Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển Năng lượng Việt Nam - Pdf 26

1
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài:
Toàn cầu hóa đang là xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới. Sự cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt. Muốn tồn tại và phát triển
trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp cần có công cụ quản lý hiệu quả.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo cho cho quá
trình đó được duy trì, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần phải có các yếu
tố cơ bản là vốn, lao động và kỹ thuật công nghệ. Trong đó, vốn là yếu tố tiền
đề của sản xuất kinh doanh, không có vốn thì dù có lao động và kỹ thuật,
doanh nghiệp cũng không thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình.
Trong cơ chế bao cấp, mọi nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp chủ yếu được cấp phát từ nguồn ngân sách Nhà nước. Do đó,
vai trò khai thác, sử dụng vốn có hiệu quả không được đặt ra như một nhu cầu
cấp bách, có tính sống còn đối với các doanh nghiệp, và việc thu hút, khai
thác đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trở nên thụ
động.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước,
các thành phần kinh tế cùng song song tồn tại, cạnh tranh với nhau. Các DN
không còn được bao cấp về vốn nữa mà phải tự hạch toán kinh doanh, tự bù
đắp trên nguyên tắc lấy thu bù chi. Nếu DN sử dụng vốn kinh doanh không
hiệu quả, dẫn đến kết quả kinh doanh không cao, thậm chí là không có lãi thì
sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của DN cũng như vị thế của
DN trên thương trường. Chính vì vậy, muốn tồn tại và đứng vững trong nền
kinh tế thị trường, các DN phải đặc biệt quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của mình.
SV: Hồ Thị Tố Thảo Lớp: K42D3

phát triển Năng lượng Việt Nam” làm luận văn khóa học.
SV: Hồ Thị Tố Thảo Lớp: K42D3
3
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu:
Em thực hiện đề tài này để tổng hợp các kiến thức đã được học nhằm
hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn cố định, áp dụng lý
thuyết vào thực tế để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Ngoài ra đề tài này còn đi sâu nghiên cứu, phân tích, đánh giá một cách
khách quan hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát
triển Năng lượng Việt Nam. Qua đó, góp phần giúp công ty thấy được kết quả
đã đạt được cũng như những vấn đề còn tồn tại trong quá trình sử dụng vốn
cố định, nhận thức được những điểm mạnh cũng như điểm yếu của mình để từ
đó có những biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn cố định, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Bên cạnh đó, thông qua đề tài này em cũng đề xuất các giải pháp mong
muốn phần nào đóng góp ý kiến của mình giúp công ty nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn cố định trong quá trình hoạt động kinh doanh.
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu tình hình và hiệu quả sử dụng vốn
cố định của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Năng lượng Việt Nam.
- Về thời gian: Các số liệu và tình hình về hiệu quả sử dụng vốn cố
định của công ty được thu thập trong khoảng thời gian 3 năm 2007, 2008,
2009.
1.5 Kết cấu luận văn:
Ngoài phần đầu là lời cảm ơn, mục lục cũng như danh mục bảng biểu,
danh mục các từ viết tắt, luận văn được bố cục làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan những vấn đề nghiên cứu về hiệu quả sử
dụng vốn cố định trong doanh nghiệp.

động để sinh lời.
 Vốn cố định:
Vốn cố định là một bộ phận của vốn kinh doanh được đầu tư hình thành
tài sản dài hạn của doanh nghiệp. Tài sản dài hạn là tài sản có thời gian sử
dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị trong thời gian hơn 1 năm hoặc 1 chu kỳ
kinh doanh của DN.
VCĐ trong DN bao gồm: giá trị TSCĐ, số tiền đầu tư tài chính dài hạn,
bất động sản đầu tư, các khoản phải thu dài hạn và các tài sản dài hạn khác
như chi phí xây dựng cơ bản dở dang, các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn, chi
phí trả trước dài hạn.
 Tài sản cố định của doanh nghiệp:
TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian thu hồi, luân
chuyển giá trị từ 1 năm trở lên. TSCĐ là bộ phận tài sản quan trọng biểu hiện
quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của DN.
SV: Hồ Thị Tố Thảo Lớp: K42D3
6
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
Tài sản được coi là TSCĐ nếu thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện:
+ Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình SXKD của DN với tư
cách là tư liệu lao động.
+ Có thời gian sử dụng dài, thường từ 1 năm trở lên.
+ Có giá trị lớn đạt đến một mức độ nhất định. (Theo Chế độ kế toán
ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC thì TSCĐ phải có giá trị từ
10.000.000 đồng trở lên).
Trong doanh nghiệp, TSCĐ có hai hình thái biểu hiện là TSCĐ hữu
hình và TSCĐ vô hình.
Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính thì TSCĐ hữu hình là những tài
sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động

hình và hao mòn vô hình.
 Hao mòn hữu hình là sự hao mòn về hiện vật và giá trị của TSCĐ trong
quá trình tồn tại và sử dụng. Riêng đối với các TSCĐ vô hình thì hao
mòn hữu hình chỉ thể hiện ở mặt giá trị mà thôi.
 Hao mòn vô hình là sự giảm đi thuần túy về mặt giá trị (hay giá trị trao
đổi) của TSCĐ do tác động chủ yếu của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Do vậy, để bù đắp giá trị tài sản bị hao mòn trong quá trình sử dụng,
DN phải ghi nhận phần hao mòn TSCĐ đã dịch chuyển vào chi phí sản xuất
kinh doanh hay giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được tiêu thụ. Quá trình
này được gọi là khấu hao TSCĐ.
Vậy, khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống
nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh trong thời gian sử dụng của
TSCĐ.
 Đầu tư tài chính dài hạn:
Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực của DN để
đầu tư ra ngoài DN nhằm tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của DN. Nói cách khác, tiền vốn được huy động từ mọi nguồn lực của
DN, ngoài việc sử dụng để thực hiện hoạt động SXKD tại DN thì DN còn có
thể đầu tư vào các DN khác, các lĩnh vực khác để nâng cao hiệu quả sử dụng
SV: Hồ Thị Tố Thảo Lớp: K42D3
8
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
đồng vốn, làm sinh lợi vốn như: đầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn
liên doanh, cho vay vốn…
Các khoản đầu tư của DN ra bên ngoài có thời hạn đầu tư từ 1 năm trở
lên được gọi là các khoản đầu tư tài chính dài hạn.
Hoạt động đầu tư tài chính dài hạn của DN có thể được thực hiện dưới
nhiều hình thức khác nhau, do vậy cũng hình thành nên những tài sản tài
chính dài hạn khác nhau, bao gồm: đầu tư chứng khoán dài hạn, góp vốn liên

ra để tạo ra TSCĐ song hiện tại chưa được ghi nhận vào nguyên giá của tài
sản. Do đó, loại hình tài sản này sẽ chuyển hóa thành TSCĐ của doanh nghiệp
khi công trình xây dựng cơ bản được hoàn thành, được bàn giao và ghi nhận
nguyên giá.
2.2. Một số lý thuyết về hiệu quả sử dụng vốn cố định:
 2.2.1. Quan điểm về hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn cố định:
- Quan điểm về hiệu quả: Hiệu quả là một tương quan so sánh giữa kết
quả đạt được theo mục tiêu đã được xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết
quả đó.
- Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh
tế phản ánh trình độ sử dụng VCĐ nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế của
DN trong một thời kỳ nhất định, được biểu hiện qua mối quan hệ giữa kết quả
đạt được trong quá trình đầu tư, khai thác sử dụng VCĐ vào hoạt động kinh
doanh và số VCĐ đã sử dụng để đạt được kết quả đó.
Như vậy, sử dụng VCĐ đạt hiệu quả là phải bảo toàn và phát triển được
vốn, nâng cao khả năng sinh lời của vốn, đem lại hiệu quả theo mục tiêu đã đề
ra của DN.
2.2.2. Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Để có thể đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ nói chung, người ta thường
sử dụng các chỉ tiêu sau:
SV: Hồ Thị Tố Thảo Lớp: K42D3
10
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
+ Hệ số phục vụ vốn cố định:
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng VCĐ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu thực hiện trong kỳ.
Hệ số phục vụ vốn cố định =

kinh doanh. Tỷ lệ này càng cao thì khả năng khai thác TSCĐ vào sử dụng
càng triệt để hay doanh nghiệp đầu tư mua sắm TSCĐ hợp lý.
Hệ số sử
dụng TSCĐ
=
Tổng NG TSCĐ bình quân đang sử dụng trong kỳ
Tổng NG TSCĐ bình quân hiện có trong kỳ
+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Chỉ tiêu này cho biết mức độ khai thác, sử dụng TSCĐ trong kỳ bằng
bao nhiêu % so với công suất thiết kế của TSCĐ.
Hiệu suất sử
dụng TSCĐ
=
Tổng công suất khai thác thực tế trong kỳ của TSCĐ
Tổng công suất thiết kế của TSCĐ
+ Hệ số phục vụ của tài sản cố định:
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng vốn đầu tư cho TSCĐ tham gia
tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thực hiện.
Hệ số phục vụ
của TSCĐ
=
Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ
Tổng NG TSCĐ hiện có bình quân trong kỳ
+ Hệ số sinh lợi của tài sản cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn đầu tư cho tài sản cố định tham
gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ .
Hệ số sinh lợi
của TSCĐ
=
Lợi nhuận đạt được trong kỳ

xuất mà không cần phải bỏ thêm vốn đầu tư xây dựng mới tài sản cố định, tiết
kiệm được vốn kinh doanh, từ đó nâng cao doanh thu và lợi nhuận của doanh
nghiệp.
2.3. Tổng quan tình hình khách thể của các công trình năm trước:
Đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung đã được
nhiều sinh viên của trường Đại học Thương mại cũng như sinh viên các
trường khác lựa chọn làm luận văn cuối khóa học, tuy nhiên đi sâu riêng vào
vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định thì ít người lựa chọn hơn.
Trong thời gian nghiên cứu đề tài này, em tiếp cận sâu hai luận văn của khóa
trước để tìm hiểu sâu hơn tầm quan trọng của đề tài và các vấn đề cần phải
giải quyết. Cả hai luận văn đều đi sâu nghiên cứu về vốn cố định, đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn cố định và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn cố định trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của
mỗi đề tài là khác nhau nên giải pháp được đề xuất cũng tùy thuộc vào thực tế
tình hình hoạt động và loại hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được
lựa chọn làm không gian nghiên cứu.
SV: Hồ Thị Tố Thảo Lớp: K42D3
13
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
Đề tài “ Vốn cố định và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý sử dụng vốn cố định ở Công ty in Lao động – Xã hội” của
tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm – K34D2:
Về phần lý luận, tác giả trình bày khái quát về vốn kinh doanh, sau đó
đi sâu vào vốn cố định và tài sản cố định trong doanh nghiệp, trình bày các
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định. Ngoài ra,
tác giả còn trình bày các nhân tố khách quan, nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng vốn cố định và phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn cố định trong các doanh nghiệp, nhưng những phương hướng này chỉ
được trình bày rất chung chung. Về các nhân tố khách quan, tác giả cũng

ra tính khả thi của việc khai thác nguồn vốn vì việc mua sắm TSCĐ phụ thuộc
rất lớn đến nguồn vốn, đến khả năng tài chính của công ty.
Luận văn thứ hai là “Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố
định và tài sản cố định tại công ty xây dựng bảo tang Hồ Chí Minh. Thực
trạng và giải pháp” của tác giả Phạm Thị Thu Quyên – K34D3:
Về phần lý luận, khác với luận văn trên, ở luận văn này tác giả không
trình bày về vốn kinh doanh mà đi sâu vào vốn cố định và tài sản cố định. Tác
giả cũng trình bày các nhân tố khách quan, nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định, trình bày một số biện pháp
nâng cao hiệu quả vốn cố định và tài sản cố định nói chung cho các doanh
nghiệp. Khắc phục nhược điểm của luận văn trên, tác giả đã đưa yếu tố “sự
tiến bộ của khoa học – kỹ thuật” vào nhóm các nhân tố khách quan, nhưng
yếu tố “thuế” lại được tách ra khỏi “chính sách kinh tế của Nhà nước”.
Về phần thực tế, ưu điểm của tác giả là đã sử dụng số liệu qua 3 năm để
phân tích, so sánh và đánh giá tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định tại
công ty. Bên cạnh việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định nói chung, tác
giả còn đi sâu vào đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định và đầu tư dài
hạn.
Sau khi đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty,
tác giả chỉ ra những tồn tại trong quá trình quản lý và sử dụng vốn cố định và
tài sản cố định dựa trên những phân tích tìm hiểu ở phần thực trạng. Tác giả
nêu ra các biện pháp mà công ty đang áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả sử
SV: Hồ Thị Tố Thảo Lớp: K42D3
15
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
dụng vốn cố định và tài sản cố định. Tuy nhiên, các biện pháp này chỉ được
nói qua chung chung, tác giả không chỉ rõ những hoạt động cụ thể và chưa
phân tích để thấy được những ưu, nhược điểm trong các biện pháp mà công ty
đang áp dụng. Theo tác giả, một trong những biện pháp nhằm nâng cao hiệu

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM
3.1. Phương pháp nghiên cứu:
3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
 Phương pháp điều tra:
SV: Hồ Thị Tố Thảo Lớp: K42D3
17
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
Để thu thập thông tin cho việc nghiên cứu đề tài, trong quá trình thực
tập tại công ty, em phát ra 5 phiếu điều tra cho giám đốc, 1 phó giám đốc, kế
toán trưởng, 1 nhân viên phòng kế toán, 1 nhân viên phòng kinh doanh và dự
án của công ty. Phiếu điều tra được thu về sau 2 ngày. (Mẫu phiếu điều tra
được gắn kèm ở phần phụ lục).
Nội dung phiếu điều tra xoay quanh các vấn đề của đề tài như:
o Công tác huy động vốn của công ty.
o Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của
công ty.
o Hiệu quả sử dụng vốn cố định, tài sản cố định của công ty trong 3
năm trở lại đây.
o Hoạt động đầu tư dài hạn của công ty
o Thuận lợi, khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công ty năm
vừa qua
o Định hướng phát triển của công ty năm 2010…
 Phương pháp phỏng vấn:
Ngoài việc sử dụng phiếu điều tra, em thực hiện 2 cuộc phỏng vấn với
ông Nguyễn Xuân Quảng – phó giám đốc và ông Dương Văn Sơn – kế toán
trưởng công ty. Nội dung các câu hỏi đưa ra phỏng vấn xoay quanh vấn đề
hiệu quả sử dụng vốn của công ty:
- Theo ông, kết cấu vốn cố định nói riêng và kết cấu tổng vốn của công
ty có hợp lý không?

3.2.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Năng
lượng Việt Nam:
SV: Hồ Thị Tố Thảo Lớp: K42D3
19
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
• Quá trình hình thành và phát triển của công
ty:
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Năng lượng Việt Nam được thành
lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103006297 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 24 tháng 12 năm 2004.
Tên công ty: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Năng lượng Việt Nam
Tên viết tắt: V – Power
Địa chỉ: Phòng 508, tầng 5, tòa nhà 101 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Khi mới thành lập, công ty hoạt động với số vốn điều lệ là 12,33 tỷ
đồng. Công ty được hình thành bởi các tập đoàn tài chính, ngân hàng có quy
mô lớn trên thị trường, gồm: Công ty cổ phần Cavico Việt Nam, ngân hàng
Habubank, công ty tài chính PT Finance… Cho đến nay, công ty đã 2 lần tăng
vốn điều lệ vào các năm 2006 và 2007.
Năm 2006, công ty tăng vốn điều lệ 15,67 tỷ đồng dưới hình thức phát
hành cổ phiếu riêng lẻ cho cá nhân và tổ chức, đạt mức vốn điều lệ 28 tỷ
đồng.
Năm 2007, công ty tăng vốn điều lệ 28,25 tỷ đồng dưới hình thức phát
hành cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 10:4 và phát hành riêng lẻ cho cá nhân và
tổ chức, đạt mức vốn điều lệ 56,25 tỷ đồng.
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Công ty hoạt động chủ yếu
trong lĩnh vực :
- Kinh doanh và sản xuất điện;
- Xây dựng các công trình điện; xây dựng các nhà máy xi măng;
- Khai thác quặng, khoáng sản được nhà nước cho phép lưu hành (trừ

SV: Hồ Thị Tố Thảo Lớp: K42D3
Ban giám đốc
Phòng
Tài chính đầu

Phòng
Kế toán
Phòng
Hành chính
quản rị
án
Phòng
Kinh doanh
và dự án
21
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
 Theo dõi và quản lý các dự án đã và đang đầu tư của công ty.
 Lập kế hoạch về vốn và ngân sách để bảo đảm cho các hoạt động kinh
doanh và đầu tư các dự án của Công ty; Quản lý các hoạt động kinh doanh cổ
phần, cổ phiếu; hoạt động chuyển nhượng cổ phần, cổ phiếu của Công ty.
* Phòng kế toán:
 Thực hiện các hoạt động về nghiệp vụ kế toán theo đúng các quy định
của Công ty và chế độ kế toán mà Bộ Tài chính ban hành.
 Lập các báo cáo kế toán, báo cáo quản trị định kỳ theo yêu cầu của Ban
giám đốc và nhà nước; Quản lý việc chi tiêu và thanh quyết toán các nội dung
chi tiêu của Công ty theo quy định hiện hành.
* Phòng Hành chính quản trị:
 Lập kế hoạch về công tác hành chính, quản trị của Công ty, báo cáo
Giám đốc phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện.

1. Các khoản phải thu dài hạn 0.00 0.00 0.00 0 0
2. Tài sản cố định 5,644,776,550 4.28 15,130,436,950 10.42 50,734,463,366 28.29 9,485,660,400
168.0
4
35,604,026,416 235.31
3. Bất động sản đầu tư 0.00 0.00 0.00 0 0
4. Các khoản ĐTTC dài hạn
104,073,426,27
3
78.98
108,371,151,91
9
74.61 94,930,975,911 52.94 4,297,725,646 4.13 -13,440,176,008 -12.40
5. Tài sản dài hạn khác 119,692,981 0.09 63,810,800 0.04 6,937,836,913 3.87 -55,882,181 -46.69 6,874,026,113 10772.51
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 131,779,531,998 100.00 145,253,778,924 100.00 179,313,640,705 100.00 13,474,246,926 10.22 34,059,861,781 23.45
NGUỒN VỐN
A -Nợ phải trả 65,214,952,697 49.49 81,128,043,334 55.85 113,811,556,838 63.47 15,913,090,637 24.40 32,683,513,504 40.29
1. Nợ ngắn hạn 49,859,752,697 37.84 21,910,761,134 15.08 34,202,813,040 19.07 -27,948,991,563 -56.06 12,292,051,906 56.10
2. Nợ dài hạn 15,355,200,000 11.65 59,217,282,200 40.77 79,608,743,798 44.40 43,862,082,200 285.65 20,391,461,598 34.43
B - Nguồn vốn chủ sở hữu 66,564,579,301 50.51 64,125,735,590 44.15 65,502,083,867 36.53 -2,438,843,711 -3.66 1,376,348,277 2.15
1. Vốn chủ sở hữu 66,564,579,301 50.51 64,125,735,590 44.15 65,502,083,867 36.53 -2,438,843,711 -3.66 1,376,348,277 2.15
2. Nguồn kinh phí và quỹ khác 0.00 0.00 0.00 0 0
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 131,779,531,998 100.00 145,253,778,924 100.00 179,313,640,705 100.00 13,474,246,926 10.22 34,059,861,781 23.45
SV: Hồ Thị Tố Thảo Lớp: K42D3
23
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
Nhận xét:
Qua bảng 1 ta thấy, nguồn vốn của công ty tăng dần qua các năm: năm
2008 tăng 13.474.246.926 đồng, tỷ lệ tăng 10,22% so với năm 2007; còn năm

1
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 10,320,000,000 3,619,450,000 13,439,888,000 -6,700,550,000 -65 9,820,438,000 271
2 Các khoản giảm trừ doanh thu -
3
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
10,320,000,000 3,619,450,000 13,439,888,000 -6,700,550,000 -65 9,820,438,000 271
4 Giá vốn hàng bán 5,160,000,000 5,417,175,017 13,242,469,000 257,175,017 5 7,825,293,983 144
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
5,160,000,000 -1,797,725,017 197,419,000 -6,957,725,017 -135 1,995,144,017 111
6
Doanh thu hoạt động tài chính 4,402,781,814 955,742,117 3,587,001,227 -3,447,039,697 -78 2,631,259,110 275
7 Chi phí tài chính 2,189,249,590 271,634,951 596,569,100 -1,917,614,639 -88 -868,204,051 120
- Trong đó; Chi phí lãi vay 2,189,249,590 271,634,951 308,400,000 -1,917,614,639 -88 -580,034,951 14
8 Chi phí bán hàng -
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3,398,418,789 888,561,099 1,981,223,865 -2,509,857,690 -74 1,092,662,766 123
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 3,975,113,435 -2,002,178,950 2,399,765,462 -5,977,292,385 -150 4,401,944,412 220
11
Thu nhập khác 224,539,531 772,917,674 9,600,000 548,378,143 244 -763,317,674 -99
12
Chi phí khác 101,023,456 1,209,582,435 2,133,823 1,108,558,979 1097 -1,207,448,612 -100
13
Lợi nhuận khác 123,516,075 -436,664,761 7,466,177 -560,180,836 -454 444,130,938 -102
14
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 4,098,629,510 -2,438,843,711 1,214,093,439 -6,537,473,221 -160 3,652,937,150 150
15 Thuế TNDN phải nộp 0 -
16

lang pháp lý cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và hướng cho các
hoạt động đó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô. Với bất cứ một sự thay đổi nhỏ nào
SV: Hồ Thị Tố Thảo Lớp: K42D3

Trích đoạn Dự báo triển vọng và các quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố Với công tác huy động vốn: Với cán bộ nhân viên trong công ty:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status