Một số giải pháp – kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển tiền - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC ANH
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) đã và
đang từng bước xây dựng hình ảnh, uy tín của thương hiệu trên thò trường tài chính - tiền tệ
cũng như trong lòng khách hàng. SCB đã có những bước tiến vượt bậc về quy mô cũng như
chất lượng hoạt động kinh doanh. Để có được những thành quả như ngày hôm nay SCB đã
không ngừng cải tiến qui trình nghiệp vụ, nâng cao công nghệ và kỹ năng giao tiếp…
Trước ngưỡng cửa WTO, cùng với việc bùng nổ công nghệ thông tin và thương mại
điện tử thì việc tất cả các ngân hàng chạy đua, đầu tư, đưa công nghệ hiện đại vào ngân
hàng là điều hiện nhiên. Do đó, hoạt động chuyển tiền điện tử đang khẳng đònh vai trò quan
trọng trong nền kinh tế nói chung, trên thò trường tài chính – tiền tệ nói riêng.
Qua kiến thức mà em đã được học 4 năm ở nhà trường, những hiểu biết về tình hình
kinh tế xã hội hiện nay từ việc cập nhật sách báo, internet và phương tiện truyền thông…
cùng với những kiến thức về nghiệp vụ thực tế từ hơn hai tháng thực tập tại Ngân hàng, em
xin trình bài một cách ngắn gọn về chuyên đề của mình:“Chuyển tiền thanh toán điện tử
trong hệ thống SCB”. Nội dung chuyên đề gồm 3 phần như sau:
Phần 1: Giới thiệu về Ngân hàng
Phần 2: Chuyển tiền thanh toán điện tử trong hệ thống SCB
Phần 3: Một số giải pháp – kiến nghò nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển tiền
Mặc dù đã cố gắng hết sức, cũng như nghiên cứu kó để cho chuyên đề được tốt hơn
nhưng do thời gian nghiên cứu đề tài cũng như thực tập tại ngân hàng rất ngắn cùng với kiến
thức ít ỏi nên không tránh khỏi những sai sót, xin quý thầy cô, quý Ngân hàng và các bạn
đọc vui lòng đóng góp ý kiến để chuyên đề được hoàn chỉnh hơn.
Nguyễn Xuân Tâm
SVTH: Nguyễn Xuân Tâm
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC ANH
Chương 1
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN SÀI GÒN SCB
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn

chất lượng hoạt động kinh doanh SCB đã từng bước tạo lập được hình ảnh và vò thế của
thương hiệu. SCB đã có một bước tiến vượt bậc về quy mô cũng như chất lượng hoạt động
kinh doanh.
Với phương châm “SCB luôn hướng đến sự hoàn thiện – thành công của khách hàng
là mục tiêu của chúng tôi”, SCB luôn chủ động nâng cao chất lượng sản phẩm dòch vụ để
phục vụ khách hàng ngày càng hoàn hảo hơn. SCB luôn chú ý lắng nghe và tìm hiểu thấu
đáo từng đối tượng khách hàng để có những sản phẩm huy động vốn và những chính sách
phù hợp với tâm lý, nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó là việc không ngừng cải tiến qui
trình nghiệp vụ, nâng cao kỹ thuật công nghệ và kỹ năng giao tiếp để khách hàng luôn cảm
thấy tin tưởng, hài lòng khi đến với SCB.
Trong công tác tín dụng SCB xác đònh tăng trưởng tín dụng an toàn, bền vững và hiệu
quả. Tăng trưởng tín dụng không chạy theo số lượng mà chất lượng và hiệu quả mới là điều
SCB chú trọng. Bởi hiệu quả của tín dụng chính là hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.
Từ năm 2004 đến nay, tình hình tài chính của SCB đã được lành mạnh và hoạt động
liên tục có lãi, năm sau cao hơn năm trước. Các chỉ tiêu tổng tài sản, nguồn vốn huy động,
dư nợ đầu tư tín dụng đều có mức tăng trưởng cao và ổn đònh. Năm 2004, SCB đã bắt đầu
chia cổ tức từ 8% đến 12% năm.
1.2 Mạng lưới hoạt động của SCB
Tuy với một ngân hàng có có qui mô hoạt động nhỏ, nếu cách đây hai năm thương
hiệu SCB của ngân hàng TMCP Sài Gòn còn mới mẻ, xa lạ trên thò trường tài chính – ngân
hàng thì giờ đây hầu hết người tiêu dùng đều biết đến SCB. Hiện nay SCB đã mở chi nhánh
ở Hà Nội, trong thời gian tới SCB sẽ mở thêm chi nhánh tại Vónh Long, An Giang … để mở
rộng đòa bàn hoạt động. Như vậy cho tới thời điểm này SCB đã có Hội sở, Sở giao dòch, 12
SVTH: Nguyễn Xuân Tâm
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC ANH
Chi nhánh, Phòng giao dòch và các điểm giao dòch ở các tỉnh thành phố Hồ Chí Minh, Hà
Nội, An Giang.
Tên gọi và đòa chỉ Hội sở,sở giao dòch, các chi nhánh và các phòng giao dòch:

Đòa chỉ: 49C Phan Đăng Lưu, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
Tel: (84 8) 8418953
Fax: (84 8) 8418934
+ SCB Hai Bà Trưng
Đòa chỉ: 348 Hai Bà Trưng, Phường Tân Đònh , Quận 1, TP.HCM
Tel: (84 8) 8207853 - 8200046
Fax: (84 8) 8206779
+ SCB Củ Chi
Đòa chỉ: Số 166/6E Quốc lộ 22, Thò trấn Củ Chi, TP.HCM
Tel: (84 8) 8921234
Fax: (84 8) 8924045
+ SCB Tân Tạo
Đòa chỉ: Số 24 Đường số 1, Phường Bình Trò Đông B, Quận Bình Tân, TP.HCM
Tel: (84 8) 4072584
+ SCB Tân Bình
Đòa chỉ: Số 328 Trường Chinh, Quận Tân Bình, TP.HCM
Tel: (84 8) 8122483
+ SCB An Đông Plaza
Đòa chỉ: Lầu 2 An Đông Plaza, Số 18 An Dương Vương, Quận 5, TP.HCM
Tel: (84 8)2935708 – 2935709
+Điểm giao dòch An Giang - Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Đòa chỉ: Số 15 Lý Thường Kiệt, TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang
SVTH: Nguyễn Xuân Tâm
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC ANH
1.3 Sơ đồ tổ chức hoạt đông
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB)
1.4 Các sản phẩm dòch vụ hiên tại của Ngân hàng:
1.4.1 Huy động vốn
SVTH: Nguyễn Xuân Tâm

Kế
hoạch &
Nguồn
vốn
Phòng
Điện
toán &
Thông
tin
Chi
nhánh
cấp 1
Phòng
giao dòch
Điểm
giao dòch
Phòng
TTQT
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC ANH
1.4.1.1 Tiền gửi tiết kiềm
1.4.1.1.1 Các hình thức gửi tiết kiệm
• Tiết kiệm không kỳ hạn bằng VNĐ, vàng và các ngoại tệ khác.
• Tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ, vàng và các ngoại tệ khác.
• Tiết kiệm tích cóp dự thưởng
• Tiết kiệm tích lũy linh hoạt
1.4.1.1.2 Tiện ích
• Lãi suất cạnh tranh
• An toàn nhờ tiền gửi được SCB mua bảo hiểm tiền gửi và bảo mật theo
qui đònh của Ngân hàng Nhà nước
• Nhiều hình thức tiền gửi và rút linh hoạt

Có thể giúp khách hàng chi trả những khoản phát sinh ngoài dự đoán mà họ không
chuẩn bò kòp tiền.
1.4.2.1.1.2 Đối tượng cho vay
Cá nhân người Việt Nam.
SVTH: Nguyễn Xuân Tâm
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC ANH
1.4.2.1.1.3 Đặc điểm của sản phẩm
• Loại tiền vay : VNĐ , vàng
• Số tiền cho vay : Tùy thuộc vào thế chấp của khách hàng mà Ngân hàng quyết đònh
số tiền vay.
• Lãi suất và phí dòch vụ: Đến với SCB khách hàng sẽ có một mức lãi suất cùng với
một phí dòch vụ thật ưu đãi.
• Hồ sơ đảm bảo tiền vay
 Chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ về nhân thân khác.
 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề đối với các nghề
cần giấy phép (trường hợp vay vốn để kinh doanh).
 Các giấy tờ có liên quan như ủy quyền của chủ hộ (trong trường hợp hộ gia đình
vay vốn) cho một thành viên khác trong gia đình vay.
1.4.2.1.2 Cho vay trung và dài hạn
1.4.2.1.2.1 Tiện ích:
Có thể giúp khách hàng chi trả, đầu tư vào các dự án mang tính chất trung và dài
hạn.
1.4.2.1.2.2 Đối tượng cho vay
Cá nhân người Việt Nam.
1.4.2.1.2.3 Đặc điểm của sản phẩm
• Loại tiền vay : VNĐ, vàng
• Số tiền cho vay : Tùy thuộc vào thế chấp của khách hàng mà Ngân hàng quyết đònh
số tiền vay.
• Lãi suất và phí dòch vụ : Luôn có mức phí và lãi suất thật ưu đãi cho tất cả khách

1.4.2.2.2.2 Đối tượng cho vay
SVTH: Nguyễn Xuân Tâm
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC ANH
Các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam.
1.4.2.2.2.3 Đặc điểm của sản phẩm
• Loại tiền vay: V iệt Nam đồng, các loại ngoại tệ mạnh và vàng
• Số tiền cho vay: Tùy thuộc vào nhu cầu vay, phương án vay vàø quyết đònh số tiền
cho vay của Ngân hàng.
• Lãi suất và phí dòch vụ: cũng như cho vay ngắn hạn, SCB luôn có mức lãi suất thật
ưu đãi đặc biệt là đối vối khách hàng đã từng sử dụng dòch vụ của SCB.
• Hồ sơ vay vốn : Bộ hồ sơ pháp lý; Giấy đề nghò vay vốn, phương án vay vốn và các
giấy tờ liên quan khác; Tài sản thế chấp.
1.4.2.3 Bảo lãnh
1.4.2.3.1 Đối tượng sử dụng
Các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam.
1.4.2.3.2 Đặc điểm sản phẩm
• Loại bảo lãnh: Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng…
• Số tiền bảo lãnh: Căn cứ theo giá trò của hợp đồng mà Ngân hàng quyết đònh số
tiền bảo lãnh.
• Lãi suất và phí : Tùy vào từng thời điểm mà lãi suất và phí bảo lãnh có những mức
khác nhau nhưng lúc nào cũng thật ưu đãi cho tất cả khách hàng.
• Hồ sơ bảo lãnh: Đơn xin bảo lãnh; Các chứng từ liên quan đến việc bảo lãnh.
1.4.3 Các dòch vụ trung gian
1.4.3.1 Chuyển tiền trong nước
SVTH: Nguyễn Xuân Tâm
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC ANH
1.4.3.1.1 Tiện ích

• Là thẻ thanh toán nội đòa, sử dụng dựa vào số tài khoản tiền gửi thanh toán VNĐ
• Thẻ có 03 hạng gồm: Chuẩn (B), Vàng (G) và Đặc biệt (D).
• Số tiền tối đa giao dòch một ngày của các hạng thẻ lần lược là 10.000.000đồng,
15.000.000đồng, 20.000.000đồng.
• Tiền trong tài khoản thẻ được hưởng lãi suất hấp dẫn và lãi được trả cuối tháng
• Có thể nộp tiền vào tài khoản thẻ tại Ngân hàng hoặc chuyển khoản
Phí dòch vụ thẻ: Đến với SCB bên cạnh việc sử dụng những sản phẩm hiện đại tiện
ích khách hàng còn luôn có được một mức phí ưu đãi.
SVTH: Nguyễn Xuân Tâm
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC ANH
1.4.3.3 Thanh toán quốc tế
1.4.3.3.1 Tiện ích
Phục vụ cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
1.4.3.3.2 Đối tượng sử dụng
Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
1.4.3.3.3 Đặc điểm sản phẩm
• Loại tiền thanh toán: USD, EUR …
• Số tiền thanh toán: Tùy thuộc vào nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp.
• Hồ sơ thanh toán:
 Bộ hồ sơ pháp lý
 Giấy đề nghò vay vốn, phương án vay vốn và các giấy tờ liên quan khác
 Tài sản thế chấp
1.5 kết quả hoạt đông kinh doanh trong thời gian qua
Là một ngân hàng có qui mô nhỏ, để khẳng đònh thương hiệu của mình SCB chọn
mục tiêu cơ bản là “chất lượng sản phẩm”. Trong thời gian qua SCB chú trọng vào lónh vực
công nghệ thông tin bằng việc đầu tư máy móc, trang thiết bò kỹ thuật và đặc biệt là đầu tư
những phần mềm cao cấp phát triển dòch vụ ngân hàng. Hiện phần mềm quản lý Smartbank
của SCB không những quản lý, vận hành trong hệ thống SCB mà có thể kết nối với các ngân
hàng khác trong quá trình thanh toán.

I. Thu từ lãi
1. Thu lãi cho vay
2. Thu lãi tiền gửi
3. Thu lãi góp vốn mua cổ phần
4. Thu khác về hoạt động tín dụng
Tổng tiền thu lãi và các khoản thu nhập có tính lãi
II. Chi trả lãi
1. Chi trả lãi tiền gửi
2. Chi trả lãi tiền đi vay
3. Chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá
Tổng chi trả lãi
III. Thu nhập từ lãi (thu nhập lãi ròng)
IV. Thu ngoài lãi
1. Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh
2. Thu phí dòch vụ thanh toán
3. Thu phí dòch vụ ngân q
4. Thu từ tham gia thò trường tiền tệ
5. Lãi từ kinh doanh ngoại hối
6. Thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý
7. Thu từ các dòch vụ khác
8. Các khoản thu nhập bất thường
268,577.67
12,984.36
595.26
282,157.29
173,869.24
4,785.22
178,654.46
103,502.82
202.15

17.97
37,235.62
22,551.58
368.11
414.96
28.68
481.18
375.28
57.32
63.64
6,216.04
SVTH: Nguyễn Xuân Tâm
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC ANH
Tổng thu ngoài lãi
V. Chi phí ngoài lãi
1. Chi khác về hoạt động huy động vốn
2. Chi về dòch vụ thanh toán và ngân
quỹ
3. Lỗ từ kinh doanh ngoại hối
4. Chi về hoạt động khác
5. Chi nộp thuế
6. Chi nộp khoản phí, lệ phí
7. Chi phí cho nhân viên
8. Chi hoạt động quản lý và công cụ
9. Chi khấu hao cơ bản TSCĐ
10. Chi khác về tài sản
11. Chi dự phòng
12. Chi nộp phí bảo hiểm bảo toàn tiền
gửi của khách hàng, chi bồi thường BHTG

118.02
17,586.69
9,831.15
1,143.72
5,422.88
26,669.71
587.20
71.06
65,252.43
(55,653.00)
19,122.62
5,354.33
13,768.29
8,005.21
4,878.09
158.84
4.01
7.93
388.49
319.30
6,760.40
5,329.96
819.29
3,654.17
7,639.57
259.53
1,558.73
31,778.31
(23,773.10)
(1,221.52)

đạt lợi nhuận trước thuế trên 46 tỷ đồng, vậy mà chỉ trong quý 1-2006 đạt đến 32.19 tỷ đồng,
tương đương 68,94% lợi nhuận cả năm 2005. Là ngân hàng nhỏ nhưng hoạt động thu hút tiết
kiệm, thò phần tiền gửi từ dân cư của SCB luôn được giữ vững và liên tục mở rộng, góp phần
quan trọng trong việc tạo vốn kinh doanh cho ngân hàng. Tăng trưởng tín dụng của SCB luôn
gắn liền với nâng cao chất lượng và đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng. Chính việc duy
trì chữ tín trong quan hệ kinh doanh, áp dụng đối sách hợp lý với khách hàng và các ngân
hàng bạn … là nền tảng đưa thương hiệu của SCB trên thò trường ngày càng nâng cao.
SVTH: Nguyễn Xuân Tâm
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC ANH
1.6 Mục tiêu và chiến lược phát triển của Ngân hàng trong thời gian tới
Đònh hướng chung của các ngân hàng trong năm 2006 là tiếp tục chuyển dòch cơ cấu
thu nhập sang hoạt động dòch vụ phi tín dụng như phát triển các dòch vụ phái sinh và dòch vụ
thẻ. Không ít ngân hàng đã liên kết, hợp tác với nhau để gia tăng tiện ích cho các dòch vụ
ngân hàng. Các ngân hàng đã không ngần ngại bỏ ra hàng triệu USD mua phần mềm của
nước ngoài để đổi mới công nghệ chuẩn bò tung ra hàng loạt sản phẩm đầy hứa hẹn đẩy
mạnh phát triển các sản phẩm thẻ và các dòch vụ ngân hàng cao cấp. Một trong số các ngân
hàng đó là SCB – Ngân hàng đang đầu tư các giải pháp công nghệ, thiết bò, nâng cao trình
độ chuyên môn và kỹ năng giao tiếp của cán bộ nhân viên phù hợp với trình độ hội nhập.
Trong thời gian tới, SCB sẽ phấn đấu để trở thành một trong những Ngân hàng
thương mại đa năng bậc vừa trong hệ thống các tổ chức ngân hàng Việt Nam, có tốc độ phát
triển bền vững, an toàn, hiệu quả. Để làm được đònh hướng này thì mục tiêu và chiến lược
phát triển trước mắt của SCB là:
• Gia tăng giá trò cổ đông.
• Phát triển đa dạng các loại hình sản phẩm dòch vụ Ngân hàng hiện đại.
• Duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách hàng với SCB.
• Giữ vững sự tăng trưởng và tình hình tài chính lành mạnh.
• Không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lực sáng tạo của nhân viên.
Chương 2
SVTH: Nguyễn Xuân Tâm

Lệnh thanh toán Nợ là lệnh thanh toán nhằm ghi Nợ tài khoản của người nhận lệnh
mở tại đơn vò nhận lệnh một khoản tiền xác đònh và ghi Có cho tài khoản của người phát
lệnh mở tại đơn vò phát lệnh về khoản tiền đó.
Thực hiện lệnh thanh toán là quá trình thực hiện hoàn tất một lệnh thanh toán từ đơn
vò phát lệnh đến đơn vò nhận lệnh cùng với việc hạch toán trên tài khoản phù hợp với nội
dung lệnh thanh toán.
Chuyển tiền điện tử là quá trình xử lý thực hiện lệnh thanh toán từ khi lập lệnh
thanh toán tới khi hoàn tất việc thanh toán cho người nhận lệnh qua mạng máy tính trong hệ
thống SCB.
Đơn vò thanh toán bao gồm: Hội sở, Sở giao dòch, Chi nhánh, Phòng giao dòch, Điểm
giao dòch, Quỹ tiết kiệm của SCB được Tổng Giám Đốc cho phép tham gia hệ thống chuyển
tiền thanh toán điện tử.
Người phát lệnh là tổ chức hoặc cá nhân gởi lệnh thanh toán đến SCB để thực hiện
chuyển tiền điện tử.
Người nhận lệnh là tổ chức hoặc cá nhân được thụ hưởng khoản thanh toán trong
trường hợp thanh toán “Có”.
Đơn vò phát lệnh là đơn vò thanh toán phục vụ cho người phát lệnh.
Đơn vò nhận lệnh là đơn vò thanh toán phục vụ cho người nhận lệnh.
Trung tâm thanh toán (Phòng kế toán - tài chính là bộ phận nghiệp vụ chòu trách
nhiệm về tổ chức thanh toán, hạch toán trong nội bộ hệ thống SCB.
SVTH: Nguyễn Xuân Tâm
22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC ANH
Mã bảo mật là một ứng dụng kỹ thuật tin học nhằm đảm bảo bí mật và an toàn dữ
liệu điện tử trong kiểm soát các bút toán hạch toán trong thanh toán điện tử trên mạng máy
tính.
Mã thẩm quyền duyệt là một ứng dụng kỹ thuật tin học nhằm đảm bảo bí mật và an
toàn dữ liệu điện tử trong kiểm soát các bút toán hạch toán trong thanh toán điện tử trên
máy tính
Mã lập lệnh thanh toán là một ứng dụng kỹ thuật tin học nhằm đảm bảo bí mật và

duyệt hạch toán, kiểm soát điện thanh toán nội bộ gửi về phòng Điện toán – công nghệ
thông tin để đăng ký tại Hội sở SCB và chỉ được thực hiện khi được cấp mã bảo mật chính
thức.
Trưởng phòng Điện toán – công nghệ thông tin trực tiếp tiếp nhận và trình Tổng
Giám Đốc duyệt mã bảo mật duyệt hạch toán, kiểm soát điện thanh toán để cấp cho các đơn
vò.
Nếu có sự thay đổi về nhân sự, các đơn vò phải lập danh sách thay đổi và gửi về
Phòng Điện toán – công nghệ thông tin để Phòng Điện toán – công nghệ thông tin trình
Tổng Giám Đốc cấp mã mới hoặc hủy mã đã cấp.
2.1.1.4.1.2 Mã khóa bảo mật dùng cho nhân viên lập lệnh thanh toán
Tổng Giám Đốc giao cho Trưởng Phòng điện toán – công nghệ thông tin hướng dẫn
các Phòng ban, đơn vò trực thuộc SCB việc cấp mã và quản lý việc cấp mã khóa bảo mật lập
lệnh thanh toán.
Trưởng các Phòng ban, đơn vò trực thuộc SCB trực tiếp phê duyệt danh sách thanh
toán viên và chỉ đạo bộ phận vi tính tại đơn vò cấp mã khóa bảo mật lập lệnh thanh toán.
2.1.1.4.2 Quản lý, sử dụng mã khóa bảo mật
SVTH: Nguyễn Xuân Tâm
24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC ANH
Phòng Điện toán – công nghệ thông tin có trách nhiệm phối hợp cùng Phòng Hành
chánh – Quản trò đăng ký mã khóa bảo mật duyệt hạch toán, kiểm soát điện thanh toán vào
“Sổ theo dõi mã khóa bảo mật” và quản lý theo chế độ tài liệu “TỐI MẬT” tại Hội sở.
Trưởng các Phòng ban, đơn vò trực thuộc SCB có trách nhiệm tổ chức đăng ký mã
bảo mật lập lệnh thanh toán vào “Sổ theo dõi mã khóa bảo mật” và quản lý theo chế độ tài
liệu “MẬT” tại đơn vò mình.
Trách nhiệm của nhân viên được cấp và sử dụng mã khóa bảo mật:
• Mã khóa bảo mât chỉ được sử dụng cho việc lập lệnh thanh toán, duyệt hạch
toán, kiểm soát điện thanh toán trong hệ thống thanh toán điện tử nội bộ của SCB.
• Mã khóa bảo mật được cấp cho cá nhân nào thì cá nhân đó được phép sử
dụng theo đúng thẩm quyền qui đònh. Nghiêm cấm việc tiết lộ, nhân bản, giao lại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status