Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty TNHH sản xuất và thương mại Phúc Tiến - Pdf 15

Chuyên đề tốt nghiệp 1 Khoa Kế toán
Lời nói đầu
Hiện nay, trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong từng doanh
nghiệp nói riêng đã không ngừng đổi mới và phát triển cả hình thức, quy mô và
hoạt động sản xuất. Cho đến nay, cùng với chính sách mở cửa, các doanh
nghiệp đã ra sức hoạt động sản xuất, kinh doanh điều này đã góp phần quan
trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trờng và đẩy nền kinh tế hàng hoá trên
đà ổn định và phát triển.
Thực hiện hạch toán trong cơ chế hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự
lấy thu bù chi ( tự lấy những thu nhập của mình để bù đắp những chi phí đã bỏ
ra ) và có lợi nhuận. Để thực hiện những yêu cầu đó, các doanh nghiệp phải
quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình thi công từ khi bỏ vốn ra cho đén
khi thu đợc vốn về, đảm bảo thu nhập cho dợn vị thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với
Ngân Sách Nhà Nớc và thực hiện tái sản xuất mở rộng. Muốn vậy các doanh
nghiệp sản xuất phải thực hiện tổng hoà nhiều biện pháp, trong đó biện pháp
hàng đầu không thể thiếu đợc là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động
sản xuất, thơng mại của doanh nghiệp.
Hạch toán là một trong những công cụ có hiệu quả nhất để phản ánh khách
quan và giám đốc có hiệu quả quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Chi phi nguyên vật liệu là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình
sản xuất kinh doanh, thông thờng chi phí nguên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn
khoảng 70% giá trị sản phẩm. Vì thế công tác quản lý nguyên vật liệu có ý
nghĩa vô cùng quan trọng. Thông qua công tác quản lý nguyên vật liệu có thể
làm tăng hoặc giảm giá trị sản phẩm. Từ đó buộc các doanh nghiệp phải quan
tâm tới việc tiết kiệm triệt để chi phí nguyên vật liệu, làm sao cho với một chi
phí nguyên vật liệu nh cũ sẽ làm ra đợc nhiều sản phẩm hơn, tức là làm cho giá
thành giảm đi mà vẫn đảm bảo chất lợng, bởi vậy làm tốt công tác kế toán
nguyên vật liệu là nhân tố quyết định làm hạ thấp chi phí , giảm giá thành, tăng
thu nhập cho doanh nghiệp. Đây là một yêu cầu rất thiết thực, một vấn đề đang
Sinh viên: Dơng Thị Tuyết Lớp KT36E
Chuyên đề tốt nghiệp 2 Khoa Kế toán

I. Sự cần thiết phải quản lý nguyên vật liệu và hạch
toán kế toán nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp.
1. Vị trí của vật liệu trong quá trình sản xuất.
Nguyên vật liệu là một bộ phận trọng yếu của t liệu sản xuất. Nguyên vật
liệu là đối tợng của lao động đã qua sự tác động của con ngời. Trong đó vật liệu
là những nguyên liệu đã trải qua chế biến, vật liệu đợc chia thành: vật liệu
chính, vật liệu phụ và nguyên liệu gọi tắt là nguyên vật liệu. Việc phân chia
nguyên vật liệu thành vật liệu chính, vật liệu phụ không phải dựa vào đặc tính
vật lý, hoá học hoặc khối lợng tiêu hao mà là sự tham gia của chúng vào cấu
thành sản phẩm. Trong quá trình sản xuát sản phẩm gắn liền với việc sử dụng
nguyên vật liệu, máy móc và thiết bị thi công. Và trong quá trình đó vật liệu là
một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành
lên sản phẩm xuất bán. Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và chuyển giá trị một lần
vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Trong công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thơng mại Phúc Tiến thì
chi phí về nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn từ 65% - 70% trong tổng
giá trị sản phẩm. Do vậy, việc cung cấp nguyên vật liệu kịp thời hay không có
ảnh huởng lớn đến việc thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp, việc
cung cấp nguyên vật liệu còn cần quan tâm đến chất lợng, chất lợng các sản
phẩm sản xuất ra phụ thuộc trực tiếp vào chất lợng của vật liệu mà chất lợng sản
phẩm là một điều đầu tiên để doanh nghiệp có uy tín và tồn tại trên thị trờng.
Trong cơ chế hiện nay, việc cung cấp nguyên vật liệu còn đảm bảo giá cả hợp
Sinh viên: Dơng Thị Tuyết Lớp KT36E
Chuyên đề tốt nghiệp 4 Khoa Kế toán
lý, tạo điều kiện cho doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. Nguyên vật liệu có ý
nghĩa hết sức quan trọng đối với các hoạt động sản xuát kinh doanh của các
doanh nghiệp, nếu thiếu nguyên vật liệu thì không thể tiến hành đợc các hoạt
động sản xuất sản phẩm.

loại, giá mua và chi phí thu mua, thực hiện kế haọch mua theo đúng tiến độ,
thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bộ phận
kế toán- Tài chính cần có sự quyết định đúng đắn ngay từ đầu trong việc lựa
chọn nguồn vật t, địa điểm giao hàng, thời hạn cung cấp, phơng tiện vận
chuyển, và nhát là giá mua, cớc phí vận chuyển, bốc dỡ cần phải dự toán
những biến động về cung, cầu và giá cả vật t trên thị trờng để đề ra biện pháp
thích ứng. Đồng thời thông qua thanh toán kế toán vật liệu cần kiểm tra lại giá
mua vật liệu, các chi phí vận chuyển và tình hình thực hiện hợp đồng của ngời
bán vật t, ngời vận chuyển.
Việc tổ chức kho tàng, bến bãi thực hiện đúng ché độ bảo quản đối
với từng loại vật liệu tránh h hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn cũng là
một trong các yêu cầu quản lý vật liệu. Trong khâu dự trữ đòi hỏi doanh nghiệp
phải xác định đợc mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình sản xuất
sản phẩm đợc diễn ra một cách bình thờng, không bị ngừng trệ, gián đoạn do
việc cung ứng vật t không kịp thời hoặc gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao và dự toán
chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp. Do vậy trong
khâu sử dụng cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất vật
liệu đúng trong sản xuất kinh doanh. Định kỳ việc tiến hành phân tích tình hình
sử dụng vật liệu cũng là những khoản chi phí vật liệu do quá trình sản xuất sản
phẩm nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đến tăng hoặc giảm chi phí vật liệu cho
một đợn vị sản phẩm, khuyến khích việc phát huy sáng kiến cải tiến, sử dụng
tiết kiệm vật liệu, tận dụng phế liệu
Sinh viên: Dơng Thị Tuyết Lớp KT36E
Chuyên đề tốt nghiệp 6 Khoa Kế toán
Tóm lại, quản lý vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử
dụng vật liệu là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý
doanh nghiệp luôn đợc các nhà quản lý quan tâm.
3. Nhiệm vụ kế toán vật liệu ở các doanh nghiệp sản xuất thép.

nguyên vật liệu đợc chia làm các loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính
+ Vật liệu phụ
+ Nhiên liệu
+ Phụ tùng thay thế
+ Thiết bị lắp đặt cơ bản
+ Phế liệu
Trong đó mỗi loại, nhóm , thứ vật liệu đợc sử dụng một ký hiệu riêng bằng hệ
thống các chữ số thập phân để thay thế tên gọi, nhãn hiệu, quy cách vật liệu. Ký
hiệu đó đợc gọi là sổ danh điểm vật liệu và đợc sử dụng thống nhất trong phạm
vi doanh nghiệp.
2. Đánh giá vật liệu theo giá thực tế
2.1. Đánh giâ vật liệu theo giá nhập kho.
- Đối với vật liệu mua ngoài: trị giá vốn thực tế nhập kho là gí mua ghi
trên giá mua ( bao gồm các khoản thuế nhập khẩu, thuế khác- nếu có ) cộng với
( các chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí thuê kho, thuê bãi,
tiền phạt, tiền bồi thờng ) trừ đi ( các khoản chiết khấu giảm giá- nếu có ).
- Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến thì trị giá vốn
thực tế của vật liệu nhập kho là giá thực tế vật liệu xuất gia công chế biến cộng với
các chi phí gia công, chế biến.
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến thì trị giá vốn thực tế vật
liệu nhập kho là giá thực tế xuất thuê ngoài gia công chế biến cộng với các chi phí
Sinh viên: Dơng Thị Tuyết Lớp KT36E
Chuyên đề tốt nghiệp 8 Khoa Kế toán
vận chuyển, bốc dỡ đến nơi thuê chế biến và từ nơi đó vào doanh nghiệp cộng với
số tiền phải trả cho ngời nhận gia công chế biến.
- Đối với trờng hợp vật liệu do đợn vị góp vốn liên doanh thì trị giá vốn
thực tế của vật liệu nhận góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liên doanh đánh
giá.
- Phế liệu đợc đánh giá theo giá ớc tính.

quân
trị giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + trị giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ
số lợng vật liệu tồn đầu kỳ + số lợng vật liệu nhập trong kỳ
=
Chuyên đề tốt nghiệp 9 Khoa Kế toán
tế của lần nhập trớc với lợng xuất kho của lần nhập trớc, số còn lại (tổng số xuất
kho trừ đi số đã xuất thuộc lần nhập trớc đợc tính theo đơn giá lần nhập tiếp
theo ). Nh vậy, giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ chính là giá thực
tế của nguyên vật liệu nhập kho của các kỳ sau.
*. Tính theo giá thực tế nhập sau xuất trớc:
Theo phơng pháp này cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lần nhập
kho và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc, sau đó căn cứ vào số
lợng xuất kho tính ra giá theo thực tế xuất kho theo nguyên tắc. Tính theo đơn
giá thực tế của lần nhập sau cùng với số lợng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng.
Số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế của lần nhập trớc đó. Nh vậy, giá thực tế
của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế của vật liệu thuộc các lần nhập đầu
kỳ.
*. tính theo giá thức tế đích danh:
Phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi vật liệu theo từng
lô hàng. Khi xuất kho vật liệu thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lợng xuất kho
và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính theo giá thức tế của giá xuất
kho.
3. Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán.
Giá hạch toán là loại giá ổn định đợc sử dụng thống nhất trong doanh nghiệp
trong một thời gian dài có thể là giá kế hoạch của vật liệu. Nh vậy có thể là
hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vật liệu nhạp xuất.
Cuối kỳ phải điều chỉnh giá hạch toán theo đơn giá thực tế để có số liệu ghi vào
sổ tài khoản, sổ kế toán tổng hợp và báo cáo kế toán. Viẹc điều chỉnh giá hạch
toán theo giá thực tế tiến hành nh sau:
Để tính dợc giá thực tế của hàng xuất kho phải xác định đợc hệ số giữa giá

Hệ số giữa giá thực tế và giá hạch
toán của vật liệu bình quân trong kỳ
x
Trị giá hạch toán của
vật liệu xuất trong kỳ
=
Số lợng vật liệu xuất
trong kỳ
x
Đơn giá hạch toán
Chuyên đề tốt nghiệp 11 Khoa Kế toán
kinh tế phát sinh. Các chứng từ khi hạch toán ban đầu phải đợc tổ chức luân
chuyển theo trình tự và thời gian do ké toán trởng quy định phục vụ cho việc
phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên
quan. Tổ chức tốt khâu hạch toán ban đầu kế toán nguyên vật liệu sẽ thuận lợi
cho công tác hạch toán nhập- xuất-tồn kho nguyên vật liệu.
4.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Phơng pháp thẻ song song.
+ Trình tự ghi chép ( sơ đồ 1).
Sinh viên: Dơng Thị Tuyết Lớp KT36E
Sổ kế toán chi tiết
Thẻ kho
3
Bảng kê tổng hợp N-X-T
Chuyên đề tốt nghiệp 12 Khoa Kế toán
Sơ đồ 1: kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo ph-
ơng pháp thẻ song song

1 1


Ưu điểm : ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.
Nhợc điểm : việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ
tiêu và số lợn. Ngoài ra việc kiểm tra chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do vậy
hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
+ Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng
loại nguyên vật liệu, khối lợng các nghiệp vụ nhập xuất ít, không thờng xuyên
và trình độ chuyên môn của các cán bộ kế toán còn hạn chế.
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
+ Trình tự ghi sổ ( theo sơ đồ 2 )
Sơ đồ 2: kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo ph-
ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

1 1
4
2 2
3

Ghi chú: Ghi cuối tháng
Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Sinh viên: Dơng Thị Tuyết Lớp KT36E
Chuyên đề tốt nghiệp 14 Khoa Kế toán
+ Nội dung: việc ghi chép của thủ kho cũng đợc thực hiện trên thẻ kho giống
nh phơng pháp thẻ song song. Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép
tình hình nhập- xuất- tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu ở từng kho dùng cho
cả năm nhng cuối tháng chỉ đợc ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi
chép, kế toán luân chuyển kế toán phải lập các bảng kê nhập- xuất trên cơ sở
các chứng từ nhập xuất định kỳ do thủ kho gửi lên. Sổ đối chiếu đợc ghi chép cả
về chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng tiến hành đối chiếu luân
chuyển giax thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.

Ghi chú:
Ghi hàng ngày.

Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu, kiểm tra
+ Nội dung: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn
kho nhng cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ số d và cột
số lợng. Kế toán mở sổ số d theo từng kho chung cho cả năm để ghi chép tình
hình nhập- xuất. Từ bảng kê nhập- xuất kế toán lập bảng luỹ kế nhập- lũy kế
xuất, rồi từ các bảng lũy kế lập bảng tổng hợp nhập- xuất tồn kho theo từng
nhóm, từng loại nguyên vật liệu.
Cuối tháng khi nhập sổ số d do thủ kho gửi lên kế toán căn cứ vào số tiền cuối
tháng thủ kho ghi ở sổ số d và đơ giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi vào
cột số tiền trên sổ số d.
* Ưu nhợc điểm:+ Ưu điểm: Tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa kho và
phòng kế toán, giảm bớt khối lợng ghi chép kế toán công việc đợc tiến hành đề
trong tháng.
Sinh viên: Dơng Thị Tuyết Lớp KT36E
Chuyên đề tốt nghiệp 16 Khoa Kế toán
+ Nh ợc điểm : Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị bởi vậy muốn biết số hiện
có và tình hình tăng giảm của từng loại nguyên vật liệu về mặt hiện vật nhiều
khi phải xem số liệu trên thẻ kho. Hơn nữa, việc kiểm tra, phát hiện sai sót
nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn.
+ Phạm vi áp dụng: thích hợp trong trờng hợp các doanh nghiệp có khối lợng
các nghiệp vụ phát sinh nhập xuất nhiều, thờng xuyên, nhièu chủng loại nguyên
vật liệu. Với điều kiện doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán nhập
xuất đã xây dựng hệ thống danh điểm vật t, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cán
bộ kế toán vững vàng.
4.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
4.3.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (

TK128,222
6 13
Tk642,338(1) TK632
7
14
TK621,627
TK642,138(1)
8
15 TK412 TK412
Sinh viªn: D¬ng ThÞ TuyÕt Líp KT36E
9
16
Chuyên đề tốt nghiệp 18 Khoa Kế toán
Ghi chú:
1: Phản ánh số chiết khấu đợc hởng.
2a: Phản ánh trị giá thực tế của vật liệu mua ngoài nhập kho
2b: Phản ánh thuế VAT đợc khấu trừ
3a:Phản ánh vật liệu đi đờng nhập kho
3b:Phản ánh vật liệu đi đờng nhập kho
4: Đợc cấp, góp, biếu tặng, viện trợ bằng vật liệu
5: Phản ánh nhập kho vật liệu tự chế, thuê ngoài gia công chế biến.
6: Phản ánh nhận lại vốn góp liên doanh bằng vật liệu
7: Phản ánh vật liệu thừa khi kiẻm kê
8: Vật liệu sử dụng thừa khi nhập kho
9: Đánh giá tăng vật liệu
10a:Phản ánh số giảm giá trả lại vật liệu
10b:Phản ánh số thuế VATcủa số vật liệu giảm giá trả lại

Tk411 3a 3b
TK412
4
Tk154
TK621,627,641
12
5
TK154
6 13

Ghi chú
1: Phản ánh số chiết khấu đợc hởng.
Sinh viên: Dơng Thị Tuyết Lớp KT36E
TK 621,627
TK 412
TK 642,1381
TK412
16
Chuyên đề tốt nghiệp 20 Khoa Kế toán
2: Phản ánh trị giá thực tế của vật liệu mua ngoài nhập kho
3a:Phản ánh vật liệu đi đờng cuối kỳ
3b:Phản ánh vật liệu đi đờng nhập kho
4: Đợc cấp, góp, biếu tặng, viện trợ bằng vật liệu
5: Phản ánh nhập kho vật liệu tự chế, thuê ngoài gia công chế biến.
6: Phản ánh nhận lại vốn góp liên doanh bằng vật liệu
7: Phản ánh vật liệu thừa khi kiẻm kê
8: Vật liệu sử dụng thừa khi nhập kho
9: Đánh giá tăng vật liệu
10a:Phản ánh số giảm giá trả lại vật liệu
10b:Phản ánh số thuế VATcủa số vật liệu giảm giá trả lại

- Kết chuyển trị giá thực tế hàng hoá nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ
theo kết quả kiểm kê.
- Trị giá thực tế hàng hoá, nguyên vật liệu mua vào trong kỳ, hàng hoá
đem bán bị trả lại.
Bên có:
- Kết chuyển trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ ( theo kết
quả kiểm kê ).
- Trỵ giá thực tế hàng hoá, nguyên vật liệu xuất sử dụng trong kỳ hoặc
giá trị thực tế hàng xuát bán ( cha đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ ) .
- Trị giá nguyên vật liệu, hàng hoá mua vào trả lại cho ngời bán đợc
giảm giá. TK611 ( mua hàng ): không có số d cuối kỳ và có hai tài
khoản cấp 2 đó là: TK611 mua nguyên vật liệu, TK6112 mua hàng
hoá.
Sinh viên: Dơng Thị Tuyết Lớp KT36E
Chuyên đề tốt nghiệp 22 Khoa Kế toán
Sơ đồ 6:
Kế toán tổng hợp nhập- xuất nguyên vật liệu theo ph-
ơng pháp kiểm kê định kỳ trong doanh nghiệpáp dụng
thuế vat theo phơng pháp khấu trừ
TK151,152 TK611 TK111,112,331
1 5a
TK133(1)
TK711 5b TK151,152
TK111,112,331
2 3a
TK133 6
3b
TK 411,128,631 TK621,627,641
4 7
Ghi chú:

4.Phản ánh vật liệu đợc cấp, đợc nhận lại vốn liên doanh
5. Đợc giảm giá trả lại vật liệu
6. Kết chuyển giá vật liệu tồn cuối kỳ
7. Giá trị vật liệu xuất kho trong kỳ
5. Sổ sách kế toán nguyên vật liệu.
Theo quy định hiện hành có 4 hình thức sổ sách kế toán đó là:
+ Hình thức kế toán nhật ký chứng từ.
+ Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
+ Hình thức kế toán nhật ký chung.
+ Hình thức kế toán nhật ký sổ cái.
Để áp dụng thực tế so với phần II của luận văn mục này đề cập cụ thể hơn về
sổ sách kế toán nguyên vật liệu sử dụng bởi hình thức nhật ký chứng từ. Với
hình thức này kế toán tổng hợp nguyên vật liệu đợc thực hiện trên nhiều sổ sách
kế toán. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra nh: phiếu xuất,
phiếu nhập, hoá đơn GTGTlấy số liệu ghi trực tóêp vào nhật ký, chứng từ,
chứng từ liên quan. Nhật ký chứng từ 1,2,,10 hoặc bảng kê có liên quan
( bảng kê số 3 ) và sổ, thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu. Cuối tháng căn cứ
vào bảng kê 4,5,6 kế toán ghi vào nhật ký chứng từ số 7 và sổ cái tài khoản 152
để lập báo cáo kế toán ( theo sơ đồ 8 ).
Sinh viên: Dơng Thị Tuyết Lớp KT36E
Chuyên đề tốt nghiệp 25 Khoa Kế toán
Sơ đồ 8 :
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra.
Sinh viên: Dơng Thị Tuyết Lớp KT36E
Sổ thẻ chi
tiết
nguyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status