TR N G I H C TH N G M I
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
I. Tính cấp thiết của đề tài
Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt của
nền kinh tế thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất một mặt phải không
ngừng cải tiến các mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, mặt khác phải tích
cực hạ thấp được giá bán. Vì vậy, đối với các DNSX việc hạ giá thành sản phẩm
là tiền đề để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước của DN.
Đối với giá thành sản phẩm tính chính xác của nó lại chịu ảnh hưởng của kết quả
tập hợp chi phí sản xuất. Đứng trước yêu cầu cấp bách đó, đòi hỏi mỗi DN không
chỉ nổ lực tăng thêm sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, mà phải tăng
cường công tác quản lý giám đốc chặt chẽ các khoản chi phí chi ra trong quá
trình sản xuất.
Đứng trên góc độ kế toán, việc giải quyết vấn đề này là phải tổ chức tốt
công tác kế toán CPSX. Như vậy, kế toán CPSX là nội dung vô cùng quan trọng
trong tổ chức công tác kế toán của DNSXCN. Kế toán CPSX cung cấp thông tin
tổng hợp về CPSX, giúp lãnh đạo DN phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi
phí trong từng thời kỳ. Từ đó tăng cường biện pháp kiểm tra, giám đốc nhằm
quản lý chặt chẽ các khoản chi phí bỏ ra một cách kịp thời. Ta có thể thấy rằng
công tác kế toán CPSX khoa học, chính xác là một yêu cầu thiết thực và có ý
nghĩa rất quan trọng trong công tác kế toán và trong công tác quản lý DN hiện
nay.
Mặt khác, chế độ kế toán hiện hành còn nảy sinh nhiều vấn đề đòi hỏi cần
phải có sự hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Có vậy
mới phát huy được tốt nhất vai trò và chức năng của kế toán đối với doanh
nghiệp.
Trên thực tế hiện nay kế toán CPSX còn gặp rất nhiều bất cập. Trước những
yêu cầu của nền kinh tế thị trường, kế toán không chỉ dừng lại ở việc ghi chép,
phản ánh, tổng hợp số liệu từ các chứng từ vào sổ sách kế toán mà còn phải phân
tích, đánh giá các số liệu, các báo cáo kế toán, thông qua đó để có những ý kiến
đề xuất giúp cho nhà quản trị có thể đưa ra được các quyết định, giải pháp thích
trình sản xuất và giảm thiểu được những tổn thất không đáng có trong quá trình
SXKD. Đây cũng là tiền đề để hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng sức cạnh tranh
trên thị trường và tăng doanh lợi cho công ty. Mặt khác, sau khi nghiên cứu về kế
toán CPSX, DN sẽ nhìn nhận đánh giá một cách khách quan tổ chức công tác kế
toán CPSX ở đơn vị mình đã tốt hay chưa, còn tồn tại những vấn đề gì, ở khâu
nào chưa được thực hiện tốt. Từ đó giúp DN hoàn thiện việc tổ chức công tác kế
toán CPSX của đơn vị mình.
Tổ chức tốt công tác kế toán CPSX sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác
định nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm, lượng giá trị
các yếu tố chi phí đã chuyển dịch vào sản phẩm hoàn thành. Từ đó giúp các nhà
quản trị lập dự toán các khoản chi phí sao cho hợp lý vào kỳ kế toán tiếp theo.
Về phía các ban ngành có liên quan như Bộ tài chính, bộ chủ quản thì
nghiên cứu kế toán CPSX trong DNSX sẽ giúp cho ban ngành nhận định đánh
giá một cách tổng thể và toàn diện về nền kinh tế, từ đó đưa ra đường lối chính
sách phù hợp.
oàn Th Quân
Lp 42D
2
TR N G I H C TH N G M I
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng kế toán chi phí sản xuất than và
các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán CPSX than tại Công ty TNHH một thành
viên 35, có trụ sở tại: Số 52- Đường Trần Phú - Cẩm Thạch – Cẩm Phả - Quảng
Ninh.
Số liệu nghiên cứu trong đề tài là số liệu năm 2009.
1.5. Nội dung kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp SXCN
1.5.1 Nội dung kế toán chi phí sản xuất quy định trong hệ thống chuẩn mực kế
toán Việt nam.
Kế toán chi phí sản xuất chịu ảnh hưởng chủ yếu của chuẩn mực kế toán
số 02 – hàng tồn kho và các chuẩn mực kế toán khác có liên quan.
gian mà CP chế biến của mỗi loại SP không được phản ánh một cách tách biệt,
thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại SP theo tiêu thức phù hợp và nhất
quán giữa các kỳ kế toán.
Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị SP phụ được tính theo giá trị thuần có
thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tập hợp
chung cho SP chính.
1.5.2 Kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành (quyết định
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính)
(1). K toán chi phí NVLTT
Chng t k toán: Phiu xut kho, hp ng mua hàng, hoá n GTGT,
bng kê mua hàng, …
Tài kho n k toán: k toán chi phí NVLTT, k toán s dng TK 621 “
Chi phí NVLTT”.
Kt cu tài khon 621 nh sau:
+ Bên n: Tr giá vn nguyên liu, vt liu xut dùng trc tip cho SX, ch to
SP hoc thc hin lao v dch v trong k.
+ Bên có:
- Tr giá vn nguyên liu, vt liu s dng không ht nhp li kho.
- Tr giá ca ph liu thu hi.
- Kt chuyn CPNVLTT tính giá thành sn phm.
TK 621 cui k không có s d. TK 621 có th m cho tng i t ng tp hp
CPSX phc v cho vic tính giá thành cho tng i t ng tính giá thành.
+ K toán CPNVLTT theo ph ng pháp KKTX:
Khi xut kho nguyên liu, vt liu dùng trc tip cho SX ch to sn phm,
cn c vào phiu xut kho k toán ghi tng chi phí NVLTT chi tit theo tng i
t ng tp hp CPSX. ng thi cng cn c vào phiu xut kho, k toán ghi
gim nguyên liu, vt liu trong kho, chi tit cho tng loi nguyên liu, vt liu.
Trong tr ng hp NVL mua v s dng ngay cho SX ch to sn phm, cn
c vào các chng t nh hoá n GTGT, phiu chi, giy báo n ca NH, bng kê
thanh toán tm ng,… k toán ghi tng chi phí NVLTT chi tit theo tng i
Chng t k toán: Phiu chi, Hp ng giao khoán, Phiu xác nhn sn phm
hoc công vic hoàn thành, Giy ngh tm ng, Giy thanh toán tin tm
ng , bng chm công, Bng thanh toán tin l ng, BHXH,….
Tài khon k toán:
k toán CPNCTT, k toán s dng TK 622 “ Chi phí nhân công trc tip”.
Kt cu tài khon 622:
+ Bên N: Chi phí nhân công trc tip trong k
+ Bên Có: kt chuyn CPNCTT tính giá thành sn phm.
TK 622 cui k không có s d và cng có th c m chi tit cho tng i
t ng tp hp chi phí SX.
Hàng tháng cn c vào bng phân b tin l ng và BHXH, k toán ghi tng
chi phí NCTT, ng thi ghi tng các khon phi tr : phi tr CNV, phi tr phi
np khác v BHXH, BHYT, KPC .
i vi DN thc hin trích tr c tin l ng ngh phép CNSX, khi trích t c
tin l ng ngh phép CNSX, cn c vào k hoch trích tr c tin l ng CNSX k
toán ghi tng chi phí NCTT ng thi ghi tng chi phí phi tr. Khi công nhân
trc tip sn xut ngh phép, k toán ghi gim chi phí phi tr, ng thi ghi tng
khon phi tr CNV.
n cui k, tính toán, phân b và kt chuyn chi phí NCTT cho các i
t ng tp hp chi phí. Nu DN áp dng ph ng pháp KKTX thì k toán ghi tng
chi phí SXKD d dang, ng thi ghi gim CP NCTT chi tit cho tng i t ng
tp hp CPSX. Còn nu DN áp dng ph ng pháp KK K thì k toán ghi tng
giá thành SX, ng thi ghi gim chi phí NCTT chi tit cho tng i t ng tp
hp CPSX.
(3) . K toán Chi phí SXC
o àn Th Quân
Lp 42D
5
TR N G I H C TH N G M I
Chi phí SXC là nhng khon chi phí liên quan n quá trình SXSP phát sinh
GTGT u vào c khu tr theo bút toán N TK 133. ng thi cng cn c
vào chng t hoá n GTGT, phiu chi, giy báo n, bng kê thanh toán tm
ng,…k toán ghi gim tin mt ti qu, hoc ghi gim TGNH, hoc ghi gim
khon tm ng ca nhân viên nu DN thanh toán tin mua hàng theo ph ng
thc tr ngay. Còn nu DN nhn n khách hàng thì cn c vào hoá n GTGT
hoc hp ng mua hàng k toán ghi tng khon phi tr ng i bán.
Cui k, tính phân b và kt chuyn CP SXC cho các i t ng tp hp chi
phí. Nu DN áp dng ph ng pháp KKTX thì k toán ghi tng chi phí SXKD d
dang, ng thi ghi gim CP SXC. Còn nu DN áp dng ph ng pháp KK K thì
k toán ghi tng giá thành SX, ng thi ghi gim chi phí SXC.
(4) K toán t ng hp chi phí sn xut.
Toàn b chi phí sn xut phát sinh trong quá trình SX, ch to sn phm
cui k c tp hp theo 3 khon mc: Chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí
SXC, kt chuyn sang tài khon tng hp chi phí SX và tính giá thành sn
o àn Th Quân
Lp 42D
6
TR N G I H C TH N G M I
phm theo tng i t ng k toán tp hp CPSX.
tng hp CPSX toàn DN, tu thuc vào vic DN áp dng k toán CPSX
theo ph ng pháp kê khai th ng xuyên hay kim kê nh k mà s dng tài
khon khác nhau.
Tr n g hp k toán t ng h p CPSX theo ph n g pháp KKTX:
+ Tài khon k toán: TK 154 “ Chi phí SXKDD”. Tài khon này c áp
dng tp hp CPSX và cung cp s liu tính giá thành sn phm, lao v,
gia công ch bin vt liu các DNSX thuc các ngành kinh t và các DN kinh
doanh dch v.
Kt cu TK 154:
- Bên N:
. Kt chuyn các chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC
. Giá thành SXSP, lao v, dch v hoàn thành trong k.
TK 631 cui k không có s d. Tài khon này c m theo i t ng tp hp
CPSX.
o àn Th Quân
Lp 42D
7
TR N G I H C TH N G M I
Cn c vào biên bn kim kê SP d dang, k toán thc hin kt chuyn
CPSXKD d dang u k theo bút toán ghi tng giá thành sn xut, ng thi ghi
gim chi phí SXKD d dang.
Cui k kt chuyn các khon chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC
thc t phát sinh trong k cho tng i t ng tp hp chi phí, k toán ghi tng giá
thành sn xut, ng thi ghi gim các khon chi phí NVLTT, CP NCTT, CP
SXC.
Cn c vào kt qu kim kê thc t xác nh giá tr SXKD d dang cui k,
k toán ghi tng chi phí SXKD d dang, ng thi ghi gim giá thành sn xut.
Cn c vào biên bn kim kê, phiu nhp kho vt liu t ch gia công, giá
tr ph liu thu hi, k toán ghi tng nguyên liu, vt liu trong kho hoc ghi tng
các khon phi thu khác, ng thi ghi gim giá thành sn xut.
Cn c vào phiu nhp kho thành phm, hoá n GTGT, hp ng i lý,…
k toán ghi tng thành phm, tng hàng gi bán, tng GVHB, ng thi ghi gim
giá thành sn xut.
S k toán.
+ Theo hình th c k toán Nht ký chung: gm có các loi s k toán sau:
- S Nht ký chung, S Nht ký chi tin;
- S Cái các TK 621, TK 622, TK627, TK 154 ( TK 631)
- Các s k toán chi tit: S chi tit tp hp CP NVLTT, S chi tit tp hp
CPNCTT, S chi tit tp hp CPSXC
+ Theo hình th c k toán Nht ký – Ch ng t : gm có các loi s k
toán sau:
và công tác kế toán chi phí tại doanh nghiệp.
- Phương pháp thu thập dữ liệu các chế độ kế toán của Việt Nam, các chuẩn mực
kế toán, các bài báo, tạp chí kế toán, giáo trình kế toán, các tài liệu … Là những
vấn đề liên quan tới công tác kế toán chi phí sản xuất
Ph n g pháp i u tra phng vn :
Ph ng pháp này s dng phiu i u tra phng vn tin hành thu thp
thông tin t các i t ng khác nhau trong phm vi rng.
Do phm vi ca tài ch tp trung nghiên cu v thc trng công tác k toán
CPSX bao bì, nên vic chn mu phiu i u tra phng vn ch gii hn mt s
phòng ban ca Công ty nh Ban giám c, phòng k toán, phân x ng SX.
Quá trình i u tra phng vn c tin hành qua các b c sau:
+ B c 1 : Xác nh ngun thông tin cn thu thp và i t ng cn i u tra
phng vn.
- Ngun thông tin cn thu thp là các thông tin liên quan n nghip v k toán
CPSX than ti Công ty .
- i t ng cn i u tra phng vn: Ban lãnh o, phòng Tài chính – K toán và
b phn phân x ng ca Công ty .
+ B c 2: Thit lp phiu i u tra phng vn ( Mu phiu - Ph lc)
Ph ng pháp phng vn là mt ph ng pháp thu thp thông tin rt hiu
qu và thông dng. Quy trình tin hành gm 2 b c t ng t PP phiu i u tra:
B1:Chun b phng vn: lp danh sách,chn i t ng và xp lch phng
vn, tìm hiu mt s thông tin v ng i c phng vn, lp c ng ni dung
chi tit cho phng vn, xác nh cách thc phng vn, gi tr c nhng vn
yêu cu.
B2: Tin hành phng vn: Tin hành phng vn các i t ng theo lch
o àn Th Quân
Lp 42D
9
TR N G I H C TH N G M I
thu thp thông tin, có th bng cách ghi chép, lng nghe, ghi âm, ghi hình (nu
S dng ph ng pháp nghiên cu tài liu tit kim c thi gian và chi phí.
Ph n g pháp tng hp s liu:
ây là ph ng pháp ph bin, là ph ng pháp thu nhn thông tin
qua vic tng quát, tng hp, nghiên cu các loi tài liu ca DN có cái
nhìn tng th ban u v i t ng nghiên cu, là ph ng pháp mà ng i
nghiên cu vn trc tip tin hành hoc tham gia, nhìn vic cân o, ong
m, và t ghi chép li. Nhim v chính là nghiên cu các khía cnh: Hot
ng ca b phn k toán CFSX, thông tin vào, thông tin ra, quy trình x lý
thông tin, các biu mu báo cáo ang dùng, nhng tn ti…
tng hp s liu cn thit tr c tiên tin hành thu thp thông tin v các
khon CP liên quan n quá trình SX than ti công ty. Sau ó, tin hành thu thp
các chng t, s k toán liên quan n nghip v k toán CPSX than ti công ty
gm: phiu xut kho, bng thanh toán l ng, s chi tit tp hp chi phí,…
o àn Th Quân
Lp 42D
10
TR N G I H C TH N G M I
Cui cùng là tính toán và tng hp s liu nhm phc v cho công tác nghiên cu
tài.
Kt qu thu c t ph ng pháp nghiên cu này là các d liu nh l ng
phn ánh mc , trng l ng chi phí tn hao cho quá trình sn xut…nh các
bng biu, s liu hot ng, s …ph n ánh s l ng NVL, lao ng… ã tiêu
hao sn xut ra than.
2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế
toán chi phí sản xuất than tại công ty TNHH một thành viên 35
2.2.1 Tổng quan về công ty TNHH một thành viên 35
2.2.1.1 Khái quát chung về Công ty.
Công ty TNHH một thành viên 35 tiền thân là binh trạm 5. Tháng 01/1973
đổi tên thành Trung doàn 35, trực thuộc Bộ tư lệnh 559( Bộ đội Trường Sơn).
Đơn vị được giao nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa trên một tuyến chính và 4
- Địa chỉ: Số 52- Đường Trần Phú- Cẩm thạch- Cẩm phả- Quang Ninh
Ngày 8/12/2007 công ty được sở kế hoạch và đầu tư Quảng Ninh cấp giấy
chứng nhận kinh doanh lần đầu tiên số: 2204000064. Đến 5/12/2008 thay đổi lần
1. Được cục thuế Quảng Ninh cấp giấy chứng nhận mã số thuế là: 5700640188.
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNN một thành viên 35
- Các ngành nghề hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian đăng
ký nghành nghề kinh doanh:
+ Khai thác, chế biến và kinh doanh than khoáng sản
+ Sản xuất; kinh doanh vật liệu xây dựng, vật tư thiết bị hàng hóa
+ Xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng giao thông, đường dây,
trạm điện
- Vốn điều lệ: 30 tỷ
- Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty:
+ Năm 2008: 950 người
+ Năm 2009: 939 người.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của CTCP robot TOSY (sơ đồ 05)
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty.
-Ban giám đốc: gồm 3 người:
a, Giám đốc:
- Điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng cơ
chế chính sách của nhà nước, đảm bảo cho Công ty phát triển và làm đủ nghĩa vụ
với nhà nước. Định hướng và xây dựng chính sách phát triển trung và dài hạn
cho công ty. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên,
ổn định thu nhập và từng bước ổn định cuộc sống.
b, Phó Giám Đốc kỹ thuật sản xuất: Giúp việc cho Giám Đốc và thay
Giám Đốc khi Giám Đốc đi vắng. Điều hành sản xuất, kỹ thuật,các mặt hoạt
động trong công ty nhằm thực hiện tốt các công việc giám đốc giao.
c, Phó Giám Đốc An Toàn: Giúp việc cho Giám Đốc và thay Giám Đốc
khi Giám Đốc đi vắng. Điều hành, kiểm tra an toàn mỏ, sản xuất và các mặt hoạt
động trong công ty nhằm thực hiện tốt các công việc giám đốc giao.
của công ty.
- Lập kế hoạch, triển khai thực hiện xây dựng cơ sở vật chất trong công ty.
- Lập kế hoạch, dự toán kinh phí mua sắm vật tư, thiết bị, máy móc phục vụ cho
công tác sản xuất, kinh doanh của công ty.
+ Phòng đầu tư, xây dựng cơ bản: - Phụ trách thiết kế, đầu tư, xây dựng cơ bản
nhà xuởng, nhà ở cho công nhân, hầm lò…
+ Phòng an toàn: - Phụ trách các vấn đề về an toàn xản xuất cho công nhân
trong công ty.
+ Phòng chính trị: -Tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho
cán bộ, viên chức và công nhân toàn công ty, đảm bảo đúng đường lối chính sách
o àn Th Quân
Lp 42D
13
TR N G I H C TH N G M I
của Đảng, pháp luật của nhà nước; góp phần đào tạo cán bộ công nhân viên trở
thành con người toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề
nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, dưới sự
lãnh đạo của cơ quan và Đảng uỷ.
2.2.1.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH một thành viên
35
* Đặc điểm bộ máy kế toán
Sơ đồ bộ máy kế toán (Sơ đồ 06)
Kế toán trưởng:
- Điều hành toàn bộ công tác kế toán tại công ty, chỉ đạo phối hợp thống
nhất trong phòng tài chính kế toán
- Giúp giám đốc trong lĩnh vực quản lý kinh tế toàn công ty như lo phục
vụ sản xuất và đầu tư vốn sao cho có hiệu quả.
- Tổ chức hạch toán kế toán trong công ty
- Tổ chức và quản lý công tác báo cáo thống kê với cấp trên và nhà nước.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các vấn đề trong phạm vi quyền hạn
* Chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH một thành viên 35:
- Chế độ kế toán:Công Ty Cổ phần TNHH một thành viên 35 đang áp dụng
chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006
và các thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung theo chế độ kế toán của Bộ Tài
chính.
- Niên độ kế toán:
Niên độ kế toán áp dụng theo năm trùng với năm dương lịch bắt đầu từ ngày
01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng
Công ty thực hiện ghi sổ và lập báo cáo bằng đồng Việt Nam.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, sản xuất hàng loạt và
theo đơn đặt hàng nên việc nhập xuất nguyên vật liệu thường xuyên và liên tục.
Do vậy để thuận tiện cho việc theo dõi nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu. Công ty
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Đặc điểm của
phương pháp này là thực hiện thường xuyên, liên tục tình hình nhập - xuất - tồn
kho của vật tư hàng hoá trên các tài khoản (152, 153, 155, 154, ) và sổ kế toán
tổng hợp theo từng lần nhập - xuất .
- Phương pháp tính giá vật tư, thành phẩm xuất kho
Công ty sử dụng phương pháp đích danh
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
Các tài sản cố định tại công ty sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh
được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Hình thức kế toán công ty áp dụng .
Hình thức kế toán mà Công ty áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ .
2.2.2 Đánh giá tổng quan về kế toán chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp sản
xuất
o àn Th Quân
Lp 42D
15
cũng đã gây được tiếng vang trong khu vực cũng như trên thế giới. Phát triển nền
công nghệ cao được xem là một điều tất yếu cho sự phát triển và hội nhập của đất
nước.
Bên cạnh đó nhà nước cũng có các chính sách khuyến khích và hỗ trợ các
o àn Th Quân
Lp 42D
16
TR N G I H C TH N G M I
công ty phát triển sản xuất như hỗ trợ lãi xuất, hội chợ triển lãm tạo điều kiện cho
các công ty phát triển và tìm kiếm đối tác.
Việc Việt Nam gia nhập WTO năm 2007 là một điều kiện hết sức thuận
lợi cho các công ty mở rộng thị trường ra quốc tế, mở rộng cơ hội xuất khẩu, tìm
kiếm bạn hàng quốc tế và tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt
Nam.
2.2.2.2 Môi trường bên trong
Theo ý kiến bản thân sinh viên, nhóm nhân tố này bao gồm những nhân tố
liên quan đến nguồn lực nội tại của doanh nghiệp trong công tác kế toan: con
người, trình độ quản lý, công nghê
Trình độ tổ chức, quản lý trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong
toàn bộ quá trình kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí của doanh
nghiệp. Nếu kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất- kinhdoanh một cách hợp
lý, doanh nghiệp sẽ phát triển được sản xuất, tiết kiệm được chi phí hay nói cách
khác, doanh nghiệp sẽ sử dụng có hiệu quả vật tư, lao động và tiền vốn doanh
nghiệp bỏ ra.
Việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm các thiết bị máy
móc…trong một giai đoạn nhất định sẽ làm tăng chi phí của doing nghiệp. Tuy
nhiên việc đầu tư hợp lý có vai trò nâng chất lượng sản phẩm đầu ra thì sẽ thu hút
được sự quan tâm của khách hang và vì vậy sẽ phát huy được tác dụng của việc
đầu tư.
2.3. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất than tại Công ty TNHH một thành
Khi xut kho CCDC dùng cho sn xut, Công ty không phân bit giá tr và
thi gian s dng u phân b 1 ln toàn b giá tr CCDC vào chi phí trong k
thuc i t ng s dng, k toán ghi:
N TK 154 (Chi tit CPNVLTT theo tng PX)
Có TK 153: Giá tr CCDC xut dùng
d) S k toán:
Quá trình xác nh thc t vt liu xut kho s dng cho các i t ng
c thc hin trên bng tng hp nguyên vt liu, công c dng c xut dùng
Bng tng hp c tính toán da trên các chng t nhp NVL và các
chng t liên quan. Cui mi tháng, K toán ly s liu cng các ct ghi Có các
tài khon, ghi n TK 152 ghi vào NKCT s 7, s cái TK 154
(2). Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Trong Công ty khon mc chi phí nhân công trc tip bao gm l ng
chính, l ng ph, các khon ph cp, n ca, các khon trích BHXH, BHYT,
KPC ca công nhân trc tip sn xut.
a) Chng t k toán:
Bng chm công, Bng thanh toán l ng, Bng phân b tin l ng và bo
him xã hi , Phiu chi, (ph lc s 3)
b) TK s dng:
Toàn b chi phí tin l ng phi tr công nhân trc tip sn xut c k
toán tng hp t bng thanh toán l ng ca các phân x ng và làm cn c lên
“Bng phân b tin l ng và bo him xã hi”.
Ti Công ty, chi phí nhân công trc tip không c hch toán trên TK
622 mà k toán s dng TK 154 tp hp chi phí nhân công trc tip cho tng
phân x ng
c) Trình t hch toán:
Hàng tháng cn c vào “Bng phân b tin l ng và bo him xã hi”; k
toán tin hành nh khon
N TK 154 (Chi tit CPNCTT theo tng PX)
Có TK 334
sn xut chung”. TK 627 này c m chi tit theo tng phân x ng
c) Trình t hch toán:
K toán cn c vào bng phân b tin l ng và các khon bo him xã
hi, phn ánh l ng và các khon trích theo l ng phi tr cho nhân viên qun lý
phân x ng, ghi:
N TK 627: (Chi tit:Chi phí sn xut chung theo tng PX)
Có TK 334
Có TK 338(3382,3383,3384)
Chi phí khu hao TSC :
Cn c vào bng tính và phân b KHTSC , k toán ghi:
N TK 627: (Chi tit:Chi phí sn xut chung theo tng PX)
Có TK 214
Chi phí bng tin; chi phí dch v mua ngoài bao gm tin i n, n c,
i n thoi, thuê sa cha ln TSC , tin thuê sa ph ng tin vn ti, hàng tháng
khi nhân hoá n thanh toán, k toán kim tra li tính xác thc ca hoá n, tính
chính xác ca các ch s so vi phân x ng báo lên. C s tp hp chi phí
dch v mua ngoài là các hoá n GTGT, hoá n thanh toán tin i n, n c,
o àn Th Quân
Lp 42D
19
TR N G I H C TH N G M I
i n thoi,
Khi phát sinh cn c vào hoá n GTGT, các chng t thanh toán, k
toán ghi:
N TK 627: (Chi tit:Chi phí sn xut chung theo tng PX)
N TK 133: Thu GTGT u vào
Có TK 111, 112, 331
Cui tháng k toán tp hp y chi phí sn xut chung phát sinh theo
tng phân x ng và kt chuyn vào TK154 theo tng phân x ng tính giá
thành sn phm:
TR N G I H C TH N G M I
CHƯƠNG 3:
CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT KẾ TOÁN CPSX THAN TẠI CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN 35
3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu
3.1.1. Kt lun v thc trng k toán CPSX than ti Công ty TNHH
mt thành viên 35
3.1.1.1. Đánh giá nhận xét chung
Trong thi gian thc tp ti Công ty TNHH mt thành viên 35 và i sâu tìm hiu
v k toán chi phí sn xut than, kt hp vi lí lun c hc nhà tr ng, em
nhn thy thông tin ca k toán chi phí sn xut than là rt quan trng cho công
tác qun lí ca nhà qun tr doanh nghip cng nh s tn ti và phát trin ca
công ty. Nó giúp cho các nhà qun tr doanh nghip nm bt c nhng thông
tin có cái nhìn chính xác v tình hình sn xut kinh doanh ca doanh nghip
mình, t ó a ra nhng bin pháp hu hiu nhm sn xut ra nhng mt hàng
có cht l ng cao, áp ng c nhng nhu cu ca thi tr ng vi chi phí thp
nht và giá thành hp lí nht.
Do vy mc tiêu ca vic nghiên cu công tác k toán tp hp chi phí
sn xut và tính giá thành sn phm là nhm tng c ng công tác qun tr
trong doanh nghip, thúc y s phát trin và cng c a v ca doanh nghip
trong nn kinh t th tr ng hin nay.
áp ng nhu cu qun lí sn xut và phát huy vai trò ca k toán trong
hot ng sn xut kinh doanh, công ty ã phn nào t chc tt công tác k toán,
c bit là công tác k toán chi phí sn xut và tính giá thành sn phm. i ôi
vi vic thit lp mt b máy k toán có hiu qu, h thng k toán ca công ty
không ngng bin i v c cu và ph ng pháp hch toán áp ng tt yêu cu
cung cp thông tin cho qun lí và cho hot ng qun lí ca doanh nghip.
* Nhng u i m trong k toán chi phí sn xut ti Công ty
- Công ty ã t chc tt công tác k toán c bit là công tác k toán chi
phí sn xut. Vic này c th hin t khâu mua nguyên vt liu, xây dng b
cho vic theo dõi, ghi chép các chi phí v sn phm c thun li, không gây
nhm ln và các thông tin kinh t c phn ánh mt cách kp thi giúp cho nhà
qun lí doanh nghip d dàng kim tra và có bin pháp qun lí tt chi phí.
- Công ty có b máy t chc k toán gn nh. K toán chi phí sn xut là
mt công viêc ht sc quan trng và phc tp trong công tác k toán các doanh
nghip sn xut. Do ó, k toán viên phi có kinh nghim ng thi phi có s
h tr ca các k toán viên khác.Ti Công ty, k toán chi phí sn xut c chia
nh ra, mi k toán viên s chu trách nhim mt TK. Vic phân cp nh th này
s giup cho vic k toán chi phí sn xut và tính giá thành sn phm c thc
hin mt cách trôi try và hp lí.
Tuy nhiên bên cnh nhng u i m trong công tác k toán chi phí sn xut
vn còn nhng tn ti, nhng bt cp cn có s thay i hoàn thin, giúp cho k
toán thc s phát huy ht vai trò ca mình, to ra hiu qu trong s dng chi phí
sn xut và tính giá thành sn phm.
3.1.1. 2. Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất than tại công ty TNHH
một thành viên 35.
3.1.1.2.1. Về đối tượng tập hợp chi phí sản xuất - Phương pháp tập hợp chi phí sản
xuất
i t ng tp hp chi phí sn xut ca Công ty là theo tng phân x ng,
ph ng pháp tp hp chi phí sn xut là dùng c 2 ph ng pháp. Vic xác nh
i t ng tp hp và áp dng 2 ph ng pháp tp hp chi phí gm ph ng pháp
gián tip và ph ng pháp trc tip là hoàn toàn phù hp vi c i m sn xut
kinh doanh, yêu cu qun lý, yêu cu hch toán ca Công ty.
3.1.1.2.2. Về phương pháp kế toán hàng tồn kho của Công ty
Vic hch toán hàng tn kho theo ph ng pháp kê khai th ng xuyên và
xác nh tr giá vt liu nhp kho theo giá thc t, vt liu xut kho c xác nh
nht quán theo ph ng pháp bình quân gia quyn c k là phù hp vi yêu cu
ca chun mc s 02 và áp ng c yêu cu qun lý và hch toán hàng tn kho
o àn Th Quân
Lp 42D
gây không ít khó khn cho vic tính toán chính xác các yu t chi phí, các khon
gim tr không tính vào chi phí sn xut dn n hn ch trong công tác chi phí
sn xut ti công ty. Thêm vào ó Bng phân b nguyên vt liu công c dng c
cha phn ánh c y thông tin, tha ct hch toán.
3.1.1.2.6. Về công tác kế toán chi phí phải trả TK 335
Tài khon này dùng trích tr c theo k hoch các khon chi phí ln
phát sinh nhm to ngun bù p chi phí khi nó thc t phát sinh, m bo n
nh giá thành sn phm.
Thc t ti công ty, tài khon này ch c s dng trích tr c theo k
hoch chi phí sa cha ln TSC , công ty không thc hin trích tr c tin l ng
ngh phép ca công nhân sn xut. Khi khon chi phí này thc t phát sinh, công
ty hch toán thng vào TK 622. i u này làm cho giá thành sn phm tng lên
khi công nhân sn xut ngh phép nhiu và khi l ng sn phm sn xut ra
ít.Ngoài ra cách hch toán này còn làm cho công ty b ng v ngun bù p khi
chi phí thc t phát sinh
o àn Th Quân
Lp 42D
23
TR N G I H C TH N G M I
3.2 Các gii pháp hoàn thin k toán CPSX than ti Công ty TNHH
mt thành viên 35:
Gi i pháp 1: V công tác qu n lý v t li u
Hin nay công ty vt liu s dng không ht ti phân x ng vn hch
toán nhp li kho trong thc t thì vt liu ó không c nhp li kho mà vn
li các phân x ng. Theo em qun lý cht ch s vt liu còn li cui k các
phân x ng công ty nên lp phiu báo vt t còn li cui k theo dõi và làm
c s hch toán và kim tra tình hình thc hin nh mc s dng vt t
M U PHI U BÁO V T T CÒN L I CU I K
n v:
B phn:
Lp 42D
24
TR N G I H C TH N G M I
sn phm (không c kt chuyn vào TK 154) mà phi tính vào giá vn hàng
bán trong k, k toán ghi:
N TK 632: Giá vn hàng bán
Có TK 621: (Chi tit theo tng phân x ng)
- Cui k phn ánh tr giá nguyên vt liu s dng không ht nhp li
kho, kê toán ghi:
N TK 152 Chi tit tng nguyên vt liu (NVL trong kho)
Có TK 621(Chi tit theo tng phân x ng)
- Tr giá vt liu cha s dng n cui k ti phân x ng sn xut
N TK 152 Chi tit tng nguyên vt liu (NVL ti PX)
Có TK 621(Chi tit theo tng phân x ng)
Cui k kt chuyn chi phí nguyên vt liu trc tip theo tng phân x ng
tính giá thành sn phm và ghi:
N TK 154: (Chi tit theo tng phân x ng)
Có TK 621: (Chi tit theo tng phân x ng)
K toán chi phí nhân công tr c tip:
- Hàng tháng cn c vào bng phân b tin l ng - BHXH, phn ánh chi
phí nhân công trc tip theo tng phân x ng, k toán ghi:
N TK 6221: Chi phí nhân công trc tip phân x ng than l thiên
N TK 6222: Chi phí nhân công trc tip PX hm m
N TK 6223: Chi phí nhân công trc tip phân x ng ph
Có TK 334,338(3382,3383,3384)
i vi chi phí nhân công trc tip v t trên mc bình th ng s không
tính vào giá thành sn phm (không c kt chuyn vào TK 154) mà phi tính
vào giá vn hàng bán trong k, k toán ghi:
N TK 632: Giá vn hàng bán
Có TK 622: (Chi tit theo tng phân x ng)