MỤC LỤC
trang
Lời cảm ơn……………………………………………………….
Lời mở đầu……………………………………………………….
Nội dung
Chương I: Tổng quan về ngành công nghiệp phụ trợ…………
1. khái niệm………………………………………………
2. Vai trò và đặc điểm của ngành CNPT…………………
a. Vai trò
b. Đặc điểm
Chương II: Thực trạng ngành CNPT……………………………
1. Những nhân tố ảnh hưởng đến CNPT…………………
2. Thực trạng ngành CNPT………………………………
3. Ảnh hưởng của ngành CNPT đối với kinh tế việt nam…
4. Những ưu thế và hạn chế của ngành CNPT
a. Ưu thế
b. Hạn chế chung của ngành công nghiệp
chương III: Đảng và chính phủ có những nhìn nhận về CNPT…
1. Quan niệm của Đảng và Chính phủ về CNPT…………
2. Chính sách quan trọng…………………………………
Chương IV: giải pháp đưa ra cho ngành CNPT…………………
1. Đề xuất
2. kiến nghị
KẾT LUẬN
LỜI CẢM ƠN !
“Ngày hôm qua hay tự tháng năm nào
Con nao nức bước vào trường đại học
Thương cây lúa hóa thân từ hạt thóc
Thầy ươm mùa vàng đất vọng đồng dao”
Trong mỗi tiềm thức của chúng ta người thầy luôn chiếm một vị trí
Theo xu hướng chung của thế giới, Việt nam cũng đang từng bước
hội nhập nền kinh tế thế giới. việc đẩy mạnh hợp tác quốc tế là vấn
đề quan trọng của công cuộc đổi mới.
Trong đó phải nhắc tới ngành công nghiệp nói chung và ngành
công nghiệp phụ trợ nói riêng đã góp phần vào tiến trình CNH-
HĐH của việt nam.việc giao lưu với nhiều nước sẽ mở rộng thị
trường và tạo cơ hội cho ngành công nghiệp phụ trợ, thu hút vốn
đầu tư nước ngoài,tiếp thu được khoa học công nghệ tiên tiến
những kinh nghiệm quý baú của các nước kinh tế phát triển và tạo
được thuận lợi cho phát triển kinh tế nước ta.
Mặc dù công nghiệp phụ trợ là ngành non trẻ của việt nam
nhưng nó cũng là ngành kinh tế quan trọng, có ý nghĩa quyết định
đến thành công của công nghiệp hóa, hiện đại hóa việt nam.
Để biết rõ hơn về thực trạng của ngành công nghiệp phụ trợ ở
việt nam trong những năm gần đây bên cạnh những thành công
không thể tránh khỏi hạn chế và những giải pháp mà chúng em đưa
ra cùng với những kiến nghị dành cho ngành công nghiệp phụ trợ
sẽ được trình bày một cách chi tiết nhất trong bài tiểu luận của
nhóm 4 chúng em với đề tài:
“ thực trạng và giải pháp ngành công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam
hiện nay”
Chúng em hy vọng thầy và các bạn sẽ đọc, tham khảo và cho
chúng em những nhận xét, góp ý chân thành nhất dành về bài tiểu
luận này.
NỘI DUNG
CHƯƠNG I: Tổng quan về ngành công nghiệp phụ trợ
1.Khái niệm công nghiệp phụ trợ.
Công nghiệp phụ trợ (supporting inductries) là khái niệm chỉ
toàn bộ những sản phẩm có vai trò hỗ trợ cho việc sản xuất các
thành phẩm chính. Cụ thể là những linh kiện , phụ kiện, phụ tùng,
giấy, xi măng…
2.Vai trò và đặc điểm của CNPT
a.Vai trò:
Công nghiệp phụ trợ đóng vai trò quan trọng quyết định đối
với khả năng cạnh tranh và có vai trò to lớn trong quá trình công
nghiệp hóa. Tuy nhiên ngành công nghiệp phụ trợ của nước ta
đang phải đối mặt với những khó khăn về nguồn vốn cũng như sức
cạnh tranh của ngành này đối với khu vực và thế giới.
Công nghiệp phụ trợ tạo nhiều công ăn việc làm, thu hút lao
động phù hợp với điều kiện việt nam. Công nghiệp phụ trợ đóng
vai trò quan trọng việc tăng sức mạnh cạnh tranh của sản phẩm
công nghiệp chính và đẩy nhanh công nghiệp hóa theo hướng mở
rộng và chuyên sâu.
Công nghiệp phụ trợ phát triển kéo theo các công ty lắp ráp
và sản xuất thành phẩm cuối cùng thóa khỏi cảnh phụ thuộc vào
nhập khẩu. giá nhập khẩu những sản phẩm nhưng chi phí đầu vào
tăng cao còn chưa kể rủi ro về tiến độ, thời gian nhận hàng nhập
khẩu
Công nghiệp phụ trợ phát triển có vai trò đặc biệt trong vấn
đề thu hút đầu tư nước ngoài (FDI), nhất là FDI trong ngành sản
xuất các loại máy móc, thực tế cho thấy, tỷ lệ chi phí về công
nghiêp phụ trợ cao hơn nhiều so với lao động trong giá thành sản
phẩm, nên một nước dù có ưu thế về lao động nhưng công nghiệp
phụ trợ không phát triển cũng làm cho môi trường đầu tư kém hấp
dẫn.
b.Đặc điểm
Trong hoạch định chiến lược và chính sách công nghiệp của
một quốc gia, quan hệ giữa một ngành sản xuất công nghiệp với
các ngành phụ trợ của nó là vấn đề quan trọng.
phát triển hợp lý công nghiệp phụ trợ sẽ đóng góp quan trọng vào
phẩm nguồn yêu cầu công nghiệp phụ trợ phải thường xuyên đổi
mới, nghiên cứu và sản xuất phụ liệu, phụ tùng hay chi tiết phù
hợp.
- Bảo đảm yêu cầu nghiêm ngặt về (QCD) chất lượng, chi phí và
thời hạn cung ứng (các sản phẩm phụ trợ) nhằm đáp ứng những
cam kết với khách hàng của sản xuất nguồn. Nguồn linh kiện, phụ
kiện sản xuất trong nước phong phú, chất lượng cao sẽ tích cực hạ
giá thành sản phẩm nguồn.
- Sự phát triển công nghệ thông tin và thương mại điện tử hiện nay
tạo điều kiện cung và cầu (sản phẩm phụ trợ và sản phẩm nguồn)
gần nhau hơn, giảm thời gian giao dịch, mở rộng phạm vi quan hệ
giữa hai khu vực.
- Quan hệ giữa sản phẩm phụ trợ và sản phẩm nguồn không chỉ
giới hạn trong phạm vi quốc gia, mà phải phát triển trong phạm vi
khu vực và toàn cầu để nâng cao hiệu quả.
- Hoạch định chiến lược phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ
là một phần của chính sách phát triển kinh tế quốc gia, thu hút đầu
tư nước ngoài và phân công lao động hiệu quả giữa sản xuất trong
nước và các tập đoàn đa quốc gia.
2.thực trạng công nghiệp phụ trợ
Ở việt nam,cho đến nay, chưa có một cuộc điều tra toàn diện nào
về ngành công nghiệp phụ trợ được tiến hành, song để đánh giá
thực trạng của ngành, chúng ta có thể dựa trên một số kết quả khảo
sát, điều tra mẫu và nghiên cứu do các cơ quan khác nhau tiến
hành ( tổng cục thống kê, viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung
ương, tổ chức xúc tiến thương mại Nhật Bản- JETRO và nhất là
diễn đàn phát triển Việt Nam – VDF).Theo báo cáo năm 2010 của
VDF, các nhà sản xuất nhật bản cho rằng CNPT Việt nam còn
chậm phát triển. tỷ lệ nội địa hóa của các nhà sản xuất nhật bản tại
việt nam ở các mặt hàng như ô tô cao nhất cũng chỉ đạt10%.