Kế toán bán hàng mặt hàng điện tử tại công ty cổ phần đầu tư CK Việt Nam - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán bán hàng
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tế, em đã hoàn thành
xong chuyên đề tốt nghiệp “Kế toán bán hàng mặt hàng điện tử tại công ty cổ phần
đầu tư CK Việt Nam.”
Để có được kết quả đó em đã được sự dạy bảo tận tình của giáo viên giảng
dạy trường ĐH Thương Mại, cũng như sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng
dẫn làm chuyên đề tốt nghiệp, và của các anh chị, cô chú trong phòng kế toán của
công ty.Vì vậy, trước tiên em xin chân thành cảm ơn nhà trường đã đào tạo em
trong một môi trường tốt, em cũng xin chân thành cảm ơn Thầy PGS-TS Đỗ Minh
Thành là người trực tiếp hướng dẫn em, và các anh chị, cô chú trong phòng kế toán
công ty cổ phần đầu tư CK Việt Nam và gia đình đã giúp em hoàn thành chuyên đề.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trường ĐH Thương Mại Nguyễn Thị Yến – K4.HK1A
1
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán bán hàng
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KẾ TOÁN BÀN HÀNG TRONG DN
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Hiện nay, để bắt kịp với xu hướng mới thì các doanh nghiệp đã không ngừng
đổi mới và phát triển cả về hình thức lẫn quy mô và hoạt động của mình.Với tư cách
là công cụ quản lý kinh tế, kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài
chính, nó là nguồn thông tin đáng tin cậy để doanh nghiệp điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh. Vì vậy, kế toán có vai trò rất quan trọng, là khâu mấu chốt, được
xem như là mạch máu trong nền kinh tế. Đối với các doanh nghiệp thương mại thì
yếu tố cơ bản để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành bình thường và
liên tục đó là quá trình bán hàng. Để tồn tại và phát triển trong điều kiện hiện nay
thì một điều mang tính chất sống còn là phải tiêu thụ được hàng hoá vì chỉ có thông
qua tiêu thụ thì tính chất hữu ích của sản phẩm sản xuất ra mới được hoàn thiện.
Khi hàng hóa được tiêu thụ nhanh thì doanh nghiệp mới tăng nhanh vòng quay vốn
lưu động, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp,nâng cao đời sống cán bộ CNV, thực

5. Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu về kế toán bán hàng.
5.1. Một số khái niệm cơ bản về kế toán bán hàng .
5.1.1. Khái niệm và vai trò của bán hàng
- Bán hàng: Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh
doanh của một doanh nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền
sở hữu về hàng hoá từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về
tiền tệ hoặc quyền đòi tiền của người mua.
- Vai trò của bán hàng: Bán hàng đóng một vai trò quan trọng không chỉ đối
với bản thân mỗi doanh nghiệp mà với cả sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh
tế xã hội.
Đối với doanh nghiệp: Hoạt động bán hàng chính là điều kiện tiên quyết giúp
cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp
có được doanh thu nhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận.
Lúc này doanh nghiệp có điều kiện để thực hiện phân phối lợi ích vật chất giữa
Trường ĐH Thương Mại Nguyễn Thị Yến – K4.HK1A
3
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán bán hàng
doanh nghiệp với nhà nước, doanh nghiệp với người lao động hoặc giữa doanh
nghiệp với chủ doanh nghiệp.
Đối với nền kinh tế quốc dân: Việc thực hiện tốt khâu bán hàng là điều kiện
để kết hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ, thực hiện chu
chuyển tiền mặt, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền, là điều kiện ổn định và nâng
cao đời sống của người lao động nói riêng và của toàn xã hội nói chung.
- Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
+ Phương thức bán buôn hàng hóa:
Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các
doanh nghiệp sản xuất… để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán ra.
+ Phương thức bán lẻ hàng hóa
Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc
các tổ chức kinh tế, các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội

Xác định doanh thu:
• Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu
hoặc sẽ thu được.
• Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa
doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị
hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu
thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
• Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay
thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ
thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ
lệ lãi suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi
suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá
trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.
• Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch
vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao
dịch tạo ra doanh thu.
Trường ĐH Thương Mại Nguyễn Thị Yến – K4.HK1A
5
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán bán hàng
• Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch
vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doang
thu. Trong trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng
hóa dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả
thêm hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch
vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch
vụ đem đi trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả
thêm hoặc thu thêm.
• Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa. Giá bán hàng hóa
của doanh nghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn,
chí phí đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định

+ Yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng
Trong quá trình bán hàng, tài sản của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hàng
hóa sang hình thái tiền tệ. Do đó để quản lý nghiệp vụ bán hàng, các doanh nghiệp
thương mại cần phải quản lý cả hai mặt tiền và hàng, cụ thể quản lý nghiệp vụ bán
hàng cần phải đảm bảo các điều kiện sau:
* Quản lý về doanh thu bán hàng hóa, đây là cơ sở quan trọng để xác định
nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước, đồng thời là cơ sở để xác định chính
xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Trong nền kinh tế thi trường,
quản lý doanh thu bao gồm:
- Quản lý doanh thực tế: Doanh thu thực tế là doanh thu được tính theo giá
bán ghi trên hóa đơn hoặc trên hợp đồng bán hàng.
- Quản lý các khoản giảm trừ doanh thu: Là các khoản phát sinh trong quá
trình bán hàng theo quy định cuối kỳ được trừ khỏi doanh thu thực tế, các khoản
giảm trừ theo doanh thu bao gồm:
+ Khoản giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa
kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
+ Khoản giá trị hàng bán bị trả lại : Là giá trị khối lượng giá trị hàng hóa bị
trả lại và từ chối thanh toán.
Trường ĐH Thương Mại Nguyễn Thị Yến – K4.HK1A
7
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán bán hàng
+ Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
- Doanh thu thuần là doanh thu thức tế về bán hàng của doanh nghiệp trong
kỳ kế toán, là cơ sở để xác định kết quả bán hàng.
* Quản lý tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ
phải thu ở người mua. Kế toán phải theo dõi chặt chẽ thời hạn thanh toán tiền hàng
để kịp thu hồi tiền ngay khi đến hạn để tránh bị chiếm dụng vốn kinh doanh.
Phải quản lý giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ, đây cũng là cơ sở để xác định
kết quả bán hàng

căn cứ để người bán ghi nhận doanh thu và xác định thuế GTGT đầu ra. Hóa đơn
GTGT dùng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn này được lập thành 3 liên: Liên 1
để lưu sổ gốc; Liên 2 giao cho khách hàng; Liên 3 giao cho thủ kho để làm thủ tục
xuất kho, vào thẻ kho rồi chuyển cho phòng kế toán để hạch toán.
Hóa đơn GTGT có 3 loại mẫu: Hóa đơn GTGT đặc thù là mẫu dùng cho một
số ngành đặc thù như: Bưu điện, điện lực, điện nước; Hóa đơn GTGT theo mẫu quy
định của Bộ tài chính; Các chứng từ đặc thù như: Tem bưu điện, vé máy bay, vé sổ
số, vé tàu, vé xe và giá ghi trên các chứng từ đặc thù này là giá đã có thuế GTGT.
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT): dùng để theo dõi chặt chẽ số lượng hàng
hóa xuất kho. Phiếu xuất kho được lập làm 3 liên: Liên 1 để lưu gốc; Liên 2 giao
cho khách hàng; Liên 3 thủ kho giữ để ghi thẻ rồi giao cho phòng kế toán để làm
căn cứ hạch toán.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 – VT): Theo dõi số
lương hàng hóa di chuyển từ kho này tới kho khách, đến các chi nhánh, đại lý.
Phiếu này được lập làm 3 liên: Liên 1 để lưu gốc; Liên 2 giao cho người vận chuyển
mang theo; Liên 3 thủ kho giữ để ghi thẻ rồi giao cho phòng kế toán để làm căn cứ
ghi sổ kế toán.
- Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT/BB): là chứng từ ghi nhận doanh thu bán hàng
mà khách hàng thanh toán (bằng tiền mặt). Phiếu thu được lập làm 3 liên: Liên 1 để
lưu gốc; Liên 2 giao cho người nhận tiền; Liên 3 làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Trường ĐH Thương Mại Nguyễn Thị Yến – K4.HK1A
9
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán bán hàng
- Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT/BB): là chứng từ ghi nhận các chi phí phát sinh
trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Phiếu chi được lập làm 3 liên như
phiếu thu.
Ngoài ra còn có các chứng từ khác như:
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa
- Hóa đơn cước phí vận chuyển

* TK 632: “ Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh trị gía thực tế của một số sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ.
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ: - Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
- Số trích lập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn
năm trước
- Trị giá sản phẩm, hàng hóa hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân bồi
thường.
Bên Có: - Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa … đã tiệu thụ trong kỳ để
xác định kết quả.
- Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho của năm nay thấp
hơn năm trước
- Trị giá vốn của hàng hóa, sản phẩm … đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách
hàng trả lại
Tài khoản 632 không có số dư .
Ngoài ra, kế toán bán hàng còn dùng một số tài khoản sau:
* Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”
* Tài khoản 157 “Hàng gửi bán”
* Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
* Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
* Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”…
5.2.3. Phương pháp hạch toán.
Trường ĐH Thương Mại Nguyễn Thị Yến – K4.HK1A
11
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán bán hàng
5.2.3.1.Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở DNTM kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ:
5.2.3.1.1. Phương thức bán buôn hàng hóa:

b1. Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay
ba:
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ thanh toán của khách hàng, kế
toán ghi tăng doanh thu bán hàng, ghi tăng thuế GTGT đầu ra, đồng thời ghi tăng
tiền mặt, TG ngân hàng, phải thu của khách hàng.
- Đồng thời kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT( hoặc hóa đơn bán hàng ) do
nhà cung cấp lập, để phản ánh trị giá vốn hàng báo vào TK 632 theo giá mua chưa
có thuế GTGT, và phản ánh thuế GTGT vào TK 133, và ghi giảm tiền mặt, TG
ngân hàng, phải thu của khách hàng.
b2. Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng.
- Khi doanh ngiệp mua hàng sau đó chuyển thẳng đi bán, kế toán căn cứ vào
hóa đơn GTGT( hoặc hóa đơn bán hàng ) do nhà cung cấp lập và phiếu gửi hàng đi
bán, kế toán ghi tăng hàng gửi đi bán ( TK 157) theo trị giá mua chưa có thuế, ghi
tăng thuế GTGT đầu vào.
- Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ, kế toán ghi tăng tiền mặt, TG
ngân hàng, phải thu của khách hàng, đồng thời ghi tăng doanh thu và thuế GTGT
đầu ra.
- Đồng thời kế toán phản ánh trị giá vốn hàng bán vao TK 632 và ghi giảm
hàng gửi đi bán.
c .Các trường hợp phát sinh trong bán hàng:
+ Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, kế toán
phản ánh vào Nợ TK 521,TK 532 TK thuế GTGT đầu ra (TK 3331), và ghi có TK
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hay phải thu khách hàng.
+ Đối với hàng bán bị trả lại thì phản ánh doanh thu của hàng bán bi trả lại
tương tự như chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán. Nhưng nếu số hàng bị
Trường ĐH Thương Mại Nguyễn Thị Yến – K4.HK1A
13
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán bán hàng
trả lại đơn vị chuyển về nhập kho thì phản ánh vào TK 156, nếu chưa về nhập ho
thì phản ánh vào TK: Giá vốn của hàng bán bị trả lại.

a. Kế toán ở đơn vị giao đại lý
+ Khi đơn vị giao hàng hóa cho cơ sở nhận đại lý: Căn cứ vào phiếu xuất
kho kế toán ghi tăng hàng gửi bán và ghi giảm hàng hóa, thành phẩm hoặc TK
111,112,331(Nếu mua giao thẳng cho cơ sở nhận đại lý ) và phản ánh thuế GTGT
đầu vào.
+ Nếu phát sinh các khoản chi phí trong quá trình gửi hàng đại lý :
Nếu doanh nghiệp chịu thì phản ánh vao chi phí bán hàng (TK 641) và thuế
(TK 133)
Nếu doanh nghiệp chi hộ cho cơ sở nhận đại lý thì phản ánh vào TK 1388
+ Khi nhận được bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi do cơ sở nhận đại
lý lập và các chứng từ thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu, hoa hồng đại lý danh
cho bên nhận bán hàng đại lý, chi phí hoa hồng phản ánh vào TK 641 và thuế
GTGT đầu vào(TK 133)
Xác định giá vốn của số hàng gửi đại lý đã xác định tiêu thụ:
b. Kế toán ở đơn vị nhận bán đại lý
+ Khi nhận hàng hóa do cơ sở đại lý chuyển đến, căn cứ vào biên bản giao
nhận để ghi Nợ TK 003: Trị giá hàng hóa nhận đại lý
+Khi bán được hàng hóa, kế toán phản ánh doanh thu là hoa hồng nhận được
+ Đồng thời kế toán ghi: Có TK 003: Trị giá hàng hóa nhận đại lý đã tiêu thụ
+ Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý kế toán ghi giảm tiền mặt hoặc tiền
gửi ngân hàng.
5.2.3.1.4. Kế toán bán hàng trả góp và các trường hợp xuất khác được coi
là hàng bán.
a. Kế toán bán hàng trả góp
Khi hạch toán bán hàng trả góp, doanh thu được ghi nhận theo giá bán ngay
(hoặc giá bán thông thường), thuế GTGT tính trên giá bán trả ngay, phần chênh lệch
giữa giá bán trả góp (bằng giá bán trả ngay cộng lãi trả góp) với giá bán trả ngay gọi
là lãi do bán hàng trả góp và được hạch toán vào doanh thu nhận trước. Định kỳ khi
thu tiền, kế toán phản ánh phần lãi của từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính.
Trường ĐH Thương Mại Nguyễn Thị Yến – K4.HK1A

16
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán bán hàng
5.2.3.2. Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại các DNTM kế toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp:
Kế toán nghiệp vụ bán hàng tương tự như đối với doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nhưng có một số điểm khác như sau:
Doanh thu bán hàng trên TK 511 là doanh thu theo giá bán đã bao gồm thuế
GTGT đầu ra.
Không phản ánh thuế GTGT đầu vào(TK 133), đầu ra( TK 3331)
Các chi phí phát sinh trong phương pháp này đều đã bao gồm thuế GTGT
đầu vào hoặc đầu ra.
5.2.3.3. Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở các DNTM kế toán hàng tồn kho
theo phương pháp kiểm kê định kì.
Trình tự và phương pháp hạch toán tiêu thụ hàng hóa đối với các nghiệp vụ
ghi nhận doanh thu, các trường hợp giảm trừ doanh thu, chiết khấu thanh toán…
của phương pháp kiểm kê định kỳ tương tự như hạch toán bán hàng ở các doanh
nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên. Hai phương pháp này chỉ khác nhau ở bút toán xác định giá vốn cho hàng
bán ra.
* Hạch toán giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ theo phương pháp kiểm định
kì:
- Đầu kì kinh doanh, kế toán kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho,
tồn quầy, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường chưa tiêu thụ vào TK 611.
- Trong kì kinh doanh, các nghiệp vụ liên quan đến tăng hàng hóa được phản
ánh vào bên nợ TK 611 “ Mua hàng”
- Cuối kì, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hóa tồn kho kế toán phản ánh trị
giá hàng hóa tồn kho cuối kì vào TK 611.
- Đồng thời, xác định và kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa đã tiêu
thụ trong kì vào TK 632.

từng tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và có thể theo dõi theo từng loại tiền.
- Sổ Cái: Kế toán mở sổ cái cho các TK 511,512,521,532,632,156,111…
b2. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Trường ĐH Thương Mại Nguyễn Thị Yến – K4.HK1A
18
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán bán hàng
* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chúng từ ghi sổ : Căn cứ trực tiếp
để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao
gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ .
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Theo hình thức chứng từ ghi sổ thì kế toán sử dụng Sổ Đăng kí chứng từ ghi
sổ và Sổ cái mở cho các TK 131,511,512,521,531,532,632.
b3. Hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ
Nếu áp dụng hình thức nhật ký chứng từ thì kế toán sử dụng các sổ sau:
- Sổ Nhật ký chứng từ số 8: Dùng để tập hợp số phát sinh bên có của các TK
511,531,532,521,632,131. Sổ này ghi chép vào cuối tháng, căn cứ vào các bảng kê
số 1,2,8,10,11 để ghi sổ.
- Các bảng kê: bảng kê số 1( phản ánh TK 111), bảng kê 2( phản ánh TK
112), bảng kê 10 (Phản ánh TK 157), bảng kê 11( Phản ánh TK 131).
- Sổ Cái: Kế toán mở sổ cái cho các TK 511,512,521,532,632,156,111…
b4. Hình thức kế toán trên máy vi tính
* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế
toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.
Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế
toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán
không hiển thị đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Theo quy trình của phần mềm kế toán các thông tin trên phần mềm kế toán
được tự động cập nhật vào các sổ kế toán tổng hợp TK 511,632,131,157,111…
Trường ĐH Thương Mại Nguyễn Thị Yến – K4.HK1A

Trường ĐH Thương Mại Nguyễn Thị Yến – K4.HK1A
20
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán bán hàng
Ngoài việc sử dụng phiếu điều tra để tìm hiểu về đặc điểm tổ chức kế toán
của công ty, thì em còn sử dụng phương pháp nghiên cứu chứng từ của công ty,
bao gồm: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, phiếu chi, Phiếu xuất kho, Bảng kê bán lẻ
hàng hóa,…Và các sổ kế toán như: Sổ chi tiết bán hàng, Sổ cái TK 511,632, Sổ nhật
ký chung, Nhật ký bán hàng…
Ngoài ra, em còn thu thập các dữ liệu trên các chế độ, quy định của Bộ tài
chính.
1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu.
Trên cơ sở Số liệu đã thu thập được, thì em đã so sánh giữa thực tế và lý luận
của chuẩn mực kế toán, đánh giá, phân tích kết quả đã thu thập, để từ đó đưa ra
những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán bán hàng của công ty cổ phần đầu
tư CK Việt Nam.
2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến
kế toán bán hàng tại công ty Cổ phần đầu tư CK Việt Nam.
2.1. Tổng quan tình hình công ty cổ phần đầu tư CK Việt Nam.
2.1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
a . Lịch sử hình thành.
Công ty CP đầu tư CK Việt Nam tiền thân là Công ty TNHH TM Hoà Bình
được thành lập 06-04-1996, theo Quyết định số 7114 /TLDN – QĐUB của UBND
Tỉnh Nghệ An. Giấy đăng ký kinh doanh số : 048310 ngày 12-4-1996 của sở kế
hoạch và đầu tư Tỉnh Nghệ An.
Để theo kịp sự phát triển của Công ty cũng như hoà nhập với sự phát triển
của xã hội. Ngày 8/1/2008, Công ty TNHH TM Hoà Bình chính thức chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp từ Công ty TNHH TM sang Công ty Cổ phần và đổi tên
Công ty TNHH TM Hoà Bình thành Công ty CP đầu tư CK Việt Nam đã được Sở
kế hoạch và đầu tư Tỉnh Nghệ An chấp thuận và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số : 2703001737.

còn lại là trung cấp và lao động phổ thông.
Từ khi thành lập đến nay, mặc dù nên kinh tế luôn biến động nhưng công ty
vẫn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và ngày càng có hiệu quả
hơn. Tổng doanh thu thuần của công ty trong năm 2008 là 193.607.612.194 đ,
Trường ĐH Thương Mại Nguyễn Thị Yến – K4.HK1A
22
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán bán hàng
Năm 2009 là 165.918.121.088 đ, giảm 14,30 % so với năm 2008, Doanh thu 3
tháng đầu năm 2010 là 60.326.054.714 đ. Và lợi nhuận sau thuế của công ty
năm 2008 là 674.392.127 đ, năm 2009 là 3.569.648.158 đ, Mặc dù doanh thu
năm 2009 thấp hơn năm 2008 nhưng lợi nhuận thì lại cao hơn rất nhiều, điều
này chứng tỏ công ty kinh doanh có hiệu quả. Lợi nhuận 3 tháng đầu năm 2010
đã lên đến 795.142.056 đ, cao hơn so với lợi nhuận cả năm 2008.
b. Tổ chức cơ chế quản lý và hoạt động của công ty.
Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần đầu tư CK Việt Nam được tổ chức theo
mô hình tập trung. Mọi thông tin đều được tập trung về Hội đồng quản trị và Ban
giám đốc. Mô hình tổ chức quản lý này có ưu điểm là gọn nhẹ, linh hoạt, đễ quản
lý, đễ kiểm soát, chi phí quản lý thấp nhất nên phù hợp với công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty ( Sơ đồ số 1)
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:
- Hội đồng quản trị gồm có: 1 Chủ tịch Hội đồng quản trị ; 1 phó Chủ tịch
Hội đồng quản trị và 3 Quản trị viên.
+ Chủ tịch Hội đồng quản trị là người do Hội đồng quản trị bầu ra, thay mặt
Hội đồng quản trị để ký ban hành các quyết định của Hội đồng quản trị về các vấn
đề thuộc chức năng, Nhiệm vụ và chịu hoàn thành trách nhiệm trước Pháp luật đối
với mọi hậu quả của các quyết định trên.
+ Phó chủ tịch Hội đồng quản trị : Thay thế Chủ tịch Hội đồng quản trị khi
được uỷ quyền.
- Giám đốc: Là người đại diện Pháp Luật của Công ty thay mặt Hội đồng
quản trị ký các hợp đồng kinh tế và quản lý toàn bộ của Công ty.

thực hiện công tác kế toán theo đúng luật doanh nghiệp và Pháp luật hiện hành.
Điều hành, bố trí, phân công cho các công nhân viên trong phòng phù hợp với khả
năng trình độ công việc cho Công ty tổng hợp số liệu kế toán, lập báo cáo tổ chức
theo quy định.
+ Kế toán tổng hợp : Cuối quý (tháng, năm) kế toán tổng hợp số liệu tại phòng
kế toán làm căn cứ để lập BCTC
Trường ĐH Thương Mại Nguyễn Thị Yến – K4.HK1A
24
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán bán hàng
+ Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ, tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số
lượng lao động, thời gian lao động, kết quả của từng người, từng bộ phận một cách
chính xác, kịp thời. Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo
lương nhằm khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm
chi phí
+ Kế toán tài sản cố định : Bảo đảm phản ánh đầy đủ, kịp thời chính xác tình
hình hiện có và sự biến động tài sản cố định trên 3 chỉ tiêu : Nguyên giá, giá trị hao
mòn và giá trị còn lại.
+ Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng : Phản ánh kịp thời chính xác số tiền
hiện có, tình hình thu, chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại
ngoại tệ, cho từng ngân hàng.
+ Kế toán doanh thu và nợ phải thu : Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu
theo từng đối tượng, thường xuyên đối chiếu đôn đốc việc thanh toán được kịp thời.
+ Kế toán công nợ phải trả : Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải trả theo từng
đối tượng (nợ phải trả nhà cung cấp, nợ phải nộp Ngân sách Nhà nước, nợ phải trả
các bên đối tác liên doanh, nợ phải trả nội bộ và các khoản phải trả khác.) thường
xuyên đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán kịp thời.
b. Chính sách kế toán
- Hình thức kế toán áp dụng là: Hình thức Nhật ký chung.
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo
QĐ48/2006/QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính. Công ty hiện đang áp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status