Kế toán chi phí sản xuất than tại Công ty TNHH một thành viên 35 - Pdf 26

TR   N G   I H C TH   N G M I
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
I. Tính cấp thiết của đề tài
Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt của
nền kinh tế thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất một mặt phải không
ngừng cải tiến các mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, mặt khác phải tích
cực hạ thấp được giá bán. Vì vậy, đối với các DNSX việc hạ giá thành sản phẩm
là tiền đề để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước của DN.
Đối với giá thành sản phẩm tính chính xác của nó lại chịu ảnh hưởng của kết quả
tập hợp chi phí sản xuất. Đứng trước yêu cầu cấp bách đó, đòi hỏi mỗi DN không
chỉ nổ lực tăng thêm sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, mà phải tăng
cường công tác quản lý giám đốc chặt chẽ các khoản chi phí chi ra trong quá
trình sản xuất.
Đứng trên góc độ kế toán, việc giải quyết vấn đề này là phải tổ chức tốt
công tác kế toán CPSX. Như vậy, kế toán CPSX là nội dung vô cùng quan trọng
trong tổ chức công tác kế toán của DNSXCN. Kế toán CPSX cung cấp thông tin
tổng hợp về CPSX, giúp lãnh đạo DN phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi
phí trong từng thời kỳ. Từ đó tăng cường biện pháp kiểm tra, giám đốc nhằm
quản lý chặt chẽ các khoản chi phí bỏ ra một cách kịp thời. Ta có thể thấy rằng
công tác kế toán CPSX khoa học, chính xác là một yêu cầu thiết thực và có ý
nghĩa rất quan trọng trong công tác kế toán và trong công tác quản lý DN hiện
nay.
Mặt khác, chế độ kế toán hiện hành còn nảy sinh nhiều vấn đề đòi hỏi cần
phải có sự hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Có vậy
mới phát huy được tốt nhất vai trò và chức năng của kế toán đối với doanh
nghiệp.
Trên thực tế hiện nay kế toán CPSX còn gặp rất nhiều bất cập. Trước những
yêu cầu của nền kinh tế thị trường, kế toán không chỉ dừng lại ở việc ghi chép,
phản ánh, tổng hợp số liệu từ các chứng từ vào sổ sách kế toán mà còn phải phân
tích, đánh giá các số liệu, các báo cáo kế toán, thông qua đó để có những ý kiến
đề xuất giúp cho nhà quản trị có thể đưa ra được các quyết định, giải pháp thích

trình sản xuất và giảm thiểu được những tổn thất không đáng có trong quá trình
SXKD. Đây cũng là tiền đề để hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng sức cạnh tranh
trên thị trường và tăng doanh lợi cho công ty. Mặt khác, sau khi nghiên cứu về kế
toán CPSX, DN sẽ nhìn nhận đánh giá một cách khách quan tổ chức công tác kế
toán CPSX ở đơn vị mình đã tốt hay chưa, còn tồn tại những vấn đề gì, ở khâu
nào chưa được thực hiện tốt. Từ đó giúp DN hoàn thiện việc tổ chức công tác kế
toán CPSX của đơn vị mình.
Tổ chức tốt công tác kế toán CPSX sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác
định nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm, lượng giá trị
các yếu tố chi phí đã chuyển dịch vào sản phẩm hoàn thành. Từ đó giúp các nhà
quản trị lập dự toán các khoản chi phí sao cho hợp lý vào kỳ kế toán tiếp theo.
Về phía các ban ngành có liên quan như Bộ tài chính, bộ chủ quản thì
nghiên cứu kế toán CPSX trong DNSX sẽ giúp cho ban ngành nhận định đánh
giá một cách tổng thể và toàn diện về nền kinh tế, từ đó đưa ra đường lối chính
sách phù hợp.
 oàn Th Quân
Lp 42D
2
TR   N G   I H C TH   N G M I
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng kế toán chi phí sản xuất than và
các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán CPSX than tại Công ty TNHH một thành
viên 35, có trụ sở tại: Số 52- Đường Trần Phú - Cẩm Thạch – Cẩm Phả - Quảng
Ninh.
Số liệu nghiên cứu trong đề tài là số liệu năm 2009.
1.5. Nội dung kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp SXCN
1.5.1 Nội dung kế toán chi phí sản xuất quy định trong hệ thống chuẩn mực kế
toán Việt nam.
Kế toán chi phí sản xuất chịu ảnh hưởng chủ yếu của chuẩn mực kế toán
số 02 – hàng tồn kho và các chuẩn mực kế toán khác có liên quan.

gian mà CP chế biến của mỗi loại SP không được phản ánh một cách tách biệt,
thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại SP theo tiêu thức phù hợp và nhất
quán giữa các kỳ kế toán.
Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị SP phụ được tính theo giá trị thuần có
thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tập hợp
chung cho SP chính.
1.5.2 Kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành (quyết định
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính)
(1). K toán chi phí NVLTT
Chng t  k toán: Phiu xut kho, hp   ng mua hàng, hoá   n GTGT,
bng kê mua hàng, …
Tài kho n k  toán:   k toán chi phí NVLTT, k toán s dng TK 621 “
Chi phí NVLTT”.
Kt cu tài khon 621 nh sau:
+ Bên n: Tr giá vn nguyên liu, vt liu xut dùng trc tip cho SX, ch to
SP hoc thc hin lao v dch v trong k.
+ Bên có:
- Tr giá vn nguyên liu, vt liu s dng không ht nhp li kho.
- Tr giá ca ph liu thu hi.
- Kt chuyn CPNVLTT   tính giá thành sn phm.
TK 621 cui k không có s d. TK 621 có th m cho tng   i t ng tp hp
CPSX   phc v cho vic tính giá thành cho tng   i t ng tính giá thành.
+ K toán CPNVLTT theo ph ng pháp KKTX:
Khi xut kho nguyên liu, vt liu dùng trc tip cho SX ch to sn phm,
cn c vào phiu xut kho k toán ghi tng chi phí NVLTT chi tit theo tng   i
t  ng tp hp CPSX.   ng thi cng cn c vào phiu xut kho, k toán ghi
gim nguyên liu, vt liu trong kho, chi tit cho tng loi nguyên liu, vt liu.
Trong tr  ng hp NVL mua v s dng ngay cho SX ch to sn phm, cn
c vào các chng t nh hoá   n GTGT, phiu chi, giy báo n ca NH, bng kê
thanh toán tm ng,… k toán ghi tng chi phí NVLTT chi tit theo tng   i

Chng t k  toán: Phiu chi, Hp   ng giao khoán, Phiu xác nhn sn phm
hoc công vic hoàn thành, Giy   ngh tm ng, Giy thanh toán tin tm
ng , bng chm công, Bng thanh toán tin l ng, BHXH,….
Tài khon k  toán:
  k toán CPNCTT, k toán s dng TK 622 “ Chi phí nhân công trc tip”.
Kt cu tài khon 622:
+ Bên N: Chi phí nhân công trc tip trong k
+ Bên Có: kt chuyn CPNCTT   tính giá thành sn phm.
TK 622 cui k không có s d và cng có th    c m chi tit cho tng   i
t  ng tp hp chi phí SX.
Hàng tháng cn c vào bng phân b tin l  ng và BHXH, k toán ghi tng
chi phí NCTT,   ng thi ghi tng các khon phi tr : phi tr CNV, phi tr phi
np khác v BHXH, BHYT, KPC .
  i vi DN thc hin trích tr c tin l  ng ngh phép CNSX, khi trích t c
tin l  ng ngh phép CNSX, cn c vào k hoch trích tr c tin l ng CNSX k
toán ghi tng chi phí NCTT   ng thi ghi tng chi phí phi tr. Khi công nhân
trc tip sn xut ngh phép, k toán ghi gim chi phí phi tr,   ng thi ghi tng
khon phi tr CNV.
  n cui k, tính toán, phân b và kt chuyn chi phí NCTT cho các   i
t  ng tp hp chi phí. Nu DN áp dng ph ng pháp KKTX thì k toán ghi tng
chi phí SXKD d dang,   ng thi ghi gim CP NCTT chi tit cho tng   i t ng
tp hp CPSX. Còn nu DN áp dng ph ng pháp KK K thì k toán ghi tng
giá thành SX,   ng thi ghi gim chi phí NCTT chi tit cho tng   i t  ng tp
hp CPSX.
(3) . K toán Chi phí SXC
 o àn Th Quân
Lp 42D
5
TR   N G   I H C TH   N G M I
Chi phí SXC là nhng khon chi phí liên quan   n quá trình SXSP phát sinh 

GTGT   u vào    c khu tr theo bút toán N TK 133.   ng thi cng cn c
vào chng t hoá   n GTGT, phiu chi, giy báo n, bng kê thanh toán tm
ng,…k toán ghi gim tin mt ti qu, hoc ghi gim TGNH, hoc ghi gim
khon tm ng ca nhân viên nu DN thanh toán tin mua hàng theo ph  ng
thc tr ngay. Còn nu DN nhn n khách hàng thì cn c vào hoá   n GTGT
hoc hp   ng mua hàng k toán ghi tng khon phi tr ng i bán.
Cui k, tính phân b và kt chuyn CP SXC cho các   i t  ng tp hp chi
phí. Nu DN áp dng ph  ng pháp KKTX thì k toán ghi tng chi phí SXKD d
dang,   ng thi ghi gim CP SXC. Còn nu DN áp dng ph ng pháp KK K thì
k toán ghi tng giá thành SX,   ng thi ghi gim chi phí SXC.
(4) K toán t ng hp chi phí sn xut.
Toàn b chi phí sn xut phát sinh trong quá trình SX, ch to sn phm
cui k    c tp hp theo 3 khon mc: Chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí
SXC,   kt chuyn sang tài khon tng hp chi phí SX và tính giá thành sn
 o àn Th Quân
Lp 42D
6
TR   N G   I H C TH   N G M I
phm theo tng   i t ng k toán tp hp CPSX.
  tng hp CPSX toàn DN, tu thuc vào vic DN áp dng k toán CPSX
theo ph ng pháp kê khai th ng xuyên hay kim kê  nh k mà s dng tài
khon khác nhau.
Tr   n g hp k  toán t ng h p CPSX theo ph   n g pháp KKTX:
+ Tài khon k toán: TK 154 “ Chi phí SXKDD”. Tài khon này    c áp
dng   tp hp CPSX và cung cp s liu   tính giá thành sn phm, lao v,
gia công ch bin vt liu  các DNSX thuc các ngành kinh t và các DN kinh
doanh dch v.
Kt cu TK 154:
- Bên N:
. Kt chuyn các chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC

. Giá thành SXSP, lao v, dch v hoàn thành trong k.
TK 631 cui k không có s d. Tài khon này    c m theo   i t ng tp hp
CPSX.
 o àn Th Quân
Lp 42D
7
TR   N G   I H C TH   N G M I
Cn c vào biên bn kim kê SP d dang, k toán thc hin kt chuyn
CPSXKD d dang   u k theo bút toán ghi tng giá thành sn xut,   ng thi ghi
gim chi phí SXKD d dang.
Cui k kt chuyn các khon chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC
thc t phát sinh trong k cho tng   i t ng tp hp chi phí, k toán ghi tng giá
thành sn xut,   ng thi ghi gim các khon chi phí NVLTT, CP NCTT, CP
SXC.
Cn c vào kt qu kim kê thc t xác  nh giá tr SXKD d dang cui k,
k toán ghi tng chi phí SXKD d dang,   ng thi ghi gim giá thành sn xut.
Cn c vào biên bn kim kê, phiu nhp kho vt liu t ch gia công, giá
tr ph liu thu hi, k toán ghi tng nguyên liu, vt liu trong kho hoc ghi tng
các khon phi thu khác,   ng thi ghi gim giá thành sn xut.
Cn c vào phiu nhp kho thành phm, hoá   n GTGT, hp   ng   i lý,…
k toán ghi tng thành phm, tng hàng gi bán, tng GVHB,   ng thi ghi gim
giá thành sn xut.
S k toán.
+ Theo hình th c k toán Nht ký chung: gm có các loi s k toán sau:
- S Nht ký chung, S Nht ký chi tin;
- S Cái các TK 621, TK 622, TK627, TK 154 ( TK 631)
- Các s k toán chi tit: S chi tit tp hp CP NVLTT, S chi tit tp hp
CPNCTT, S chi tit tp hp CPSXC
+ Theo hình th c k toán Nht ký – Ch ng t : gm có các loi s k
toán sau:

và công tác kế toán chi phí tại doanh nghiệp.
- Phương pháp thu thập dữ liệu các chế độ kế toán của Việt Nam, các chuẩn mực
kế toán, các bài báo, tạp chí kế toán, giáo trình kế toán, các tài liệu … Là những
vấn đề liên quan tới công tác kế toán chi phí sản xuất
Ph  n g pháp i  u tra phng vn :
Ph ng pháp này s dng phiu i  u tra phng vn   tin hành thu thp
thông tin t các   i t  ng khác nhau trong phm vi rng.
Do phm vi ca   tài ch tp trung nghiên cu v thc trng công tác k toán
CPSX bao bì, nên vic chn mu phiu i u tra phng vn ch gii hn  mt s
phòng ban ca Công ty nh Ban giám   c, phòng k toán, phân x ng SX.
Quá trình i  u tra phng vn    c tin hành qua các b c sau:
+ B  c 1 : Xác  nh ngun thông tin cn thu thp và   i t  ng cn i  u tra
phng vn.
- Ngun thông tin cn thu thp là các thông tin liên quan   n nghip v k toán
CPSX than ti Công ty .
-   i t ng cn i u tra phng vn: Ban lãnh   o, phòng Tài chính – K toán và
b phn phân x ng ca Công ty .
+ B  c 2: Thit lp phiu i u tra phng vn ( Mu phiu - Ph lc)
Ph  ng pháp phng vn là mt ph ng pháp thu thp thông tin rt hiu
qu và thông dng. Quy trình tin hành gm 2 b c t ng t PP phiu i  u tra:
B1:Chun b phng vn: lp danh sách,chn   i t ng và xp lch phng
vn, tìm hiu mt s thông tin v ng i    c phng vn, lp   c  ng ni dung
chi tit cho phng vn, xác  nh cách thc phng vn, gi tr  c nhng vn  
yêu cu.
B2: Tin hành phng vn: Tin hành phng vn các   i t ng theo lch  
 o àn Th Quân
Lp 42D
9
TR   N G   I H C TH   N G M I
thu thp thông tin, có th bng cách ghi chép, lng nghe, ghi âm, ghi hình (nu

S dng ph ng pháp nghiên cu tài liu tit kim    c thi gian và chi phí.
Ph  n g pháp tng hp s  liu:
 ây là ph ng pháp ph bin, là ph  ng pháp thu nhn thông tin
qua vic tng quát, tng hp, nghiên cu các loi tài liu ca DN   có cái
nhìn tng th ban   u v   i t  ng nghiên cu, là ph ng pháp mà ng i
nghiên cu vn   trc tip tin hành hoc tham gia, nhìn vic cân o, ong
  m, và t ghi chép li. Nhim v chính là nghiên cu các khía cnh: Hot
  ng ca b phn k toán CFSX, thông tin vào, thông tin ra, quy trình x lý
thông tin, các biu mu báo cáo ang dùng, nhng tn ti…
  tng hp s liu cn thit tr  c tiên tin hành thu thp thông tin v các
khon CP liên quan   n quá trình SX than ti công ty. Sau ó, tin hành thu thp
các chng t, s k toán liên quan   n nghip v k toán CPSX than ti công ty
gm: phiu xut kho, bng thanh toán l  ng, s chi tit tp hp chi phí,…
 o àn Th Quân
Lp 42D
10
TR   N G   I H C TH   N G M I
Cui cùng là tính toán và tng hp s liu nhm phc v cho công tác nghiên cu
  tài.
Kt qu thu    c t ph ng pháp nghiên cu này là các d liu  nh l  ng
phn ánh mc   , trng l  ng chi phí tn hao cho quá trình sn xut…nh  các
bng biu, s liu hot   ng, s   …ph n ánh s l  ng NVL, lao   ng… ã tiêu
hao   sn xut ra than.
2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế
toán chi phí sản xuất than tại công ty TNHH một thành viên 35
2.2.1 Tổng quan về công ty TNHH một thành viên 35
2.2.1.1 Khái quát chung về Công ty.
Công ty TNHH một thành viên 35 tiền thân là binh trạm 5. Tháng 01/1973
đổi tên thành Trung doàn 35, trực thuộc Bộ tư lệnh 559( Bộ đội Trường Sơn).
Đơn vị được giao nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa trên một tuyến chính và 4

- Địa chỉ: Số 52- Đường Trần Phú- Cẩm thạch- Cẩm phả- Quang Ninh
Ngày 8/12/2007 công ty được sở kế hoạch và đầu tư Quảng Ninh cấp giấy
chứng nhận kinh doanh lần đầu tiên số: 2204000064. Đến 5/12/2008 thay đổi lần
1. Được cục thuế Quảng Ninh cấp giấy chứng nhận mã số thuế là: 5700640188.
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNN một thành viên 35
- Các ngành nghề hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian đăng
ký nghành nghề kinh doanh:
+ Khai thác, chế biến và kinh doanh than khoáng sản
+ Sản xuất; kinh doanh vật liệu xây dựng, vật tư thiết bị hàng hóa
+ Xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng giao thông, đường dây,
trạm điện
- Vốn điều lệ: 30 tỷ
- Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty:
+ Năm 2008: 950 người
+ Năm 2009: 939 người.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của CTCP robot TOSY (sơ đồ 05)
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty.
-Ban giám đốc: gồm 3 người:
a, Giám đốc:
- Điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng cơ
chế chính sách của nhà nước, đảm bảo cho Công ty phát triển và làm đủ nghĩa vụ
với nhà nước. Định hướng và xây dựng chính sách phát triển trung và dài hạn
cho công ty. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên,
ổn định thu nhập và từng bước ổn định cuộc sống.
b, Phó Giám Đốc kỹ thuật sản xuất: Giúp việc cho Giám Đốc và thay
Giám Đốc khi Giám Đốc đi vắng. Điều hành sản xuất, kỹ thuật,các mặt hoạt
động trong công ty nhằm thực hiện tốt các công việc giám đốc giao.
c, Phó Giám Đốc An Toàn: Giúp việc cho Giám Đốc và thay Giám Đốc
khi Giám Đốc đi vắng. Điều hành, kiểm tra an toàn mỏ, sản xuất và các mặt hoạt
động trong công ty nhằm thực hiện tốt các công việc giám đốc giao.

của công ty.
- Lập kế hoạch, triển khai thực hiện xây dựng cơ sở vật chất trong công ty.
- Lập kế hoạch, dự toán kinh phí mua sắm vật tư, thiết bị, máy móc phục vụ cho
công tác sản xuất, kinh doanh của công ty.
+ Phòng đầu tư, xây dựng cơ bản: - Phụ trách thiết kế, đầu tư, xây dựng cơ bản
nhà xuởng, nhà ở cho công nhân, hầm lò…
+ Phòng an toàn: - Phụ trách các vấn đề về an toàn xản xuất cho công nhân
trong công ty.
+ Phòng chính trị: -Tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho
cán bộ, viên chức và công nhân toàn công ty, đảm bảo đúng đường lối chính sách
 o àn Th Quân
Lp 42D
13
TR   N G   I H C TH   N G M I
của Đảng, pháp luật của nhà nước; góp phần đào tạo cán bộ công nhân viên trở
thành con người toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề
nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, dưới sự
lãnh đạo của cơ quan và Đảng uỷ.
2.2.1.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH một thành viên
35
* Đặc điểm bộ máy kế toán
Sơ đồ bộ máy kế toán (Sơ đồ 06)
Kế toán trưởng:
- Điều hành toàn bộ công tác kế toán tại công ty, chỉ đạo phối hợp thống
nhất trong phòng tài chính kế toán
- Giúp giám đốc trong lĩnh vực quản lý kinh tế toàn công ty như lo phục
vụ sản xuất và đầu tư vốn sao cho có hiệu quả.
- Tổ chức hạch toán kế toán trong công ty
- Tổ chức và quản lý công tác báo cáo thống kê với cấp trên và nhà nước.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các vấn đề trong phạm vi quyền hạn

* Chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH một thành viên 35:
- Chế độ kế toán:Công Ty Cổ phần TNHH một thành viên 35 đang áp dụng
chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006
và các thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung theo chế độ kế toán của Bộ Tài
chính.
- Niên độ kế toán:
Niên độ kế toán áp dụng theo năm trùng với năm dương lịch bắt đầu từ ngày
01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng
Công ty thực hiện ghi sổ và lập báo cáo bằng đồng Việt Nam.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, sản xuất hàng loạt và
theo đơn đặt hàng nên việc nhập xuất nguyên vật liệu thường xuyên và liên tục.
Do vậy để thuận tiện cho việc theo dõi nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu. Công ty
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Đặc điểm của
phương pháp này là thực hiện thường xuyên, liên tục tình hình nhập - xuất - tồn
kho của vật tư hàng hoá trên các tài khoản (152, 153, 155, 154, ) và sổ kế toán
tổng hợp theo từng lần nhập - xuất .
- Phương pháp tính giá vật tư, thành phẩm xuất kho
Công ty sử dụng phương pháp đích danh
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
Các tài sản cố định tại công ty sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh
được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Hình thức kế toán công ty áp dụng .
Hình thức kế toán mà Công ty áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ .
2.2.2 Đánh giá tổng quan về kế toán chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp sản
xuất
 o àn Th Quân
Lp 42D
15

cũng đã gây được tiếng vang trong khu vực cũng như trên thế giới. Phát triển nền
công nghệ cao được xem là một điều tất yếu cho sự phát triển và hội nhập của đất
nước.
Bên cạnh đó nhà nước cũng có các chính sách khuyến khích và hỗ trợ các
 o àn Th Quân
Lp 42D
16
TR   N G   I H C TH   N G M I
công ty phát triển sản xuất như hỗ trợ lãi xuất, hội chợ triển lãm tạo điều kiện cho
các công ty phát triển và tìm kiếm đối tác.
Việc Việt Nam gia nhập WTO năm 2007 là một điều kiện hết sức thuận
lợi cho các công ty mở rộng thị trường ra quốc tế, mở rộng cơ hội xuất khẩu, tìm
kiếm bạn hàng quốc tế và tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt
Nam.
2.2.2.2 Môi trường bên trong
Theo ý kiến bản thân sinh viên, nhóm nhân tố này bao gồm những nhân tố
liên quan đến nguồn lực nội tại của doanh nghiệp trong công tác kế toan: con
người, trình độ quản lý, công nghê
Trình độ tổ chức, quản lý trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong
toàn bộ quá trình kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí của doanh
nghiệp. Nếu kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất- kinhdoanh một cách hợp
lý, doanh nghiệp sẽ phát triển được sản xuất, tiết kiệm được chi phí hay nói cách
khác, doanh nghiệp sẽ sử dụng có hiệu quả vật tư, lao động và tiền vốn doanh
nghiệp bỏ ra.
Việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm các thiết bị máy
móc…trong một giai đoạn nhất định sẽ làm tăng chi phí của doing nghiệp. Tuy
nhiên việc đầu tư hợp lý có vai trò nâng chất lượng sản phẩm đầu ra thì sẽ thu hút
được sự quan tâm của khách hang và vì vậy sẽ phát huy được tác dụng của việc
đầu tư.
2.3. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất than tại Công ty TNHH một thành

Khi xut kho CCDC dùng cho sn xut, Công ty không phân bit giá tr và
thi gian s dng   u phân b 1 ln toàn b giá tr CCDC vào chi phí trong k
thuc   i t ng s dng, k toán ghi:
N TK 154 (Chi tit CPNVLTT theo tng PX)
Có TK 153: Giá tr CCDC xut dùng
d) S k toán:
Quá trình xác  nh thc t vt liu xut kho s dng cho các   i t ng
   c thc hin trên bng tng hp nguyên vt liu, công c dng c xut dùng
Bng tng hp    c tính toán da trên các chng t nhp NVL và các
chng t liên quan. Cui mi tháng, K toán ly s liu cng  các ct ghi Có các
tài khon, ghi n TK 152   ghi vào NKCT s 7, s cái TK 154
(2). Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Trong Công ty khon mc chi phí nhân công trc tip bao gm l ng
chính, l ng ph, các khon ph cp, n ca, các khon trích BHXH, BHYT,
KPC  ca công nhân trc tip sn xut.
a) Chng t k toán:
Bng chm công, Bng thanh toán l  ng, Bng phân b tin l ng và bo
him xã hi , Phiu chi, (ph lc s 3)
b) TK s dng:
Toàn b chi phí tin l ng phi tr công nhân trc tip sn xut    c k
toán tng hp t bng thanh toán l ng ca các phân x  ng và làm cn c   lên
“Bng phân b tin l  ng và bo him xã hi”.
Ti Công ty, chi phí nhân công trc tip không    c hch toán trên TK
622 mà k toán s dng TK 154   tp hp chi phí nhân công trc tip cho tng
phân x  ng
c) Trình t hch toán:
Hàng tháng cn c vào “Bng phân b tin l  ng và bo him xã hi”; k
toán tin hành  nh khon
N TK 154 (Chi tit CPNCTT theo tng PX)
Có TK 334

sn xut chung”. TK 627 này    c m chi tit theo tng phân x ng
c) Trình t hch toán:
K toán cn c vào bng phân b tin l  ng và các khon bo him xã
hi, phn ánh l ng và các khon trích theo l ng phi tr cho nhân viên qun lý
phân x  ng, ghi:
N TK 627: (Chi tit:Chi phí sn xut chung theo tng PX)
Có TK 334
Có TK 338(3382,3383,3384)
Chi phí khu hao TSC  :
Cn c vào bng tính và phân b KHTSC , k toán ghi:
N TK 627: (Chi tit:Chi phí sn xut chung theo tng PX)
Có TK 214
Chi phí bng tin; chi phí dch v mua ngoài bao gm tin i n, n  c,
i  n thoi, thuê sa cha ln TSC , tin thuê sa ph  ng tin vn ti, hàng tháng
khi nhân hoá   n thanh toán, k toán kim tra li tính xác thc ca hoá   n, tính
chính xác ca các ch s so vi phân x ng báo lên. C s   tp hp chi phí
dch v mua ngoài là các hoá   n GTGT, hoá   n thanh toán tin i n, n c,
 o àn Th Quân
Lp 42D
19
TR   N G   I H C TH   N G M I
i  n thoi,
Khi phát sinh cn c vào hoá   n GTGT, các chng t thanh toán, k
toán ghi:
N TK 627: (Chi tit:Chi phí sn xut chung theo tng PX)
N TK 133: Thu GTGT   u vào
Có TK 111, 112, 331
Cui tháng k toán tp hp   y   chi phí sn xut chung phát sinh theo
tng phân x  ng và kt chuyn vào TK154 theo tng phân x  ng   tính giá
thành sn phm:

TR   N G   I H C TH   N G M I
CHƯƠNG 3:
CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT KẾ TOÁN CPSX THAN TẠI CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN 35
3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu
3.1.1. Kt lun v thc trng k toán CPSX than ti Công ty TNHH
mt thành viên 35
3.1.1.1. Đánh giá nhận xét chung
Trong thi gian thc tp ti Công ty TNHH mt thành viên 35 và i sâu tìm hiu
v k toán chi phí sn xut than, kt hp vi lí lun    c hc  nhà tr ng, em
nhn thy thông tin ca k toán chi phí sn xut than là rt quan trng cho công
tác qun lí ca nhà qun tr doanh nghip cng nh s tn ti và phát trin ca
công ty. Nó giúp cho các nhà qun tr doanh nghip nm bt    c nhng thông
tin   có cái nhìn chính xác v tình hình sn xut kinh doanh ca doanh nghip
mình, t ó   a ra nhng bin pháp hu hiu nhm sn xut ra nhng mt hàng
có cht l ng cao, áp ng    c nhng nhu cu ca thi tr ng vi chi phí thp
nht và giá thành hp lí nht.
Do vy mc tiêu ca vic nghiên cu công tác k toán tp hp chi phí
sn xut và tính giá thành sn phm là nhm tng c ng công tác qun tr
trong doanh nghip, thúc   y s phát trin và cng c   a v ca doanh nghip
trong nn kinh t th tr  ng hin nay.
  áp ng nhu cu qun lí sn xut và phát huy vai trò ca k toán trong
hot   ng sn xut kinh doanh, công ty ã phn nào t chc tt công tác k toán,
  c bit là công tác k toán chi phí sn xut và tính giá thành sn phm.  i ôi
vi vic thit lp mt b máy k toán có hiu qu, h thng k toán ca công ty
không ngng bin   i v c cu và ph  ng pháp hch toán áp ng tt yêu cu
cung cp thông tin cho qun lí và cho hot   ng qun lí ca doanh nghip.
* Nhng u i m trong k toán chi phí sn xut ti Công ty
- Công ty ã t chc tt công tác k toán   c bit là công tác k toán chi
phí sn xut. Vic này    c th hin t khâu mua nguyên vt liu, xây dng b

cho vic theo dõi, ghi chép các chi phí v sn phm    c thun li, không gây
nhm ln và các thông tin kinh t    c phn ánh mt cách kp thi giúp cho nhà
qun lí doanh nghip d dàng kim tra và có bin pháp qun lí tt chi phí.
- Công ty có b máy t chc k toán gn nh. K toán chi phí sn xut là
mt công viêc ht sc quan trng và phc tp trong công tác k toán  các doanh
nghip sn xut. Do ó, k toán viên phi có kinh nghim   ng thi phi có s
h tr ca các k toán viên khác.Ti Công ty, k toán chi phí sn xut    c chia
nh ra, mi k toán viên s chu trách nhim mt TK. Vic phân cp nh th này
s giup cho vic k toán chi phí sn xut và tính giá thành sn phm    c thc
hin mt cách trôi try và hp lí.
Tuy nhiên bên cnh nhng u i m trong công tác k toán chi phí sn xut
vn còn nhng tn ti, nhng bt cp cn có s thay   i hoàn thin, giúp cho k
toán thc s phát huy ht vai trò ca mình, to ra hiu qu trong s dng chi phí
sn xut và tính giá thành sn phm.
3.1.1. 2. Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất than tại công ty TNHH
một thành viên 35.
3.1.1.2.1. Về đối tượng tập hợp chi phí sản xuất - Phương pháp tập hợp chi phí sản
xuất
  i t ng tp hp chi phí sn xut ca Công ty là theo tng phân x ng,
ph ng pháp tp hp chi phí sn xut là dùng c 2 ph ng pháp. Vic xác   nh
  i t ng tp hp và áp dng 2 ph ng pháp tp hp chi phí gm ph ng pháp
gián tip và ph  ng pháp trc tip là hoàn toàn phù hp vi   c i  m sn xut
kinh doanh, yêu cu qun lý, yêu cu hch toán ca Công ty.
3.1.1.2.2. Về phương pháp kế toán hàng tồn kho của Công ty
Vic hch toán hàng tn kho theo ph  ng pháp kê khai th  ng xuyên và
xác  nh tr giá vt liu nhp kho theo giá thc t, vt liu xut kho    c xác  nh
nht quán theo ph  ng pháp bình quân gia quyn c k là phù hp vi yêu cu
ca chun mc s 02 và áp ng    c yêu cu qun lý và hch toán hàng tn kho
 o àn Th Quân
Lp 42D

gây không ít khó khn cho vic tính toán chính xác các yu t chi phí, các khon
gim tr không tính vào chi phí sn xut dn   n hn ch trong công tác chi phí
sn xut ti công ty. Thêm vào ó Bng phân b nguyên vt liu công c dng c
cha phn ánh    c   y   thông tin, tha ct hch toán.
3.1.1.2.6. Về công tác kế toán chi phí phải trả TK 335
Tài khon này dùng   trích tr c theo k hoch các khon chi phí ln
phát sinh nhm to ngun   bù   p chi phí khi nó thc t phát sinh,   m bo n
 nh giá thành sn phm.
Thc t ti công ty, tài khon này ch    c s dng   trích tr  c theo k
hoch chi phí sa cha ln TSC , công ty không thc hin trích tr  c tin l ng
ngh phép ca công nhân sn xut. Khi khon chi phí này thc t phát sinh, công
ty hch toán thng vào TK 622.  i  u này làm cho giá thành sn phm tng lên
khi công nhân sn xut ngh phép nhiu và khi l ng sn phm sn xut ra
ít.Ngoài ra cách hch toán này còn làm cho công ty b   ng v ngun bù   p khi
chi phí thc t phát sinh
 o àn Th Quân
Lp 42D
23
TR   N G   I H C TH   N G M I
3.2 Các gii pháp hoàn thin k toán CPSX than ti Công ty TNHH
mt thành viên 35:
Gi i pháp 1: V công tác qu n lý v t li u
Hin nay  công ty vt liu s dng không ht ti phân x ng vn hch
toán nhp li kho trong thc t thì vt liu ó không    c nhp li kho mà vn  
li các phân x ng. Theo em   qun lý cht ch s vt liu còn li cui k  các
phân x ng công ty nên lp phiu báo vt t còn li cui k   theo dõi và làm
c s hch toán và kim tra tình hình thc hin  nh mc s dng vt t
M U PHI  U BÁO V  T T  CÒN L I CU  I K 
  n v:
B phn:

Lp 42D
24
TR   N G   I H C TH   N G M I
sn phm (không    c kt chuyn vào TK 154) mà phi tính vào giá vn hàng
bán trong k, k toán ghi:
N TK 632: Giá vn hàng bán
Có TK 621: (Chi tit theo tng phân x  ng)
- Cui k phn ánh tr giá nguyên vt liu s dng không ht nhp li
kho, kê toán ghi:
N TK 152 Chi tit tng nguyên vt liu (NVL trong kho)
Có TK 621(Chi tit theo tng phân x ng)
- Tr giá vt liu cha s dng   n cui k ti phân x ng sn xut
N TK 152 Chi tit tng nguyên vt liu (NVL ti PX)
Có TK 621(Chi tit theo tng phân x  ng)
Cui k kt chuyn chi phí nguyên vt liu trc tip theo tng phân x ng
  tính giá thành sn phm và ghi:
N TK 154: (Chi tit theo tng phân x ng)
Có TK 621: (Chi tit theo tng phân x  ng)
K  toán chi phí nhân công tr c tip:
- Hàng tháng cn c vào bng phân b tin l ng - BHXH, phn ánh chi
phí nhân công trc tip theo tng phân x ng, k toán ghi:
N TK 6221: Chi phí nhân công trc tip phân x ng than l thiên
N TK 6222: Chi phí nhân công trc tip PX hm m
N TK 6223: Chi phí nhân công trc tip phân x ng ph
Có TK 334,338(3382,3383,3384)
  i vi chi phí nhân công trc tip v  t trên mc bình th ng s không
tính vào giá thành sn phm (không    c kt chuyn vào TK 154) mà phi tính
vào giá vn hàng bán trong k, k toán ghi:
N TK 632: Giá vn hàng bán
Có TK 622: (Chi tit theo tng phân x ng)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status