môi trường số 1.
g. Hiện trạng cấp điện
- Gần phạm vi quy hoạch phía có đường dây cao thế 6(22)Kv chạy dọc theo trục đường quốc lộ 2B cũ.
- Trong khu vực quy hoạch còn có 2 trạm biến áp : trạm của đơn vị 204 có công suất 180KVA/6(22)/0,4 và địa chất có công suất 180KVA/6(22)0,4 gần cổng
trường quân sự tỉnh .
- Quy hoạch chi tiết khu nhà ở đô thị mới tạo ra môi trường sống văn minh, hiện đại và tốt nhất cho nhân dân trong vùng và lân cận.
- Đánh giá hiện trạng, đưa ra đánh giá chung và đặt ra các vấn đè cần giải quyết cho dự án :
+ Qũy đất xây dựng ( tỉ lệ % các loại đất )
+ Đánh giá các công trình trong khu vực ( công trình kiến trúc, công trình thủy lợi , công trình hiện có ) về quy mô và chất lượng.
+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực lập quy hoạch
+ Hiện trạng môi trường.
- Đề xuất 2 phương án cơ cấu sử dụng đất, đánh giá, lựa chọn phương án trên cơ sở phân khu chức năng chính, tổ chức hệ thống giao thông, kiến trúc
cảnh quan.
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, xác định chỉ tiêu cho từng lô đất về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình.
- Quy hoạch công trình hạ tầng kĩ thuật.
- Quy hoạch chi tiết 1/2000 khu nhà ở đô thị VCI.
- Quy hoạch chi tiết 1/500 khu nhà biệ thự vườn.
- Phần phụ : Thiết kế hạ tầng kĩ thuật đô thị, quy hoạch san nền.
7. Hồ sơ sản phẩm SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THỊ VĨNH – LỚP 51KD2 – MSSV : 20446.51
-
13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KIẾN TRÚC SƯ KHÓA 2006 – 2011 : QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU NHÀ Ở ĐÔ THỊ VCI – TP. VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚCTT TÊN SẢN PHẨM KÍ HIỆU GHI CHÚ
I BẢN VẼ
1 VỊ TRÍ, RANH GIỚI KHU ĐẤT VÀ MỐI LIÊN HỆ KHU VỰC QH - 01
2 ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT QH - 02
3 PHÂN TÍCH Ý TƯỞNG THIẾT KẾ, SƠ ĐỒ QUY HOẠCH KHÔNG GIAN QH - 03
4 BẢN VẼ CƠ CẤU QUY HOẠCH 2 PHƯƠNG ÁN QH - 04
5 BẢN VẼ QUY HOẠCH PHƯƠNG ÁN 2 : QUY HOẠCH GIAO THÔNG, QUY HOẠCH
- Phía Đông gíp đường quốc lộ 2B mới và đường vành đai 2.
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THỊ VĨNH – LỚP 51KD2 – MSSV : 20446.51
-
15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KIẾN TRÚC SƯ KHÓA 2006 – 2011 : QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU NHÀ Ở ĐÔ THỊ VCI – TP. VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚC- Phía Nam giáp khu dân cư đồi Chiêu Đãi, xã Định Trung.
- Phía Tây giáp Lữ đoàn E204.
3. Khái quát đăc điểm tự nhiên và tình hình hiện trạng
3.1. Đặc điểm tự nhiên :
a. Địa hình :
- Khu vực lập quy hoạch chủ yếu là đồi thấp tương đối bằng phẳng xen kẽ với ruộng trũng và có một phần diện tích là mặt nước, ao hồ.
- Địa hình dốc thoải từ Băc xuống Nam.
- Cao đọ khu vực cao nhất 28,77 ( khu vực đỉnh đồi trung tâm quy hoạch)
- Cao độ khu vực thấp nhất là 18,25 ( khu vực ruộng trũng phía Đông Nam khu quy hoạch )
- Cao độ khu vực trung bình là 22,00
b. Khí hậu
Khu vực nghiên cứu quy hoạch năm trong vùng trung du Băc Bộ thuộc vùng khí hậu nhiệt đới, hang năm được chia ra làm 2 mùa mưa, khô rõ rệt
- Nhiệt độ trung bình năm 26
o
c - 27
o
c
- Nhiệt độ cao nhất 35
o
c
- Nhiệt độ thấp trung bình 15
- Bão : Qua điều tra thực tế khu vực có gió lốc mạnh mùa bão, gây ảnh hưởng với nông nghiệp, khi xây dựng cần lưu ý đến giải pháp kết cấu mái của công
trình
c. Địa chất
Hiện chưa có số liệu cụ thể về điều kiện địa chat của khu đất. Tuy nhiên theo dự đoán địa chất của khu vực là ổn định do có diện tích đồi là chủ đạo, nhìn
chung các giải pháp kỹ thuật để khắc phục đơn giản.
d. Thủy văn
Khu vực nghiên cứu thuộc thành phố Vĩnh Yên, chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của hồ Đầm Vạc thong với song Cà Lồ phía Tây Nam thành phố. Mực
nước có nhất ở trung tâm thành phố là 9,0m. So sánh với mực nước trên, khu vực lập quy hoạch có cốt cao đọ lơn hơn, không ngập lũ.
3.2 .Tình hình hiện trạng :
a. Hiện trạng sử dụng đất
- Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch là 15ha. Trong đó
+ Diện tích khu I là 12,5 ha
+ Diện tích khu II là 2,5ha
- Hiện trạng khu vực lập quy hoạch chủ yếu là đồi thấp xen kex với ruộng trũng, xung quanh là các khu nhà ở hiện hứu, một số doanh nghiệp nhỏ và có một
phần lơn diện tích là mặt nước, ao hồ. Cơ cấu hiện trạng như sau :
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THỊ VĨNH – LỚP 51KD2 – MSSV : 20446.51
-
17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KIẾN TRÚC SƯ KHÓA 2006 – 2011 : QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU NHÀ Ở ĐÔ THỊ VCI – TP. VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚCb. Hiện trạng db. Hiện trạng dân cư :
- Trong phạm vi quy haochj có khu TĐC quốc lộ 2B hiện có 2 nhà đã xâyd ựng, còn lại chưa xây dựng. Các khu dânc ư xung quanh khu vực nghiên cứu chủ
yếu là khu dân cư mới, dọc các tuyến phố nhà ở được xây dựng dạng nhà ống có chiều cao tưung bình là 3 tầng.
c. Hiện trạng về kiến trúc :
- Có 2 nhà xây dựng trong khu vực trục đường chính quốc lộ 2B, còn lại 3 nhà cấp 4 đã xuống cấp. Trong khu vực hiện không có công trình công cộng cũng
như công trình tín ngưỡng nào nhưng vị trí khu đất lại gần trung tấm thành phố ( khoảng 1km) nên giáp với khu vực bệnh viện, trường học, các trung tâm
thương mại, khu đô thị mới và rất nhiều cơ quan ban ngành.
2.02
5 Đất trồng lúa 2.036 15.62
6 Đất doanh nghiệp 0.9138 7.01
7 Đất chuyên dùng 3.5498 27.23
8 TỔNG 15 100
18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KIẾN TRÚC SƯ KHÓA 2006 – 2011 : QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU NHÀ Ở ĐÔ THỊ VCI – TP. VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚC- Tuyến đường quốc lộ 2B mới có mặt cắt 50m đã hoàn thiện, tuyến đường vành đai 2 có mựt cắt 52,5m đang trong bước đầu thực hiện dự án thi công là
một lợi thế lớn của dự án, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển của khu đô thị mới.
- Tuyến đường quốc lộ 2B cũ có mặt cắt đường rộng 17,5m, có chiều dài chạy qua khu quy hoạch là 250m.
- Ngoài ra trong khu vực quy hoạch còn có các tuyến đường đất từ đường quốc lộ 2B cũ vào trường Biên Phòng, vào công ty Vũ Tá có mặt cát 3 - 5m và có
chiều dài vào khoảng 420m.
e. Hiện trạng chuẩn bị kĩ thuật :
* Nền :
- Địa hình trong khu vực nghiên cứu là đồi thấp xen lẫn ao hồ.
* Thoát nước :
- Hiện tại khu vực quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước mưa. Nước mưa chủ yếu chảy theo độ dốc địa hình dổ ra hố nước hiện có qua cống chảy về
phía Nam khu đất.
* Đánh giá hiện trạng :
Đây là khu vực thuận lợi cho xây dựng, có địa hình và vị thế đẹp, khối lượng san lấp thấp, ít phải đền bù các địa vật trên đất.
f. Hiện trạng cấp nước :
Gần khu vực quy hoạch có điểm đầu nối từ đường ống D225 lấy nước từ nguồn nước của nhà máy của cô ng ty cấp thoát nưosc và môi trường số 1.
g. Hiện trạng cấp điện
- Gần phạm vi quy hoạch phía có đường dây cao thế 6(22)Kv chạy dọc theo trục đường quốc lộ 2B cũ.
- Trong khu vực quy hoạch còn có 2 trạm biến áp : trạm của đơn vị 204 có công suất 180KVA/6(22)/0,4 và địa chất có công suất 180KVA/6(22)0,4 gần cổng
trường quân sự tỉnh .
h. Hiện trạng thoát nước bẩn và VSMT :
- Hiện nay trong khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống cống , mương thoát nước bẩn. Riêng trục đường quốc lộ 2B chạy qua đã có hệ thống thoát nước
5
Đất nhà trẻ mẫu giáo m2/hs 6
6 Đất trường học m2/hs 6
Bảng 2 Chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật chính của đồ án
TT Hạng mục Đơn vị Tiêu chuẩn
Chỉ tiêu
Lựa chọn
A
Dân số
Dân số trong khu vực thiết kế
Người 5000 4000
B
Tầng cao xây dựng
Công trình cao tầng hỗn hợp thương mại dịch vụ, văn phòng cho thuê
Ha/CT 0,8 – 3 3
Công trình chung cư cao tầng
Tầng 7 – 30 15
Công trình nhà biệt thự vườn
Tầng 2 – 3 3
Công trình nhà phố liền kề Tầng 3 – 4 4
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THỊ VĨNH – LỚP 51KD2 – MSSV : 20446.51
-
20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KIẾN TRÚC SƯ KHÓA 2006 – 2011 : QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU NHÀ Ở ĐÔ THỊ VCI – TP. VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚC
4 Trường mẫu giáo, mầm non m3/cháu.ngày đêm 0,1 15m2/chỗ
5 Tưới cây m3/ m2.ngày đêm 0,00
3
6 Rửa đường m3/ m2.ngày đêm 0,00
05
7 Nước dự phòng % 25
Hệ số không điều hoà :
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THỊ VĨNH – LỚP 51KD2 – MSSV : 20446.51
-
21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KIẾN TRÚC SƯ KHÓA 2006 – 2011 : QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU NHÀ Ở ĐÔ THỊ VCI – TP. VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚCTT Loại nhu cầu Đơn vị Chỉ
tiêu
Ghi chú
1 Nhà ở m3/ người. ngày đêm 0,2
2 Công trình công cộng, dịch vụ m3/m2sàn ngày đêm 0,00
2
Kngày 1,52 Nước dự phòng : 1
Kgiờ 1,2 Nước dự phòng : 1
Bảng 5 Chỉ tiêu nhu cầu dùng điện
TT Loại hộ dùng điện Đơn vị Chỉ tiêu dùng
điện
Hệ số không điều
hoà Kđt
1 Nhà ở KW/hộ 0.7
Chung cư cao tầng (từ 9 tầng trở lên) 4
- Giao thông chia cắt nhiều
- Diện tích cây xanh, mặt nước trong khu ở quá ít, không tạo nên môi trường sống sinh thái cho người dân
2.PHƯƠNG ÁN 2 – PHƯƠNG ÁN CHỌN ( XEM HÌNH VẼ KÈM THEO )
*ƯU ĐIỂM :
- Tạo nên khu ở mang tính thân thiện với môi trường sinh thái, không gian vùng biên sẽ tập trung các công trình chung cư cao tầng, công trình cao tầng hỗn
hợp thương mại – dịch vụ, văn phòng cho thuê, là điều kiện tốt trong việc tăng cường mối quan hệ với các khu vực lân cận, có hiệu quả trong việc kinh
doanh thương mại.
- Khu nhà ở cao tầng có hình dạng vừa có thể đón gió trực tiếp từ hướng đông – nam thổi lên mà không làm ảnh hưởng đến khu nhà thấp tầng bên trong.
- Việc bố trí công trình cao tầng gần nút giao thông nhằm mục đích làm điểm nhấn sẽ giống như cánh cổng làng vào trong khu ở.
- Tổ chức không gian đô thị theo hướng hiện đại, phù hợp với đặc điểm hiện trạng, đặc điểm kinh tế xã hội của khu vực.
* NHƯỢC ĐIỂM :
- Giao thông cũng tương đối nhiều.
- Khu nhà liền kề không được bố trí tập trung để tạo nên tuyến phố đồng nhất
3. Ý ĐỒ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
3.1. Quan điểm về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
- Kiến tạo một góc nhìn hấp dẫn tại nút giao thồng giữa đường vành đai 2 và đường quốc lộ 2B
- Tạo ra mặt đứng kiến trúc đẹp phía hướng giao thông tiếp cận chính
- Tạo cảnh quan hấp dẫn chủ đầu tư
- Tăng cường diện tích cây xanh cả mặt bằng tổng thể lẫn mặt đứng công trình.
- Kiến tạo các không gian công cộng, tổ chức thành lưu tuyến mang tính tổ chức cao.
- Kiến trúc cảnh quan đảm bảo sự hài hòa giữa hiện đại và bản săc, giữa thấp và cao, dài và rộng
3.2. Hiện thực hóa quan điểm
3.2.1. Các không gian chính
* Trục không gian :
- Trục không gian chính được xác định là trục không gian chạy dọc trục đường vành đai 2 và đường quốc lộ 2b. Tại đây xây dựng các công trình cao tầng
với hình thức kiến trúc đa dạng mang vóc dáng của một đô thị mới hiện đại, với công trình hỗn hợp thương mại – dịch vụ - văn phòng cho thuê cao 25 tầng
làm điểm nhấn cho toàn khu ở.
* Mảng không gian:
- Các mảng không gian dân cư tồn tại dưới 2 hình thức
+ Không gian xanh đô thị .
PHẦN 3 – PHẦN BẢN VẼ
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THỊ VĨNH – LỚP 51KD2 – MSSV : 20446.51
-
25