Kế toán CPSX sản phẩm thép taij công ty TNHH sản xuất và thương mại Phúc Tiến - Pdf 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài.
Chi phí ản xuất là số tiền mà một nhà sản xuất hay một doanh nghiệp phải chi
hoặc để mua các yếu tố đầu vào càn thiết cho quá trình sản xuất hang hóa nhằm
mục đích thu lợi nhuận.trong nền kinh tế thị trường quá trình cạnh tranh diễn ra
hết sức gay gắt, khốc liệt, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, bên cạnh
việc nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ thì việc tiết kiệm
chi phí, hạ giá thành sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng. Do đó, doanh nghiệp
cần phải có một hệ thống kế toán chi phí sản xuất hoàn thiện. Việc tính đúng, tính
đủ chi phí sản xuất là một cơ sở quan trọng, cung cấp cho nhà quản lý những
thông tin thiết thực trong việc định giá sản phẩm từ đó nâng cao sức cạnh tranh
của doanh nghiệp.
Tổ chức kế toán chi phí sẩn xuất chính xác hợp lý, tính đúng tính đủ chi phí
sản xuất trong doanh nghieepjcos ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chis phí
trong doanh nghiệp. Thông qua số liệu do kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành,
người quản lý doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế của sản phẩm
sản xuất trong doanh nghiệp. . Qua đó, nhà quản trị có thể phân tích tình hình
thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụng lao động, vật tư, vốn là tiết kiệm
hay lãng phí để từ đó có biện pháp hạ giá thành, đưa ra những quyết định phù hợp
với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hạ giá thành sản phẩm mà
vẫn đảm bảo chất lượng là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp kinh doanh trên
thị trường.
Việc doanh nghiệp có tồn tại hay không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp
có bảo đảm bù đắp được chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh hay
không. Điều dó có nghĩa là doanh nghiệp phải tính toán hợp lý chi phí sản xuất và
SV: Lê Thị Hường Lớp K4- HK1A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thực hiện quá trình sản xuất theo đúng sự tính toán ấy. Chi phí là chỉ tiêu chất

TNHH sản xuất và thương mai Phúc Tiến.
1.5: Một số khái niệm hung về kế toán chi phí sản xuất và phân định nội
dung về kế toán trong doanh nghiệp
1.5.1. Một số khái niệm:
- Chi phí:
Chi phí là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc
những mục tiêu cụ thể. Nói một cách khác, hay theo phân loại của kế toán tài
chính thì đó là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất,
giao dịch, v.v nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình
sản xuất, kinh doanh. Có nhiều loại chi phí.”:
• 1. Chi phí sản xuất
• 2. Chi phí tiêu dùng
• 3 Chi phí giao dịch
• 4 . Chi phí cơ hội
• 5 . Chi phí xã hội
• 6 . Giá trị của thông tin chi phí trong kinh doanh
• 7 . Hệ thống và phương pháp kiểm soát chi phí
• 8 .chú thích
• 9 . Liên kết ngoài
- Chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là số tiền mà hãng phải chi để mua các yếu tố
đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất nhằm mục đích thu lợi nhuận. Chí phí sản
xuất lại gồm các loại chi phí sau: tổng chi phí, chi phí trung bình, chi phí biên, chi
phí cố định (định phí), chi phí khả biến (biến phí), chi phí dài hạn, chi phí ngắn
hạn, chi phí chìm, v.v
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao
động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải
SV: Lê Thị Hường Lớp K4- HK1A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chi ra để tiến hành hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, tháng, quý,
năm.

Phiếu thu, Phiếu chi, Biên lai thu tiền…; chứng từ liên quan đến tính thuế như Hoá
đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng, Phiếu nhập kho kiêm vận chuyển hàng…
Các chứng từ hướng dẫn: Các chứng từ bổ sung cho các chứng từ trên như
các Biên bản kiềm nghiệm, Phiếu báo vật tư cuối kỳ,…
* Tài khoản sử dụng:
- TK 152: nguyên vật liệu
- Tk 153: Công cụ dụng cụ
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiêp
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
- TK 154: chi phí dở dang
* Sổ kế toán:
 Sổ kế toán tổng hợp: Sổ cái các tài khoản, sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
 Sổ kế toán chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt; Sổ Tiền gửi ngân hàng; Sổ chi tiết vật
liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ sản
phẩm, hàng hoá; Thẻ kho; Thẻ TSCĐ; Sổ chi tiết thanh toán với người bán (người
mua); Sổ chi tiết sản xuất, kinh doanh;( sổ chi tiết TK 621, TK 622, Tk 627)…
SV: Lê Thị Hường Lớp K4- HK1A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN
TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX SẢN PHẨM THÉP TẠI
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN
2.1 Phương pháp nghiên cứu vấn đề.
2.1.1. Phương pháp điều tra khảo sát:
* Đối tượng khảo sát: Thông qua phiếu điều tra phỏng vấn trong quá
trình thực tập từ ngày 3 tháng 3 dến ngày 15 tháng 3 năm 2010 đối tượng được
được điều tra, khảo sát chính là các nhân viên trong phòng kế toán lien quan trực
tiếp tới quá trình công tác kế toán chi phí sản xuất trong công ty và phòng kinh
doanh của công ty liên quan đến các họat động kinh doanh của công ty. Thông qua
các thông tin các nhân viên cung cấp.

+ Giá thành sản xuất sản phẩm tròn doanh nghiệp còn khá cao
Từ đó có phương pháp giải quyết trong phạm vi các bộ phân kế toán tài chính
trong DNTM:
+ Có công tác quản lý hang tồn kho
+ Biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất , hạ giá thành sản phẩm
Thông qua các thông tin nhận được từ phiếu điều tra phỏng vấn và qua quá trình
khảo sát trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp, những thông tin mà em nhận
được hoàn toàn xác thực và đáng tin cậy
2.1.2, Phương pháp phỏng vấn:
- Phương pháp này, trong quá trình thực tập bản thân em được cung cấp trực
tiếp các thông tin của doanh nghiệp qua: bác phó giám đốc công ty và kế toán
trưởng của công ty.
- Phương pháp thu thập thông tin: thu thập trực tiếp các thông tin được cung
cấp, sinh viên trực tiếp ghi lại để làm cơ sở dữ liệu sử dụng trong chuyên đề thực
tập
- Nội dung được cung cấp trực tiêp:
+ Bộ máy tổ chức của công ty
+ Quá trình hình thành và phát triển của công ty
+ Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty
+ Bộ máy kế toán của công ty
SV: Lê Thị Hường Lớp K4- HK1A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Phương pháp ghi nhận, tập hợp chi phí
+ Hình thức sổ kế toán
+ Các số liệu được bộ phận kế toán cung sinh viên đã ghi chép được phục vụ cho
quá trình thực hiện chuyen đề tốt nghiệp
2.1.3: Phương pháp quan sát, mô tả:
Qua việc thu thập kết quả phiếu điều tra và sinh viên trực tiếp tìm hiểu
nghiệp vụ kế toán CPSX sản phẩm thép tại công ty từ các khâu lập chứng từ, luân
chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2, Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu kế toán CPSX sản phẩm thép
tại côngt ty TNHH sản xất và thương mại Phúc Tiến
2.2.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động kế toán của doanh nghiệp, tổ chức quản lý
và công tác kế tóan của công ty
Trên cơ sở chế độ hiện hành về tổ chức công tác kế toán, để phù hợp với
đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh; để đạt được hiệu quả trong việc thực hiện
nhiệm vụ của kế toán, công ty thực hiện công tác kế toán theo hình thức kết hợp
giữa tập trung và phân tán. Hiện nay, phòng Tài chính - Kế toán (TC – KT) của
công ty gồm 8 người, tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3 : Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán công ty TNHH sản xuất và thương
mại Phúc Tiến
* Trách nhiệm từng người trong bộ máy kế toán :
• Kế toán trưởng (kiêm Trưởng phòng TC – KT): có trách nhiệm tổ chức
thực hiện công tác kế toán, điều hành bộ máy kế toán, giám sát tài chính, thực hiện
các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính.
• Phó phòng 1: phụ trách việc tổng hợp cân đối, quyết toán, theo dõi về thuế,
về huy động vốn của công ty.
SV: Lê Thị Hường Lớp K4- HK1A
Kế toán trưởng
(Kiêm Trưởng phòng TC - KT)
Kế toán thanh
toán, công nợ
Kế toán
vật tư,TSCĐ
Kế toán
tiền lương
Kế toán
tiêu thụ
Thủ

Giám đốc, Kế toán trưởng phê duyệt, theo dõi tiền gửi ngân hàng, thực hiện các
giao dịch cần thiết với ngân hàng
SV: Lê Thị Hường Lớp K4- HK1A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Công ty TNHH sản xuất và thương mại Phúc Tiến bắt đầu niên độ kế
toán từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng : chứng từ ghí sổ
- Đơn vị tiền tệ đang sử dụng : VNĐ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ : Khấu hao theo đường thẳng
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : Được ghi theo giá gốc
- Tính giá hàng tồn kho : Bình quân giaquyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên
2.2.2. Các nhân tố bên ngoài
Trong tình hình cơ chế thị trường ngày càng phát triển như hiện nay, ngày càng
có nhiều công ty được thành lập, các doanh nghiệp sản xuất ngày càng nhiều. Để
đáp ứng tình hình phát triển của thị trường hiện nay Nhà nước ban hành các chính
sách kinh tế sao cho phù hợp. Cũng giống như mọi ngành nghề khác, công tác kế
toán nói chung và kế tóa chi phí sản xuất trong doanh nghiệp cũng chịu tác động
và ảnh hưởng từ các nhân tố môi trường của kế toán. Mỗi sự thay đổi của nó dù
nhỏ cũng tác động và ảnh hưởng tới công tác kế toán tại các doanh nghiệp:
- Chính sách quản lý kinh tế:
+ Chính sách vĩ mô: Chính sách kinh tế vĩ mô có tác động không nhỏ tới quá
trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác động ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí
sản xuất của doanh nghiệp . Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp đều chịu sự ảnh hưởng tác động cảu các chính sách củanhà
nước. Nhũng ảnh hưởng này có thể theo chiều hướng tích cực hoặc chiều hướng
xấu đi tùy vào từng giai đoạn của thị trươngf và ảnh hưởng của xã hội. Do vậy
trước chính sách cả nhà nước doanh nghiệp luôn phải chủ động để sẵn sang đón
nhận những biến động mới
+ Chính sách vi mô: Là toàn bộ các yếu tố, tác động mối liên hệ bên trong

SV: Lê Thị Hường Lớp K4- HK1A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Các chi phí sản xuất được tập hợp theo từng xưởng sản xuất của toàn bộ quy
trình sản xuất. Tuỳ theo tính chất, đặc điểm của từng loại chi phí mà Công ty áp
dụng phương pháp hạch toán chi phí thích hợp
• Đặc điểm kế toán chi phí NVL trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu ở Công ty bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu
chính và phụ mà Công ty đã sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ. Nguyên vật
liệu chính là các loại phôi thép: P60-100, 60x9000, D50,… chủ yếu nhập khẩu từ
nước ngoài
Nguyên vật liệu mua về được tính theo giá thực tế bao gồm chi phí thu mua,
vận chuyển bốc dỡ và giá thực tế của nguyên vật liệu, bao gồm cả thuế nhập khẩu:
Việc xuất nguyên vật liệu: . Giá xuất kho nguyên vật liệu được tính theo
phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Đối với khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty áp dụng phương
pháp hạch toán trực tiếp chi phí cho từng phân xưởng, theo định mức phân bổ, để
tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí phát sinh cho từng đối tượng tập
hợp chi phí nào thì hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng đó theo giá trị phát sinh
nguyên liệu đó.
Các loại sản phẩm của Công ty sản xuất tại 2 phân xưởng:
- Phân xưởng 1 (dây chuyền nhỏ): sản xuất thép tròn trơn các loại từ Ф 10
đến Ф 50 mm, thép thanh vằn D9, D10, thép dẹt.
- Phân xưởng 2 (dây chuyền lớn):sản xuất thép thanh vằn các loại từ D12
đến D32, và các loại thép U, V…
◦ Trình tự tập hợp:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong tháng và định mức tiêu hao nguyên
vật liệu do Phòng Kỹ thuật lập, tổ trưởng các ca viết Phiếu yêu cầu sử dụng vật tư.
Phiếu này phải có sự phê duyệt và chữ ký của Quản đốc phân xưởng và được lập
SV: Lê Thị Hường Lớp K4- HK1A

Việc trả lương cho công nhân trực tiếp ở Công ty thanh toán theo sản
phẩm. Cụ thể cách tính như sau:
Trước hết, bộ phận lao động tiền lương của phòng kế toán căn cứ vào định mức
chi phí về nhân công, đơn giá đã được duyệt trong kế hoạch tài chính đầu năm và
giao xuống cho phân xưởng
Căn cứ vào đơn giá tiền lương và số lượng sản phẩm sản xuất trong
tháng, theo phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành, kế toán xác định tiền
lương của công nhân sản xuất theo công thức sau:
Tiền lương CNSX = Số lượng sản phẩm, I x Đơn gía
tính theo sản phẩm hoàn thành đủ tiêu chuẩn tiền lương
chất lượng
Trích phiếu tiền lương khoán sản phẩm như sau:
SV: Lê Thị Hường Lớp K4- HK1A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kế toán căn cứ vào Bảng chấm công (đã được xưởng trưởng, tổ trưởng của
các tổ bình bầu nhân hệ số với những người làm tốt tính ra công), đánh giá tiền
lương cho 1 công và số công của từng người để tính ra số tiền lương phải trả cho
từng người trong một tháng.
Cuối tháng căn cứ vào Bảng chấm công, kế toán chia lương sản phẩm, lập
Bảng thanh toán tiền lương theo Bảng chấm công của các tổ, đưa lên Kế toán tổng
hợp lập “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”
Trong bảng phân bổ tiền lương và BHXH kế toán căn cứ vào khối lượng
sản phẩm sản xuất thực tế ở từng tổ, phân xưởng theo phiếu tiền lương khoán sản
phẩm.
SV: Lê Thị Hường Lớp K4- HK1A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.3.3.Kế toán chi phí sản xuât chung
Chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phí có tỷ trọng lớn trong giá thành
sản phẩm. Trong khoản mục này bao gồm nhiều chi phí không có tính xác định cụ
thể hay nói cách khác không thể hiện kết quả cụ thể sau khi đã chi, nên đây là một

+ Cuối kỳ, kết chuyển chi phí NVL trực tiếp chi tiết cho từng phân xưởng.
+ Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp chi tiết cho từng phân
xưởng.
+ Cuối kỳ, phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng.
+ Giá trị ghi giảm chi phí: phế liệu thu hồi; giá trị sản phẩm hỏng không
sửa chữa được; giá trị sản phẩm, vật tư thiếu hụt bất thường trong sản xuất;…
 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang: Quy trình sản xuất tại Công ty là quy
trình công nghệ liên tục, khép kín, nguyên vật liệu đưa vào một lần sản xuất cho ra
thành phẩm ngay, thời gian sản xuất ra thành phẩm ngắn, chỉ ít giờ đồng hồ đã cho
ra sản phẩm hoàn thành. Công ty thực hiện xuất nguyên vật liệu theo định mức sản
xuất phù hợp với từng ca. Do vậy cuối kỳ không có sản phẩm dở dang. Chi phí
phát sinh trong kỳ chính là giá trị của thành phẩm sản xuất trong kỳ đó.
2.3.5. Phương pháp tính giá thành sản phẩm
 Phương pháp tính giá thành mà Công ty áp dụng là phương pháp
trực tiếp (hay phương pháp giản đơn).
Do Công ty thuộc loại hình sản xuất giản đơn, hạch toán chi phí sản xuất
theo đơn vị sử dụng là từng phân xưởng, đối tượng tính giá thành là thép thành
phẩm nên phương pháp tính giá thành là phương pháp trực tiếp.
SV: Lê Thị Hường Lớp K4- HK1A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quy trình tính giá thành sản phẩm tại Công ty:
Do Công ty không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ nên giá thành
sản phẩm hoàn thành chính bằng chi phí sản xuất sản phẩm, ta có:
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = Tổng chi phí sản xuất sản phẩm
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Sản lượng sản phẩm hoàn thành
 Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành để tính giá thành cho các sản
phẩm ở từng phân xưởng
Cụ thể Chuyên đề này đề cập đến việc tính giá thành cho sản phẩm thép

chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như sau:
* Ưu điểm:
- Công ty đã ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm kế toán Asia
Accounting giúp giảm đáng kể khối lượng công việc kế toán, đem lại hiệu quả
trong việc xử lý và cung cấp các thông tin tài chính phục vụ tốt cho quản lý. Phần
mềm kế toán Asia Accounting có ưu điểm là dễ sử dụng, kết xuất dữ liệu nhanh,
chính xác.
- Về hình thức ghi sổ, hiện nay Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ -
Ghi sổ. Với hệ thống sổ sách tương đối đầy đủ, phù hợp với quy mô yêu cầu quản
lý và đặc điểm sản xuất tại Công ty, thuận tiện cho việc đối chiếu số liệu và lên
các báo cáo tài chính
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, liên tục
tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư. Vì vậy, ban lãnh đạo công ty thường xuyên
nắm bắt được tình hình sản xuất của Công ty.
- Phương pháp tính trị giá hàng tồn kho: Được tính theo phương pháp bình quân
gia quyền, việc tính toán phù hợp với Chuẩn mực kế toán Hàng tồn kho, ban hành
theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
Chính.
- Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán cho công nhân sản xuất trực tiếp
đã đảm bảo được nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lương gắn chặt với số
lượng, chất lượng lao động mà công nhân bỏ ra
SV: Lê Thị Hường Lớp K4- HK1A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Về việc hạch toán chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất của Công ty bao gồm
đầy đủ các khoản mục chi phí rất phù hợp yêu cầu của chế độ kế toán mới. Việc
quy định sử dụng các tài khoản mạch lạc cùng với hệ thống chứng từ ghi chép ban
đầu tương đối đầy đủ phục vụ cho công việc nhập chứng từ và cho ra các sổ, báo
cáo theo yêu cầu quản lý của các cơ quan chức năng và ban lãnh đạo trong công
ty. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất ở Công ty là từng phân xưởng sản xuất,
điều này giúp cho việc quản lý chi phí theo đơn vị sử dụng (hay nơi sản xuất sản

Dư có cuối tháng
Ngày … tháng …năm …
Kế toán ghi sổ Kế Toán Trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo tài khoản kế toán (được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho
doanh nghiệp). Nhưng trên mẫu Sổ cái của Công ty không có cột diễn giải, các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh không được diễn giải chi tiết, mà chỉ ghi số hiệu tài
khoản đối ứng và số tiền đối ứng Nợ, Có.
Cơ sở lên số liệu trên Sổ cái là do máy tính tự tổng hợp số phát sinh của các
tài khoản đối ứng (từ các Chứng từ ghi sổ). Sổ cái không ghi theo nội dung kinh tế
nên không tiện cho việc theo dõi, hiểu rõ nội dung được phản ánh và việc kiểm tra,
đối chiếu với số liệu ghi trên Bảng tổng hợp chi tiết hoặc các Sổ kế toán chi tiết.
3.2. Yêu cầu, nguyên tắc
- Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm phẩm là một bộ phận quan trọng trong
toàn bộ nội dung tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhằm cung cấp các
SV: Lê Thị Hường Lớp K4- HK1A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thông tin cần thiết để tính đúng, đủ chi phí sản xuất và tính toán chính xác giá
thành sản phẩm. Các thông tin về chi phí là những căn cứ quan trọng cho các nhà
quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định liên quan tới sự tồn tại và phát triển
của mỗi doanh nghiệp
Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất như Công ty TNHH sản xuất và
thương mại Phúc Tiến thì việc tính đúng, đủ chi phí sản xuất, tính chính xác giá
thành sản phẩm lại càng quan trọng và cần thiết hơn. Điều này đòi hỏi công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm tại Công ty được hoàn thiện để
phục vụ hiệu quả cho quản lý.
Yêu cầu của việc hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm là sự hoàn thiện trong các khâu từ việc xác định đối tượng, phương pháp
đến hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status