Khai thác và xuất khẩu than thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu than ở Việt Nam - Pdf 73


Khoá luận tốt nghiệp
Chơng I
Sơ lợc về than và sự phát triển của ngành than
I. Sơ l ợc về sản phẩm than.
1. Đặc điểm của than
Trong lòng đất của tổ quốc ta chứa đựng nhiều tài nguyên khoáng sản quý báu: than,
đồng, chì, thiếc, sắt, kẽm, vàng, bạc, đá quý, các nguồn nớc khoáng .
Ngày nay, với kỹ thuật thăm dò hiện đại ngành địa chất của ta còn phát hiện ra nhiều
loại quặng quý hiếm, có giá trị cao trên trờng quốc tế, trong những nguồn tài nguyên
đó than đá vẫn là một trong những tài nguyên có giá trị và có trữ lợng lớn nhất.
Than của nớc ta đợc phân bố trên lãnh thổ từ Cao Bằng đến Quảng Nam- Đà Nẵng
thành các bể than lớn nhỏ riêng biệt của nhiều loại than: than gầy, than non, than bùn,
than mỡ .Trong đó chủ yếu là than gầy (Antraxit) với trữ l ợng 3,2 tỉ tấn đợc tập
trung chủ yếu ở Quảng Ninh (chiếm 90%) ngoài ra còn ở Thái Nguyên, Lạng Sơn
đang đợc khai thác phục vụ cho nhu cầu trong nớc và xuất khẩu. Hiện nay than
Antraxit đang là mặt hàng xuất khẩu chiến lợc của nớc ta.
Than Antraxit của Việt Nam với chất lợng tốt, ít khói, nhiệt lợng cao, hàm lợng lu
huỳnh, nitơ ít, ít gây ô nhiễm môi trờng đã nổi tiếng trên thế giới hơn 30 năm qua,
đặc biệt là trong 10 năm gần đây than Antraxit của Việt Nam đã xuất khẩu sang
nhiều nớc trên thế giới nh: Anh, Pháp, Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung
Quốc .Than Việt Nam đã chiếm một vị trí quan trọng trên thị tr ờng thế giới. Gần
đây tổ chức quản lý chất lợng quốc tế (Internetional Quality Management) đã cấp
giấy chứng nhận và tặng huy chơng bạc cho than Antraxit của Việt Nam về chất lợng
và những đóng góp của nó trong việc bảo vệ môi trờng.
Than Antraxit của Việt Nam đã đợc dùng làm nhiên liệu quan trọng cho các ngành
chế biến vật chất khác nh: luyện kim, điện lực, hoá chất.
Than Antraxit của Việt Nam đợc chia ra làm nhiều loại khác nhau với số lợng, cỡ hạt,
thành phần, độ tro của than. Mỗi thị trờng tuỳ theo những nhu cầu, mục đích sử dụng
khác nhau mà ngời ta lựa chọn loại than phù hợp.
Phạm Thị Thảo Lớp Trung 2 K37

Số 10 0-15 8 22-32 0,6 6.500-5.600 65
Số 11 0-15 8 32-40 0,6 5.500-4.600 62
Nguồn : Tài liệu của Công ty Coalimex.
2. Lịch sử phát triển của ngành than.
Ngành than đã có lịch sử khai thác hơn 100 năm, với truyền thống vẻ vang, từ cuộc
tổng bãi công ngày 12/11/1936 của hơn 3 vạn thợ mỏ đã giành đợc thắng lợi rực rỡ
đánh dấu mốc son chói lọi trong trang sử hào hùng đấu tranh cách mạng vì sự nghiệp
giải phóng đất nớc. 65 năm qua đi để lại nhiều dấu ấn thăng trầm trong lịch sử cách
mạng phát triển ngành than, đặc biệt là trong thời kỳ bớc vào công cuộc đổi mới đất
nớc và những năm đầu của thập niên 90, ngành than phải đối mặt với những khó khăn
thử thách gay gắt, nạn khai thác than trái phép phát triển tràn lan, đã làm cho tài
nguyên và môi trờng vùng mỏ bị huỷ hoại nghiêm trọng, trật tự và an toàn xã hội diễn
ra phức tạp, công nhân thiếu việc làm, thu nhập thấp, ngành than đã lâm vào tình
trạng khủng hoảng suy thoái nghiêm trọng.
Cho đến năm 1988 ngành than hoạt động theo cơ chế bao cấp, nhận kế hoạch sản
xuất và giao nộp sản phẩm. Trong thập niên 80 nhờ sự quan tâm của Đảng và Nhà n-
Phạm Thị Thảo Lớp Trung 2 K37
2

Khoá luận tốt nghiệp
ớc, sự giúp đỡ của Liên Xô, cơ sở hạ tầng của ngành than đã đợc xây dựng, các mỏ lộ
thiên lớn cùng với các mỏ hầm lò đã đợc xây dựng, cải tạo và mở rộng.
Bảng2 : Số liệu 1985- 1994
Đ/v: 1000Tấn
Năm 1985 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994
Than nguyên
khai
6295 6855 7690 7605 4221 5198 4895 5226 5835 7575
Tiêu thụ 5689 6120 6340 5657 3873 4091 4128 4852 5351 6000
Xuất khẩu 640 620 201 314 528 676 920 1324 1825 2150

các năm 1991-1994 rất sôi động nhờ mua đi bán lại các chỉ tiêu và than xuất khẩu có
giá trị cao hơn từ 2- 3 lần so với bán ở trong nớc (loại than có cùng phẩm chất). Chỉ
tiêu xuất khẩu than đã đợc phân phối cho đến 60 - 70 đơn vị từ các Công ty Than các
Công ty t vấn, viện nghiên cứu, các trờng học, các cơ quan Nhà nớc, các tổ chức đoàn
thể xã hội ở trung ơng và địa phơng nh là một cách để điều hoà thu nhập. Một số đơn
vị có chỉ tiêu xuất khẩu đã bán lại cho cai than để hởng chênh lệch, đến lợt cai than
móc nối đa hàng kém phẩm chất lên tàu xuất khẩu làm ảnh hởng xấu cho uy tín
ngành than Việt Nam. Thị trờng than trong nớc cũng đã bị rối loạn, các Công ty Than
chính thống không thể kiểm soát đợc, trữ lợng than đa vào các nhà máy điện do bộ
năng lợng chỉ đạo, còn lại than bán trong nớc đợc thả nổi và phần nhiều do các cai
than lũng đoạn. Do thị trờng bị lũng đoạn nên nạn khai thác than trái phép phát triển
mạnh có lúc đã lên tới hàng ngàn cửa lò, từ đó làm suy giảm nhanh môi trờng sinh
thái và kéo theo các tệ nạn xã hội.
Chính nạn khai thác than trái phép tại các lộ vỉa với chi phí thấp đã đẩy các Công ty
Than, các mỏ than chính thống vào tình thế phải thu hẹp sản xuất, giảm bóc đất, giảm
đào lò, niêm cất nhiều xe, máy, giảm tiền lơng để cân đối tài chính theo nguyên tắc tự
trang trải. Đời sống công nhân viên chức thời kỳ này gặp nhiều khó khăn do thiếu
việc làm và thu nhập thấp. Có thể nói rằng trong các năm 1991- 1994 ngành than rơi
vào tình trạng khủng hoảng khá nặng nề.
Trong bối cảnh trên thủ tớng Võ Văn Kiệt, lãnh đạo Bộ năng lợng và lãnh đạo một số
bộ, ngành trung ơng và tỉnh Quảng Ninh đã trực tiếp kiểm tra tình hình khai thác kinh
doanh than, họp với bộ ngành than và đã ban hành quyết định 381TTg ngày
Phạm Thị Thảo Lớp Trung 2 K37
4

Khoá luận tốt nghiệp
27/7/1994 và chỉ thị 382TTg ngày 28/7/1994 về việc lập lại trật tự trong khai thác,
kinh doanh than, sắp xếp lại tổ chức sản xuất và thành lập tổng Công ty Than Việt
Nam. Tiếp theo đó ngày 10/10/94 Thủ tớng chính phủ đã ban hành quyết định số 563
TTg về việc thành lập tổng Công ty Than Việt Nam và cho phép hoạt động từ ngày

đã chú trọng đầu t cải tạo, thay đổi công nghệ sàng tuyển để phù hợp với yêu cầu
của khách hàng, tận thu than bùn, xử lý nớc thải trớc khi đa ra biển. Đầu t hoàn
thiện các kho than, bến rót tiêu thụ, đầu t luồng lạch mở rộng cảng biển đảm bảo
cho tầu ra vào, neo đậu và nhận than thuận lợi.
- Song song với việc đổi mới công nghệ, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất nâng cao
chất lợng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Tổng Công ty Than đã đặc
biệt quan tâm đến chiến lợc thị trờng, bởi có thị trờng là có tất cả. Tổng Công ty
đã kiên trì xây dựng thị trờng than, đổi mới tổ chức và phơng thức kinh doanh than
của hệ thống các Công ty cung ứng than trong nội địa, đổi mới cách thức tiếp thị
giao dịch xuất khẩu than.
Việc mở rộng thị trờng tiêu thụ nhằm tháo gỡ đầu ra cho sản xuất, đảm bảo sự cân
bằng giữa cung và cầu. Than Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu rất quan trọng
trong việc mở rộng thị trờng trong và ngoài nớc đã xây dựng đợc mối quan hệ bạn
hàng tin cậy đối với khách hàng.
Trong nớc, đã ký hợp đồng dài hạn với các hộ lớn khoảng 30% sản lợng tiêu thụ hàng
năm. Than Việt Nam đã có quan hệ với các bạn hàng nớc ngoài ở khắp các châu lục.
Hiện nay những nớc và khu vực có sử dụng Than của Việt Nam là : Canada, USA,
Mêxicô, Braxin, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan .
Từ những bài học trong quá khứ, ngay từ khi bắt đầu thành lập tổng Công ty, chúng ta
đã bắt tay vào xây dựng một chiến lợc thị trờng để đi tìm đầu ra cho sản phẩm. Việc
mở rộng và giữ ổn định thị trờng là điều kiện tiên quyết để tổng Công ty thực hiện ph-
ơng án tổ chức sản xuất mới cũng nh tiếp cận thị trờng tài chính, tín dụng, đảm bảo
vốn cho kinh doanh, cho các dự án đầu t phát triển, lo công ăn việc làm và đời sống
cho hơn 7 vạn lao động trong ngành cùng với một đội quân không nhỏ ngời ăn theo.
Bên cạnh các biện pháp tập trung cho xuất khẩu than dới sự điều hành của tổng Công
ty, chủ động tiếp xúc với các bạn hàng, đàm phán kí kết những hợp đồng ngắn hạn,
Phạm Thị Thảo Lớp Trung 2 K37
6

Khoá luận tốt nghiệp


Khoá luận tốt nghiệp
Thế mạnh của chúng ta là chất lợng than khá cao (nhiệt cao, lu huỳnh và độ tro thấp),
cảng biển thuận tiện. Nhng bên cạnh đó, ta cũng có một loạt những hạn chế. Đó là
công nghệ lạc hậu, năng suất lao động rất thấp, số lợng lao động quá nhiều so với nhu
cầu... Trong khi đó sức cạnh tranh trên thị trờng than thế giới ngày càng dữ dội. Để
không bị tụt hậu trong phát triển xuất khẩu, chúng ta phải khẩn trơng giải quyết
những bài toán sau: Đổi mới công nghệ trong sàng tuyển than, sản xuất đợc than mọi
kích cỡ, mọi hàm lợng, thoả mãn tất cả mọi nhu cầu kể cả của những khách hàng
khó tính nhất. Tăng năng lực bốc xếp thông qua việc nạo vét luồng lạch (hiện cảng
Cửa Ông tối đa chỉ có tàu 6 vạn tấn vào đợc, trong khi cảng Đại Liên (Trung Quốc)
có thể tiếp nhận tàu 10-20 vạn tấn). Bên cạnh đó phải cải tiến hệ thống bốc vác tự
động, bố trí kho hàng hợp lý, thuận tiện. Và một việc rất quan trọng nữa là không
ngừng hoàn thiện hệ thống quản lý để hạ thấp tối đa chi phí sản xuất.
bảng3 : Một số chỉ tiêu chủ yếu từ 1995 - 2001
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Tiêu thụ than
(1000 tấn)
7592 9653 10779 10721 10500 11467 12500
Xuất khẩu 2783 3666 3525 2900 3300 3076 4000
Trong nớc 4809 5987 7254 7821 7200 8333 8500
Tổng doanh thu
(tỷ đồng)
2402 3658 4254 4558 4129 4887 5669
Doanh thu tiêu thụ
than ( tỉ đồng)
1917 2584 2953 2953 2792 3114 3675
Xuất khẩu 955 1262 1323 1246 1328 1765 1850
Trong nớc 962 1322 1630 1707 1464 1349 1825
Doanh thu từ sản

Nh vậy, tổng nhu cầu than trong năm 2002 trên thị trờng nội địa ớc tính sẽ là gần 13
triệu tấn. Theo đánh giá của Bộ Công Nghiệp, trong 5 tháng đầu năm nay, tổng Công
ty Than Việt Nam là một trong 19 Tổng Công ty đạt mức tăng trởng cao, nổi bật là
kim ngạch xuất khẩu tăng cao nhất so với các Tổng Công ty thuộc Bộ.
3. Chiến l ợc phát triển Tổng Công ty
a. Chiến l ợc phát triển và ph ơng châm hành động
Xuất phát từ phân tích môi trờng kinh doanh nh đã nêu ở trên, để từng bớc tháo gỡ
khó khăn, chuyển dịch cơ cấu đầu t, cơ cấu lao động tạo thêm việc làm giảm bớt gánh
Phạm Thị Thảo Lớp Trung 2 K37
9

Khoá luận tốt nghiệp
nặng cho than, lấy than hỗ trợ phát triển các ngành khác thúc đẩy sản xuất than, Tổng
Công ty đã chọn:
Chiến lợc phát triển : Xây dựng Tổng Công ty Than Việt Nam thành một tập đoàn
kinh doanh đa ngành mạnh trên nền sản xuất than. Theo đó tăng cờng, củng cố
phát triển các ngành nghề cơ khí, vật liệu nổ công nghiệp, vật liệu xây dựng và
các ngành sản xuất dịch vụ khác đã có trong ngành Than từ trớc khi thành lập tổng
Công ty, đồng thời phát triển các ngành nghề khác anh em với ngành than tạo ra
thị trờng cho than nh nhà máy điện đốt than, xi măng, khai thác khoáng sản, các
ngành nghề tạo ra nhiều việc làm cho lao động nữ (may, giày, dịch vụ ) trên cơ
sở liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp khác và tận dụng đợc thế mạnh của địa
phơng, tận dụng tối đa cơ sở vật chất, năng lực quản lí và sử dụng lao động của
ngành than đang sẵn có.
Phơng châm: Cùng phát triển với bạn hàng trớc hết hợp tác với các Tổng Công ty,
Công ty trong nớc, giúp đỡ nhau, dành thị trờng cho nhau, định giá hợp lý phù hợp
với khả năng chịu đựng của các bạn hàng. Tạo điều kiện cho các Công ty nớc
ngoài nghiên cứu sử dụng các sản phẩm than của Việt Nam, thúc đẩy quá trình hội
nhập của khu vực và quốc tế.
Mục tiêu chiến lợc: đã đề ra cho năm 2010 là tiêu thụ 18-20 triệu tấn than thơng

nguyên khai và than sạch, cải thiện điều kiện làm việc của công nhân, nhất là trong
các mỏ hầm lò, tự sản xuất vật liệu nổ công nghiệp và tự chế tạo một số loại thiết bị
chuyên dùng, ứng dụng công nghệ tin học trong quản trị sản xuất kinh doanh.
Chiến lợc quản trị tài nguyên và môi trờng
- Quy hoạch, phân giao rõ ràng ranh giới mỏ cho các doanh nghiệp thành viên theo
hớng ổn định lâu dài, ít xen kẽ phù hợp với quy hoạch khai thác của mỗi khoáng
sàng.
- Làm rõ điều kiện địa chất, làm rõ trữ lợng than sạch địa chất ở mỗi khoáng sàng,
lập cơ sở dữ liệu địa chất phục vụ đắc lực cho việc quy hoạch, thiết kế và quản lý
quá trình khai thác.
Phạm Thị Thảo Lớp Trung 2 K37
11

Khoá luận tốt nghiệp
- Nâng cao nhận thức của công nhân viên chức về bảo vệ môi trờng, hoạch định ch-
ơng trình cải thiện môi trờng, lập quỹ môi trờng than Việt Nam, cùng địa phơng
chăm lo bảo vệ môi trờng.
Chiến lợc quản trị chi phí, kiểm soát giá thành
- Kiểm tra chặt chẽ chi phí sản xuất lu thông là một vấn đề phức tạp nhng có thể
làm đợc mà không cần tốn kém nhiều, không phụ thuộc nhiều vào các yếu tố
khách quan. Việc kiểm soát chi phí cho ngành Than trớc đây còn khá lỏng do đó
có thể xiết chặt thêm để nâng cao sức cạnh tranh, cải thiện thu nhập cho công
nhân viên chức miễn là cán bộ công nhân quyết tâm học cách làm và tự giác làm.
Chiến lợc tạo vốn và huy động vốn
- Lấy than nuôi than, lấy than để mở mang các ngành nghề khác đó là chiến lợc tạo
vốn đầu t lâu dài, tích cực thúc đẩy công cuộc mở rộng thị trờng, khéo giải quyết
mối quan hệ cung - cầu và quản chặt chi phí sản xuất sẽ tạo ra lợi nhuận để tái đầu
t duy trì và mở rộng sản xuất.
- Sử dụng lợi thế của than, uy tín của sản phẩm than và của Tổng Công ty Than
Việt Nam trên thị trờng để huy động vốn với chi phí thấp, sử dụng các hợp đồng

dụng nồi hơi (than nâu) nằm ở đồng bằng châu thổ Bắc Bộ. Tuy vậy, số than này sẽ
rất khó khai thác do ảnh hởng của lợng nớc ngầm cao. Than antraxit phần lớn nằm ở
Quảng Ninh, còn than nâu nằm ở đồng bằng Bắc Bộ.
Năm 2001, chúng ta đã tiêu thụ hơn 12,5 triệu tấn than, trong đó bán ra nớc ngoài
trên 4 triệu. Tổng doanh thu toàn ngành đạt 5.669 tỷ đồng, đời sống ngời lao động
thực sự đợc cải thiện. Đặc biệt trong lĩnh vực đầu t mở rộng sản xuất, tổng mức đầu t
đạt trên 650 tỷ đồng, gấp rỡi mức thực hiện năm 2000 và là mức cao nhất kể từ ngày
thành lập Tổng Công ty Than Việt Nam đến nay.
Những thành quả trên của năm 2001 là cơ sở vững chắc cho phép chúng ta khẳng
định dới sự chỉ đạo trực tiếp của chính phủ, ngành than Việt Nam đang phát triển, có
đầy đủ khả năng đáp ứng các mục tiêu, góp phần bảo đảm an ninh năng lợng quốc
gia, cung ứng đủ than cho nhu cầu phát triển kinh tế đất nớc, tăng cờng xuất khẩu,
xây dựng Tổng Công ty Than Việt Nam thành tập đoàn kinh tế mạnh nh Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đặt ra.
Phạm Thị Thảo Lớp Trung 2 K37
13

Khoá luận tốt nghiệp
Hiện nay, than Việt Nam sản xuất ra, một phần phục vụ cho việc xuất khẩu, hàng
năm thu đợc một lợng ngoại tệ đáng kể về cho đất nớc, còn một phần lớn là phục vụ
nhu cầu trong nớc.
Ngành than là 1 bộ phận của nền kinh tế quốc dân thống nhất. Phát triển ngành than
phải đặt trong tổng thể phát triển kinh tế, xã hội của cả nớc. Than là tài nguyên của
đất nớc, trữ lợng than không khói của ta trên thế giới không nhiều. Ngành than là một
ngành công nghiệp có tính chất hạ tầng, nó là tiền đề, cung cấp đầu vào cho nhiều
ngành kinh tế phát triển. Là ngành công nghiệp hạ tầng, than cần có tính chất đặc thù
cho cả đầu t phát triển lẫn cho con ngời, đảm bảo cho nó phát triển vững chắc, đồng
bộ với các ngành nó phục vụ.
Nói đến tầm quan trọng của ngành than không chỉ nhìn nhận về số lợng và giá trị nó
đạt đợc, không chỉ xem xét việc khai thác đợc bao nhiêu tấn, cung cấp trực tiếp cho

than thì ngành điện tiêu thụ khối lợng than lớn nhất. Nh vậy khi phân tích và đánh giá
tầm quan trọng của ngành than đối với ngành năng lợng điện, chúng ta sẽ thấy đợc vị
trí của ngành than quan trọng nh thế nào.
2. Than trong ngành năng l ợng .
Hiện nay Việt Nam là một trong những nớc tiêu thụ năng lợng thơng mại thấp nhất.
Tuy nhiên, phát triển điện năng ở khu vực này đợc xác định là một khâu quan trọng
để giữ vững mức độ tăng trởng của đất nớc. Thực tế cho thấy đã có nhiều hy vọng
tăng nhanh cả về nhu cầu lẫn cung ứng điện năng trên toàn Việt Nam trong tơng lai.
Một công trình nghiên cứu của Liên Hiệp Quốc dự báo rằng mức tiêu thụ năng lợng
thơng mại sẽ tăng với tỷ lệ từ 6,1 đến 7,2% và điện năng tăng từ 7,7 đến 10,1% hàng
năm cho đến năm 2010. Hơn nữa, chính phủ Việt Nam còn có kế hoạch cung cấp
điện trên toàn lãnh thổ vào cùng năm đó. Trở ngại lớn nhất cho sự phát triển này là
thiếu vốn để tiến hành các dự án mới và đầu t cho những nỗ lực hiện đại hoá.
Tiềm năng năng lợng chủ yếu của Việt Nam là dầu lửa, ga, thuỷ điện và than. Có
nhiều dự báo cho rằng những nguồn trữ lợng trong nớc này đủ để đáp ứng nhu cầu
tăng lên ở trong nớc về lâu dài. Các dự báo còn nói rằng trong khoảng thời gian
1994-2010, than sẽ đáp ứng 30% sản lợng điện năng tăng lên của Việt Nam.
Hiện nay trên thế giới, cùng với những vấn đề an ninh quốc phòng và an ninh về lơng
thực, các quốc gia đã đặt ra để giải quyết các vấn đề an ninh về năng lợng, an ninh về
nớc ngọt, an ninh về môi trờng...
ở Việt Nam, vấn đề an ninh về năng lợng đã bắt đầu đợc đề cập đến. Cùng với sự
phát triển của nền kinh tế, vấn đề an ninh về năng lợng sẽ càng trở nên cấp thiết. Cơ
sở lý luận để xem xét và xây dựng chính sách an ninh về năng lợng phải xuất phát từ
Phạm Thị Thảo Lớp Trung 2 K37
15

Khoá luận tốt nghiệp
nhu cầu phát triển bền vững của ngành năng lợng của Việt Nam trên quan điểm ổn
định lâu dài mối quan hệ cung cầu về năng lợng. Trong mối quan hệ này, ngành
than đứng về phía cung.

thứ hai lớn gấp 3 lần hồ thuỷ điện Hoà Bình hiện nay và đợc bảo vệ bằng một
tuyến đập dài vài trăm mét và cao không dới 100 mét. Nh vậy, ở độ cao 265 mét
so với mực nớc biển trên thợng nguồn của Thủ đô Hà Nội và vùng dân c Đồng
Bằng Bắc Bộ tuỳ theo các phơng án cao/thấp sẽ có thêm một lợng 12-22 tỷ mét
khối nớc.
- 10% phụ thuộc vào nguồn điện có thừa và rẻ của nớc láng giềng. Vấn đề nhập
khẩu năng lợng thực tế chỉ là lý thuyết. Nớc láng giềng có thể bán điện cho Việt
Nam là Lào. Nguồn điện để bán cũng là nguồn thuỷ điện. Và Lào cũng chỉ có thể
bán điện cho Việt Nam vào mùa ma, tức là vào mùa chúng ta cũng thừa điện. Để
cân đối điện trong mùa khô, chúng ta phải mua từ nguồn nhiệt điện của Trung
Quốc hoặc của Thái Lan. Điều trớ trêu hiện nay là: một số các nhà máy nhiệt điện
chạy than ở Thái Lan và Trung Quốc cũng đã và đang muốn mua than của Việt
Nam; Hiện nay, Tổng Công ty Than Việt Nam đã có hợp đồng cung cấp than dài
hạn cho nhà máy nhiệt điện chạy than của Thái Lan;
- 10% phụ thuộc vào trình độ quản lý kỹ thuật công nghệ nguyên tử của Việt Nam
và ý thức kỷ luật của công nhân vận hành trực tiếp các lò phản ứng;
- 26% phụ thuộc vào nguồn cung cấp khí từ các mỏ khí nằm xa ngoài biển do các
Công ty nớc ngoài đầu t, quản lý và quyết định giá bán (thờng tuỳ thuộc vào tình
hình chính trị trên thế giới và vào khối lợng khí mua của các nhà máy điện Việt
Nam xây trong bờ).
Xét tổng thể còn lại khoảng 21% nhu cầu điện dựa vào nguồn than.
Có thể không còn cân đối nào khác, nhng cơ cấu nguồn năng lợng nh trên là không
đảm bảo. Còn quá nhiều rủi ro trong cung cấp năng lợng cho nền kinh tế mà chúng ta
sẽ không quản lý đợc. Về phía cung, nh trên cho thấy chỉ có nguồn nhiệt điện chạy
than có khả năng làm giảm bớt sự mất an toàn và an ninh trong vấn đề cung cấp năng
lợng của quốc gia trong thế kỷ tới.
Phạm Thị Thảo Lớp Trung 2 K37
17

Khoá luận tốt nghiệp


Khoá luận tốt nghiệp
chất kỹ thuật sẵn có, tạo thêm nguồn cung cấp điện và nâng cao hiệu quả sản xuất
than.
Dự kiến năm 2010, tổng công suất các nhà máy điện đợc xây dựng sẽ đạt trên
1000MW, trong đó nhiệt điện Na Dơng (Lạng Sơn): 100MW, nhiệt điện Cao Ngạn
(Thái Nguyên): 100MW, nhiệt điện Cẩm Phả (Quảng Ninh): 300MW, nhiệt điện
Nông Sơn (Quảng Nam): 20MW. Nhiệt điện Đồng Rì (Bắc Giang): 100MW
Thủ tớng chính phủ nớc CHXHCN Việt Nam đã quyết định cho tổng Công ty Than
Việt Nam đầu t xây dựng hai nhà máy nhiệt điện:
- Nhiệt điện Na Dơng: công suất 100MW, năm 2002 sẽ đa vào vận hành.
- Nhiệt điện Cao Ngạn: công suất 100MW, năm 2003 sẽ đa vào vận hành.
Than hàng năm khai thác đợc ở nớc ta chủ yếu tiêu thụ trong nớc là chính vì xuất
khẩu than trên thế giới có hạn, số than tiêu thu trong nớc chủ yếu cho các ngành công
nghiệp trong đó có ngành năng lợng. Tuy nhiên số than dùng cho năng lợng (nhiệt
điện) còn ít, không ổn định. Xét về tiềm năng và tài nguyên và nguồn lao động khai
thác mỏ ở Việt Nam có đủ điều kịên đáp ứng yêu cầu cần thiết cho việc phát triển
ngành than phục vụ cho ngành năng lợng quốc gia. Tuy nhiên ngành than có tự vận
động phát triển cũng bị hạn chế không thể đáp ứng đợc nhu cầu cung cấp than ngày
càng tăng cho năng lợng và cho nền kinh tế quốc dân. Vấn đề quan trọng cần có
chính sách ở tầm quốc gia về đầu t phát triển, cân đối giữa các ngành kinh tế phục vụ
cho ngành năng lợng trong đó có ngành than, đảm bảo cho ngành năng lợng phát
triển bền vững, hài hoà giữa các ngành kinh tế và các lĩnh vực xã hội, môi trờng.
III. Những yếu tố kinh tế- xã hội tác động đến hoạt động của ngành than,
1. Những vấn đề của vùng mỏ và địa ph ơng tác động đến ngành than.
- Đa số các mỏ, các kho vật liệu nổ công nghiệp và cơ sở vật chất kỹ thuật của
ngành than đều nằm ở nơi xa xôi hẻo lánh, kém phát triển nên các Công ty, xí
nghiệp đã phải tiến hành xây dựng và quản lí hầu nh từ A đến Z: từ nhà hộ sinh,
nhà trẻ mẫu giáo, trờng học, trạm y tế đến cấp điện, nớc sinh hoạt, làm đờng giao
thông, xây nhà tình nghĩa, nghĩa trang nên đã làm tăng giá trị đầu t và chi phí

Phạm Thị Thảo Lớp Trung 2 K37
20

Khoá luận tốt nghiệp
- Việc làm vẫn là vấn đề đợc u tiên quan tâm, song do giá bán than thấp, không có
hoặc có rất ít tích luỹ nên cha có điều kiện đầu t chuyển dịch cơ cấu sản phẩm,
dịch chuyển cơ cấu lao động và ngành nghề.
- Lực lợng công nhân viên chức ngành than đông, vốn có truyền thống kiên cờng
trong đấu tranh cách mạng và sáng tạo, vợt khó trong sản xuất nhng do cơ cấu lao
động còn bất hợp lý, việc làm còn thiếu, thu nhập hạn chế nên cha phát triển toàn
diện đợc.
- Điều kiện kĩ thuật mỏ địa chất rất phức tạp, khai thác ngày càng xuống sâu, các
hiểm hoạ thiên nhiên ngày càng tăng, suất đầu t và giá thành ngày càng cao.
- Công nghệ khai thác than lạc hậu, đặc biệt là ở các mỏ hầm lò nên tổn thất tài
nguyên trong quá trình khai thác cao, mức độ đảm bảo an toàn thấp. Đã nhiều
năm các Công ty than, mỏ than phải tự cân đối tài chính bằng cách giảm hệ số bóc
đất ở mỏ lộ thiên, giảm hệ số bóc đất ở mỏ lộ thiên, giảm hệ số đào lò ở mỏ hầm
lò nên đã đa các mỏ vào tình trạng vi phạm các chỉ tiêu kĩ thuật, công nghiệp ở
mức độ khác nhau.
- Tài nguyên than đã đợc phân chia manh mún, có một số trờng hợp một khoáng
sàng than có nhiều đơn vị cùng khai thác.
- Các mỏ than có điều kiện khác nhau về trữ lợng, chất lợng, mật độ chứa tài
nguyên, điều kiện kĩ thuật khai thác, vị trí địa lí và mức độ đã đầu t bằng các
nguồn vốn khác nhau, đòi hỏi phải tìm phơng pháp điều hoà hợp lý.
- Điều chỉnh quan hệ cung cầu vẫn là một vấn đề phức tạp tồn tại đã nhiều năm vẫn
cha giải quyết đợc.
- Ngành than đang thiếu vốn đầu t và vốn lu động.
3. Tác động chung của nền kinh tế.
- Sự đổi mới các chủ trơng, chính sách vĩ mô của Đảng và Nhà nớc đã tác động tích
cực vào ngành than trong nhiều năm qua.

của nhân loại, trong đó nhu cầu về than luôn tăng song bao giờ cũng đợc thoả mãn
đầy đủ. Đây là nét nổi bật nhất trong bức tranh về khai thác và tiêu thụ than. Kể từ
cuộc khủng hoảng dầu lửa đầu thập kỉ 70 đến nay, mức tiêu thụ năng lợng tăng
khoảng 60%, từ 7,1 tỷ tấn than tăng lên 11,3 tỷ tấn than. Trong đó trên 1/4 năng lợng
trên thế giới đợc cung cấp từ than. Thực tế than vẫn là nguồn năng lợng lớn nhất trong
các dạng nguyên liệu hoá thạch nh dầu mỏ, khí đốt, uran và chiếm khoảng 68%
nguồn trữ lợng năng lợng vô tận song cha biết đến bao giờ khoa học kỹ thuật cho
phép khai thác để phục vụ đợc đại chúng nh năng lợng gió, năng lợng mặt trời. Vậy
trái đất chứa trong mình bao nhiêu than cha đợc khai thác? ớc tính tổng cộng trữ lợng
than toàn thế giới còn khoảng 1031 tỉ tấn. Các nớc có trữ lợng than lớn trên thế giới là
Nga, Mỹ, Trung Quốc và các nớc vùng Tây Âu, Đông Âu, vùng Biển Đông,
ôxtraylia, Nam Phi...Nếu khai thác nh năm 1995 là 4,53 tỉ tấn thì có thể khai thác đ-
ợc khoảng 250 năm nữa. Khoảng thời gian 250 năm là không nhỏ nhng cũng chỉ là
khoảng khắc so với chiều dài nhân loại, do vậy cần phải tính đến các vấn đề khai thác
và sử dụng than nh thế nào để các thế hệ mai sau không bị thiếu năng lợng nếu nh
cha có cách gì để tận dụng mặt trời, sức gió hay thuỷ triều tốt hơn chúng ta.
Trong 50 năm qua, sản lợng than trên toàn thế giới đã tăng gấp 3 lần, cùng với giao
dịch than quốc tế đuợc mở rộng nhanh chóng và là một yếu tố quan trọng làm giảm
vai trò của dầu mỏ. Tuy nhiên, bất chấp quy luật khai thác ngày một khó khăn của
ngành khai khoáng, nhờ vào tiến bộ của khoa học kỹ thuật, sản lợng của mỏ sau bao
Phạm Thị Thảo Lớp Trung 2 K37
23

Khoá luận tốt nghiệp
giờ cũng cao hơn mỏ trớc. Đây là nguyên nhân khiến giá than khó lòng tăng lên, làm
lợi cho khách hàng song ngời công nhân than cha hẳn đã đợc gì.
Từ đầu thập kỉ 90 trở lại đây, mỗi năm con ngời lại moi từ lòng đất lên 3 tỉ tấn than,
một khối lợng lớn hơn rất nhiều so với dầu mỏ. Các nớc có trữ lợng lớn nhất cũng là
những nớc khai thác đợc nhiều nhất, trong đó Trung Quốc chiếm 20%, Mỹ 18%,
Trung âu 18%, Liên Xô cũ 15%.

76 81 81
Inđônêxia
61 72 78 46 54 56
Kazắc xtan
69 58 74
Canada
75 72 69 34 33 31
côlômbia
33 32 37 30 29 34
Anh
41 37 32 0.9 0.7 0.6 21 20 23
Tây Ban Nha
26 24 23 14 20 21
Thái Lan
20 18 17
Việt Nam
13 10 9 2.9 3.2 3.5
Pháp
6 5.7 4 0.06 0.07 0.08 18 17 18
Hàn Quốc
4.4 4.2 4.1
Nhật Bản
3.7 3.9 3.1 128 133 145
Toàn thế giới
4483 4557 453
Nguồn: Tạp chí KHCN Mỏ * số 6 / 2002
Phạm Thị Thảo Lớp Trung 2 K37
24

Khoá luận tốt nghiệp

Trích đoạn Hoạt động xuất khẩu than qua các giai đoạn Phân tích các hoạt động thúc đẩy xuất khẩu trong thời gian qua Nguyên nhân của các tồn tại Nguyên nhân chủ quan: Những vấn đề đặt ra và mâu thuẫn cần đợc giải quyết Định hớng thúc đẩy hoạt động xuất khẩu than:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status