Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1Tính cấp thiết nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh :
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là thu
được lợi nhuận cao. Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình
thành và sử dụng VKD. VKD không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của
doanh nghiêp mà hiệu quả sử dụng VKD còn là yếu tố giữ vai trò quyết định trong
quá trình hoạt động và phát triển sản xuất của doanh nghiệp.
Thời gian gần đây, kinh tế Việt Nam đang chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc
khủng hoảng kinh tế Thế giới: lạm phát tăng quá cao, lạm phát năm 2008 khoảng
22%; dấu hiệu của cuộc khủng hoảng lương thực do thời tiết, bệnh dịch; giá chứng
khoán giảm mạnh; tình hình khủng hoảng tín dụng, các ngân hàng khan hiếm tiền
mặt, gia tăng lãi suất cho vay. Điều đó đã ảnh hưởng rất nhiều đến tình hình huy
động và sử dụng vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp. Chi phí sản xuất gia tăng,
gia tăng giá vốn bán hàng, giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, điều đó gây
nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp để mở rộng nguồn vốn, phát triển sản xuất
kinh doanh. Hơn nữa, sự mở cửa kinh tế của Việt Nam khi ra nhập WTO tạo ra
nhiều cơ hôi cho các doanh nghiệp trong nước trong việc hội nhập, học hỏi từ các
doanh nghiệp nước ngoài, nhưng cũng đặt ra 1 thách thức vô cùng lớn: sự cạnh
tranh. Trong môi trường canh tranh của nền kinh tế mở cửa, việc bảo toàn vốn kinh
doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là yếu tố sống còn với các
doanh nghiệp thương mại. Làm sao đủ vốn hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục?
Làm sao để sau khi kết thúc mỗi chu kì kinh doanh số vốn mà doanh nghiệp bỏ ra
phải sinh sôi nảy nở hơn so với ban đầu? Nói cách khác là làm sao để gia tăng hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh luôn là câu hỏi được các doanh nghiệp đặt lên hàng
đầu để giải quyết.
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC, khảo
sát tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty trong 3 năm: 2007, 2008 và
2009, em nhận thấy công ty đã rất chú trọng đến việc công tác quản lý và sử dụng
Lê Thị Duyên- K42D
3
Lê Thị Duyên- K42D
3
Luận văn tốt nghiệp
2
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
vốn của công ty, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, qua đó
đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.
1.5Kết cấu luận văn:
Ngoài phần giới thiệu khái quát, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn của em được bố cục gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về vốn kinh doanh.
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC.
Chương 4: Các kết luận và các đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC.
Lê Thị Duyên- K42D
3
Luận văn tốt nghiệp
3
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
CHƯƠNG II: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
2.1 Một số khái niệm cơ bản:
2.1.1 Vốn kinh doanh:
Trong nội dung hoạt động tài chính doanh nghiệp, việc quản lý và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn là khâu quan trọng nhất quyết định tới mức độ tăng trưởng
hay suy thoái của doanh nghiệp. Vậy vốn kinh doanh là gì?
Dù nhìn ở góc độ nào thì các nhà kinh tế học trước đây đều giống nhau ở
Là loại vốn lưu động bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ,
tiền mặt gửi ngân hang, các khoản vốn trong thanh toán.
2.1.5 Khoản phải thu:
Là một loại vốn lưu động thể hiện số vốn lưu động mà công ty bị khách
hàng hoặc các đối tượng khác chiếm dụng trong quá trình thực hiện hoạt động sản
xuất kinh doanh.
2.1.6 Hàng tồn kho:
Hàng tồn kho là hàng hóa DN dự trữ để sản xuất hoặc để bán trong 1 kỳ nhất
định.
2.1.7 Hiệu quả sử dụng VKD:
Hiệu quả sử dụng VKD là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng sử dụng VKD
của DN, được xác định bằng cách xác định bằng cách so sánh kết quả đầu ra với chi
phí đầu vào.
2.1.8 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế - VKD:
Được tính bằng tỉ số giữa lợi nhuận sau thuế với VKD bình quân sử dụng
trong kì, phản ánh số đồng lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ 1 đồng VKD trong kỳ.
Lê Thị Duyên- K42D
3
Luận văn tốt nghiệp
5
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
2.2 Một số lý thuyết về hiệu quả sử dụng VKD trong các DN:
2.2.1. Đặc điểm vốn kinh doanh.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cứ một DN nào cũng phải
có vốn, đó là một tiền đề cần thiết. Trong thời kỳ bao cấp, phần lớn VKD của các
DN được Nhà nước cấp phát hoặc cho vay với lãi suất thấp lên các DN không quan
tâm đến tính hàng cũng như đặc trưng của vốn. Trong nền kinh tế thị trường vốn là
yếu tố số 1 của mọi quá trình sản xuất kinh doanh, số vốn đó không tự nhiên mà có.
Vì vậy để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, chúng ta cần phải nhận thức đủ hơn
về những đặc trưng sau đây:
chủ sở hữu thì đồng vốn mới được chi tiêu tiết kiệm có hiệu quả.
- Vốn phải được quan niệm là hàng hoá đặc biệt. Những người có vốn có thể
đưa vốn vào thị trường, những người cần tới vốn, tới thị trường vay nghĩa là người
đi vay vốn được quyền sử dụng vốn của người chủ sở hữu hay quyền sở hữu của
đồng vốn không di chuyển nhưng quyền sử dụng vốn được chuyển nhượng qua sự
vay nợ; người vay phải trả một tỷ lệ lãi suất thoả thuận đối với người cho vay. Như
vậy khác với hàng hoá thông thường, hàng hoá vốn khi được bán đi thì người bán
không bị mất quyền sở hữu mà chỉ bị mất quyền sử dụng. Người mua được quyền
sử dụng vốn trong một thời gian nhất định và họ phải trả cho người chủ sở hữu vốn
một khoản tiền, đó là lãi suất. Việc mua bán vốn diễn ra trên thị trường tài chính, do
đó lãi suất cũng phải tuân theo quan hệ cung cầu của thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường vốn không những chỉ biểu hiện bằng tiền của
những tài sản hữu hình mà nó còn biểu hiện bằng những tài sản vô hình như: vị trí
kinh doanh, nhãn hiệu, bản quyền phát minh sáng chế, bí quyết công nghiệp, uy tính
doanh nghiệp Những tài sản vô hình này góp phần vô cùng quan trọng trong quyết
định đầu tư và phát triển vốn của doanh nghiệp
2.2.2 Phân loại vốn kinh doanh:
Để nhận thức đúng đắn và đầy đủ về những hình thức tồn tại của VKD,
người ta phải tiến hành phân loại vốn kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau,
Lê Thị Duyên- K42D
3
Luận văn tốt nghiệp
7
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
để từ đó có thể quản lý và khai thác triệt để vốn cũng như giúp cho việc phát triển
tiềm năng về vốn, có thể căn cứ vào những tiêu thức khác nhau mà ta có những loại
vốn khác nhau như sau:
2.2.2.1.Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển:
- Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của giá trị những tài sản có thời gian sử
dụng, thu hồi, luân chuyển giá trị từ một năm trở lên hay qua nhiều kì kinh doanh
các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính khác hoặc là các khoản vay thông
qua phát hành trái phiếu trên thị trường vốn.
+ Nguồn vốn chiếm dụng: là các khoản vốn phát sinh trong quan hệ thanh
toán giữa DN và các đối tượng khác như người bán, người lao động, cán bộ công
nhân viên Nhà nước… Đây là nguồn vốn mà DN có thể tạm thời sử dụng mà không
phải trả chi phí sử dụng vốn. Do đó DN nên tận dụng tối đa nguồn này.
+ Nguồn vốn phát hành chứng khoán: đối với DN được quyền phát hành
chứng khoán thì đây là một nguồn vốn khá hữu ích, nó giúp DN có thể huy động
được vốn từ công chúng với chi phí sử dụng không cao lắm so với nguốn vốn vay.
Thông thường, một DN phải phối hợp cả hai nguồn: vốn chủ sở hữu và nợ
phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Sự kết
hợp giữa 2 nguồn vốn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà DN đang hoạt
động, cũng như quyết định của người quản lý DN trên cơ sở xem xét tình hình
chung của nền kinh tế cũng như tình hình thực tế tại DN.
2.2.2.3. Phân loại theo hình thái biểu hiện:
- Vốn được biểu hiện ở cả 2 hình thái: giá trị và hiện vật: nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, hàng gửi đi bán
- Vốn được biểu hiện ở một hình thái như tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng ) các khoản nợ phải thu, các khoản đầu tư tài chính.
2.2.2.4. Căn cứ vào nội dung vật chất, vốn được chia thành
* Vốn thực: Là toàn bộ hàng hoá phục vụ cho sản xuất và dịch vụ khác như:
máy móc, thiết bị, đường xá Phần vốn này phản ánh hình thái vật thể của vốn, nó
tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Lê Thị Duyên- K42D
3
Luận văn tốt nghiệp
9
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
* Vốn tài chính: Biểu hiện dưới hình thức tiền, chứng khoán và các giấy tờ
có giá trị khác dùng cho việc mua tài sản, máy móc và các tài nguyên khác. Phần
Thông thường kết cấu vốn cố định của DNTM được xem xét theo các tiêu thức cơ
bản sau:
- Kết cấu vốn cố định theo hình thức biểu hiện: Vốn cố định của DNTM có
thể tồn tại dưới 3 hình thức: Giá trị TSCĐ, giá trị các khoản đầu tư dài hạn và giá trị
chi phí XDCB dở dang của DN.
+ TSCĐ: là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, tồn tại và phục
vụ cho hoạt động kinh doanh của DN qua nhiều kì kinh doanh.
+ Đầu tư dài hạn: Là những khoản đầu tư của DN ra bên ngoài với thời gian
thu hồi vốn từ 1 năm trở lên. Các khoản đầu tư này góp phần quan trọng giúp DN
tránh tình trạng ứ đọng vốn, tạo them thu nhập, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và
thực hiện các mục đích khác.
+ Chi phí XDCB dở dang: Đây là bộ phận vốn sử dụng để đầu tư nhằm tạo ra
TSCĐ cho DN nhưng hiện tại quá trình đầu tư XDCB chưa hoàn thành, bộ phận tài
sản này sẽ chuyển thành TSCĐ của DN khi kết thúc hoạt động đầu tư XDCB.
- Kết cấu vốn cố định theo phạm vi sử dụng: theo tiêu thức này, vốn cố định
của DN được chia làm 2 bộ phận:
+ Vốn cố định đầu tư sử dụng tại DN: Đây là bộ phận vốn cố định được đầu
tư ra bên ngoài dưới hình thức cho thuê TSCĐ, cho vay vốn dài hạn, góp vốn liên
doanh dài hạn nhằm tạo ra sự linh hoạt trong sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả
kinh doanh
* Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định :
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của những tài sản sử dụng mang tính dài
hạn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Do đó, sự vận động và
luân chuyển của vốn cố định phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của các
TSDH và mục đích khai thác sử dụng của DN. Ta có thể khái quát những đặc điểm
Lê Thị Duyên- K42D
3
Luận văn tốt nghiệp
11
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
- Hàng tồn kho.
Hàng tồn kho bao gồm:
+ Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,
hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
+ Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
+ Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành
chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến
và đã mua đang đi trên đường;
+ Chi phí dịch vụ dở dang.
- Tài sản ngắn hạn khác.
Ngoài các khoản trên VLĐ còn bao gồm các khoản như tạm ứng; nhận ký
quỹ, ký cược ngắn hạn…Đặc điểm của VLĐ:
+ Vốn lưu động thường xuyên vận động, luôn thay đổi hình thái biểu hiện
qua các khâu của quá trình kinh doanh.
+ Bộ phận vốn lưu động là giá trị của vật tư, hàng hóa được luân chuyển toàn
bộ một lần trong 1 chu kì kinh doanh của DN.
2.2.4 Hiệu quả và hiệu quả sử dụng VKD
2.2.4.1 Quan niệm về hiệu quả :
Bất kỳ hoạt động nào của con người, hoạt động nói chung và hoạt động kinh
doanh nói riêng, đều mong muốn đạt được những kết quả hữu ích nào đó. Kết quả
đạt được trong kinh doanh mới chỉ đáp ứng được phần nào yêu cầu của cá nhân và
xã hội. Tuy nhiên kết quả đó được tạo ở mức nào với giá nào là vấn đề cần được
xem xét vì nó phản ánh chất lượng của hoạt động tạo ra kết quả đó. Mặt khác, nhu
cầu của con người bao giờ cũng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm của họ. Bởi thế,
con người cần phải quan tâm đến việc làm sao với khả năng hiện có, có thể làm ra
Lê Thị Duyên- K42D
3
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
Hiệu quả kinh doanh =
Đứng từ góc độ kinh tế nhìn nhận thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
được xem xét bằng chỉ tiêu lợi nhuận hay nói cách khác, chỉ tiêu lợi nhuận ở một
góc độ nào đó nói lên hiệu quả của việc sử dụng vốn.
Thông qua các chỉ tiêu hiệu quả VKD có thể nhận thấy sự tăng trưởng hay
suy thoái, đổ vỡ DN. Người ta có thể đo hiệu quả sử dụng vốn dưới nhiều chỉ tiêu
cho từng yêu cầu quản lý.
2.2.4.3 Cơ cấu nguồn vốn tối ưu của doanh nghiệp:
Có thể hiểu cơ cấu vốn của DN là mối quan hệ tỉ lệ của các nguồn vốn trong
tổng nguồn vốn. Mục đích của các doanh nghiệp là xây dựng được cơ cấu vốn mục
tiêu tức là cơ cấu vốn làm cân bằng mức rủi ro và lợi tức. Việc xác định cơ cấu vốn
tối ưu là rất khó khăn, nhưng trong từng thời kỳ nhất định DN hoàn toàn có thể xác
định cơ cấu vốn mục tiêu của mình trên cơ sở các mục tiêu kế hoạch và các quyết
định tài trợ phải thích hợp mục tiêu này. Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu
vốn của đó là rủi ro kinh doanh hay rủi ro trong hoạt động của sự năng động hay
thận trọng trong quản lý DN …. Tóm lại cơ cấu vốn mục tiêu sẽ ràng buộc các
quyết định tài trợ bởi tỷ lệ giữa nợ và VCSH, vì vậy đồng thời với việc tìm kiếm
thêm được một đồng nợ mới thì DN cũng phải có phương án tăng thêm vốn bằng cổ
phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi nhằm đảm bảo cơ cấu vốn mục tiêu không đổi.
2.2.5 Một số nội dung chủ yếu về hiệu quả sử dụng vốn:
2.2.5.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện
ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kì và mức sinh lời của một đồng vốn
kinh doanh. Xét trên góc độ sử dụng vốn, lợi nhuận thể hiện kết quả tổng thể của
quá trình phối hợp tổ chức đảm bảo vốn và sử dụng vốn lưu động, vốn cố định của
DN.
Lê Thị Duyên- K42D
3
Luận văn tốt nghiệp
* Tỷ suất LN sau thuế trên VKD
. ROA =
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu:
ROE =
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu.
b. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
* Hệ số phục vụ của VCĐ:
H
1
=
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng VCĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ.
* Hệ số sinh lời của VCĐ:
H
3
=
Lê Thị Duyên- K42D
3
Luận văn tốt nghiệp
17
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng VCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
c. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ:
* Số vòng chu chuyển của VLĐ:
Số vòng chu chuyển của VLĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ nào đó toàn bộ hay một bộ phận nhất
định của VLĐ của DN đã quay được bao nhiêu vòng hay nói cách khác đã bao
nhiêu lần trở lại trạng thái ban đầu của nó.
thiếu hụt. Đồng thời vai trò kiến thiết, thu hút vốn đầu tư không được đặt ra như
một yêu cầu cấp bách có tính sống còn đối với doanh nghiệp.Chuyển sang nền kinh
tế thị trường, các khoản bao cấp về vốn không còn nữa, doanh nghiệp phải tự trang
trải mọi chi phí và phải kinh doanh có lãi mỡi tồn tại , phải sử dụng vốn một cách
tiết kiệm và có hiệu quả. Bên cạnh đó cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường rất
gay gắt, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải nâng cao
chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm và phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
∗ Những nhân tố khác:
Đó là các nhân tố mà người ta thường gọi là các nhân tố bất khả kháng như
thiên tai, dịch hoạ có tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định của
doanh nghiệp. Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời không thể biết trước mà chỉ có
thể đề phòng trước để giảm nhẹ thiệt hại.
b. Những nhân tố chủ quan:
Ngoài những nhân tố khách quan nói trên, còn rất nhiều nhân tố chủ quan do
chính bản thân doanh nghiệp tạo nên gây ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn. Nhân
tố này gồm nhiều yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt động
kinh doanh cả về trước mắt cũng như lâu dài. Bởi vậy việc xem xét, đánh giá, ra
quyết định đối với các yếu tố này cực kỳ quan trọng. Thông thường trên giác độ
tổng quát người ta thường xem xét những yếu tố chủ yếu sau:
* Trình độ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp :
Lê Thị Duyên- K42D
3
Luận văn tốt nghiệp
19
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
Nói chung yếu tố con người là yếu tố quyết định nhất trong việc đảm bảo sử
dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp.Công nhân sản suất có tay nghề cao, có
kinh nghiệm làm việc, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tính sáng
tạo trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tài sản trong quá trình lao động
tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp và nó liên quan đến tính chi phí
( khấu hao vốn cố định, tốc độ luân chuyển vốn lưu động). Giải quyết tốt vấn đề cơ
cấu vốn hợp lý chính là thực hiện tốt các mặt: Đảm bảo cân đối giữa vốn cố định và
vốn lưu động trong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp; Thúc đẩy đồng vốn vận
động nhanh, không bị ứ đọng hay dùng sai mục đích
∗ Mục tiêu của doanh nghiệp:
Với bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều
hướng tới mục tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt
động sản xuất kinh doanh, đó là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra.
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của
doanh nghiệp và trong điều kiện hoạch toán theo cơ chế thị trường doanh nghiệp có
tồn tại hay không thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận. Do đó lợi nhuận được coi là những
đòn bẩy kinh tế quan trọng. Là nhà quản lý giỏi phải làm sao cho đồng vốn sinh lời
với tỷ lệ cao nhất, để đạt được điều đó thì doanh nghiệp phải tăng cường nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn, có như vậy thì mới thu được lợi nhuận cao, thúc đẩy doanh
nghiệp ngày càng phát triển.
∗ Trình độ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp :
Nói chung yếu tố con người là yếu tố quyết định nhất trong việc đảm bảo sử
dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp.Công nhân sản suất có tay nghề cao, có
kinh nghiệm làm việc, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tính sáng
tạo trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tài sản trong quá trình lao động
sản xuất mới tăng được năng suất lao động, tiết kiệm trong sản suất. Bên cạnh đó,
trình độ cán bộ quản lý cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Có quản lý về mặt nhân sự tốt mới đảm bảo có một đội ngũ lao động
có năng lực thực hiện nhiệm vụ, sắp xếp lao động hợp lý thì không bị lãng phí
nguồn nhân lực.Trình độ quản lý về mặt tài chính là hết sức quan trọng, quy trình
Lê Thị Duyên- K42D
3
Luận văn tốt nghiệp
tổ chức hạch toán kế toán và phân tích hoạt động kinh tế, tổ chức tốt bộ máy quản
Lê Thị Duyên- K42D
3
Luận văn tốt nghiệp
22
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
lý…. Tuy nhiên các luận văn đều chưa chia ra thành từng nhóm giải pháp, nên còn
có hiện tượng là các giải pháp nhỏ lẻ, lộn xộn hoặc chưa giải quyết đúng thực trạng
đã đề ra ở chương 3.
Khi thực hiện nghiên cứu đề tài : “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
VKD tại công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC”, em nhận thấy sự khác biệt về
không gian nghiên cứu, phương pháp tiếp cận và tìm hiểu vấn đề. Mỗi công trình
nghiên cứu đều gắn với những giai đoạn lịch sử nhất định. Trong điều kiện kinh tế
thị trường vận động liên tục, luôn luôn đổi mới và phát triển hơn, nên mỗi một công
trình lại có giá trị ở một thời điểm nhất định. Hơn thế, mỗi một luận văn đều đi sâu
giải quyết về giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại một DN nhất định, có
tính chất, quy mô và đặc điểm kinh tế riêng. Do vậy, việc tiến hành nghiên cứu giải
pháp nâng cao hiệu quả VKD tại công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC,vẫn là
một đề tài mang tính chất thời sự và cấn thiết. Nhận thấy rằng muốn nâng cao hiệu
quả sử dụng VKD, DN phải sử dụng tổng hợp nhiều biện pháp. Luận văn của em đi
sâu giải quyết các vấn đề về VKD , tìm ra các giải pháp ngắn hạn, trung hạn, dài
hạn trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại AVC.
Lê Thị Duyên- K42D
3
Luận văn tốt nghiệp
23
Trường ĐH Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU TRỤC VÀ THIẾT BỊ AVC
đó rút ra các kết luận về hiệu quả sử dụng VKD của DN trong 03 năm gần đây, và
đề xuất 1 số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của DN.
3.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng VKD của
công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC:
3.2.1 Tổng quan về công ty:
3.2.1.1 Lịch sử hình thành Công ty:
Công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC có tên giao dịch quốc tế là Cranes
and Equipment Joint Stock company, tên viết tắt : Công ty AVC JSC. Công ty có
trụ sở chính đặt tại Đường 206, Lạc Hồng, Văn Lâm Hưng Yên, trụ sở giao dịch tại:
Số 102, Ngõ 310 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội.
Quá trình phát triển của Công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC :
* T6/2002 thành lập Công ty liên doanh cầu trục và thiết bị Việt Nam-
Australia theo Giấy phép đầu tư số 011/GP-HY ngày 6/9/2002 của UBND tỉnh
Hưng Yên, với số vốn đầu tư ban đầu là 20.000.000.000 đồng. Sau đó công ty tiến
hành XDCB như: xây xưởng giai đoạn 1, nhà văn phòng, nhà kho… đồng thời mua
sắm máy móc trang thiết bị phục vụ SXKD.
* T6/2003 Công ty bắt đầu đi vào hoạt động với tổng số nhân viên là 19
người cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.
* Từ năm 2004 – 2008, công ty đã tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
khá đa dạng và đạt được những kết quả rất tích cực, đưa AVC trở thành một DN có
uy tín trong lĩnh vực sản xuất và lắp đặt cầu trục tiêu chuẩn. Đến 2009, công ty đã
có 43 nhân viên khối gián tiếp chuyển địa điểm văn phòng sang địa chỉ hiện tại: số
102, ngõ 310, Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội.Công ty tiếp tục phát triển hơn
nữa với việc tăng cường mở rộng sản xuất, hoàn thiện nhà xưởng, đào tạo cán bộ
nhân viên văn phòng, ngày một nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và xây dựng
chỗ đứng vững chắc trên thị trường .
Lê Thị Duyên- K42D
3
Luận văn tốt nghiệp
25