Lời nói đầu
Trong những năm gần đây khi nền kinh tế nớc ta đã và đang chuyển sang
một giai đoạn mới , dới sự điều tiết của nhà nớc nền kinh tế thị trờng có nhiều
chuyển biến lớn lao hoà cùng xu thế phát triển của Thế Giới .Cùng với sự thay da
đổi thịt của Đất Nớc , các doanh nghiệp nhà nớc cũng nh doanh nghiệp t nhân
xuất hiện càng nhiều đã hình thành nên quy luật cạnh tranh trong thời đại mới
góp phần thúc đẩy nền kinh tế nớc ta ngày một vơn xa .
Song song với quá trình cạnh tranh , vốn kinh doanh luôn là sức mạnh tiềm
tài , củng cố và phát huy có hiệu quả mọi chiến thuật chiến lợc kinh doanh
của doanh nghiệp . Vốn đóng một vai trò vô cùng quan trọng vì thế các nhà quản
lí cần quan tâm đặc biệt tới vòng quay của vốn , điều này phản ánh đợc hiệu quả
sử dụng vốn và kết quả hoạt động của mỗi doanh nghiệp . Do đó vốn có tác động
tích cự giúp các nhà quản lỉ thực hiện tốt ý đồ kinh doanh của mình ngay từ
những ngày đầu thành lập .
Xuất phát từ thực tế đó , qua thời gian học tập và thực tập tại Công Ty
TNHH Thơng mại & Dịch vụ thể thao VN - BT , em đã mạnh dạn chọn chuyên đề
: Vốn kinh doanh và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ thể thao Việt Nam-BT .
Mặc dù có rất nhiều cố gắng song do những hạn chế về kiến thức và thời gian
nghiên cứu còn hạn hẹp nên chuyên đề của em không tránh khỏi thiếu sót . Em
rất mong nhận đợc sự chỉ bảo tận tình của thầy cô và các cô chú , anh chị trong
Công Ty cũng nh sự góp ý của toàn thể các bạn để bài viết này đợc hoàn thiện
hơn .
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Phạm Quốc Trờng, giáo viên trờng
Trung học kinh tế Hà Nội , cảm ơn ban lãnh đạo , các cô chú , anh chị phòng tài
chính kế toán của Công Ty TNHH Thơng mại & Dịch vụ thể thao VN BT đã
giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành đề tài nghiên cứu này .
Ch ơng I
Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và
những biện pháp nâng cao về hiệu quả sử dụng vốn.
1. Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
chuyển sang nền kinh tế thị trờngthì nhà nớc đã giao quyền tự chủ về Tài chính
cho các doanh nghiệp ,buộc các doanh nghiệp phải thực hiện nguyên tắc tự cấp
phát tài chính .Do đó ,nếu không chủ động và linh hoạt trong việc khai thác ,tạo
lập và sử vốn thì hoạt đọng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ không đem
lại hiệu quả cao.
Hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kimh tế thị trờng chịu tác động
của quy luật kinh tế cơ bản : quy luật cạnh tranh ,quy luật giá trị ,quy luật giá
trị ,quy luật cung cầu .
Quy luật cung cầu phản ánh quan hệ cung cầu của từng loại sản phẩm, hàng
hoá trên trị trờng.Dựa vào quan hệ cung cầu ,doanh nghiệp biết đợc nhu cầu thị tr-
ờng trong từng giai đoạn , thời điểm ,từ đó mà sự đầu t vốn kinh doanh của doanh
nghiệp mình sao cho có hiệu quả nhất.
Quy luật cạnh tranh là một quy luật vốn có của nền kinh tế thị trờng.
Nó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp nếu không bị đánh bật khỏi sân chơi của cơ chế
thị trờng thì phải không ngừng phấn đấu nâng cao năng suất lao động, chất lợng
sản phẩm và hiệu quả kinh doanh.
Xét riêng dới góc độ quản lý vốn kinh doanh, để dành lấy lợi thế cạnh tranh,
doanh nghiệp phải hết sức chú trọng đến vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Đó cũng là tiền đề cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, việc phân phối kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp không chỉ đợc thực hiện theo hình thức phân phối theo lao động mà còn
bao gồm cả hình thức phân phối theo giá trị vốn góc những ngời góc vốn vào
doanh nghiệp dới hình thức đầu t gián tiếp không trực tiếp tham gia vào quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà mục đích đon thuần của họ
chỉ là kiếm lời .Do vậy,khi huy động vốn sao cho hợp lý.
Ngoài những đặc trng trên đây ,sự phát triển nhanh và mạnh của khoa học kỹ
thuật cũng là một đặc trng cơ bản của nền kinh tế thị trờng. Tiến bộ khoa học kỹ
thuật vừa là thời cơ đối với doanh nghiệp. Đó là thời cơ, nền doanh nghiệp có đủ
vốn, đủ trình độ để đổi mới máy móc thiết bị, áp dụng công nghệ hiện đại vào sản
xuất.Ngợc lại, đó xẽ là nguy cơ nếu doanh nghiệp không có đủ vốn để đầu t
T-H-T: là phơng thức vận động của vốn trong các doanh nghiệp thơng mại,
dịch vụ.
T-H...SX...H-T: là phơng thức vận động của vốn trong các doanh nghiệp
sản xuất.
Do sự luân chuyển không ngừng của vốn trong hoạt động sản xuất-kinh
doanh nên cùng một lúc, vốn kinh doanh của doanh nghiệp thờng tồn tại dới
nhiều hình thức khác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lu thông. Sự vận động liên
tục không ngừng của vốn tạo ra quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn. Trong
chu trình vận động ấy, tiền ứng ra đầu t (T)rồi trở về điểm xuất phát của nó với
giá trị lớn hơn( T). Đó cũng là nguyên lý đầu t, sử dụng, bảo toàn và phát triển
vốn.
Nói tóm lại, chúng ta có thể đi đến định nghĩa tổng quát về vốn kinh doanh
là:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản
đợc đầu t vào sản xuất-kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
2.2 Đặc trng của vốn trong cơ chế thị trờng:
Trong thời kỳ bao cấp, phần lớn vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc nhà
nớc cấp phát và cho vay với lãi xuất u đãi. Mặt khác hàng hoá sản xuất ra đợc nhà
nớc bảo hộ nên ngời ta không quan tâm đến tính hàng hoá và đặc trng của vốn.
Trong nền kinh tế thị trờng, cơ chế bao cấp về vốn và giá không còn tồn tại, cùng
với sự tác động của quy luật thị trờng, tính cơ động và tầm quan trọng của vốn đ-
ợc nâng lên. Doanh nghiệp có quyền sử dụng đồng vốn một cách linh hoạt nhằm
tạo điều kiện tốt nhất cho sản xuất kinh doanh. Vì vậy để quản lý tốt và không
ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nhà quản lý cần nhận thức rõ đặc trng cơ
bản của vốn:
Một là: Vốn phải đợc đại diện bằng một lợng giá trị thực của tài sản và chỉ
có tài sản có giá trị sử dụng và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
mới đợc coi là vốn kinh doanh.
Hai là: Vốn phải đợc vận động sinh lời. Vốn đợc biểu hiện bằng tiền nhng
tiền chỉ là tiềm năng của vốn. Để trở thành tiền vốn-tiền phải đợc sử dụng cho
nhiên xét một cách tổng thể để phân tích hiệu quả sử dụng vốn thì cần căn cứ vào
vai trò và đặc điểm chu chuyển vốn trong quá trình sản xuất-kinh doanh dựa vào
tiêu chí này, toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành hai bộ
phận là: Vốn cố định và vốn lu động mỗi bộ phận có đặc điểm chu chuyển khác
nhau và đều đóng vai trò quan trọng đối với mỗi quá trình sản xuất-kinh doanh
của doanh nghiệp.
3. Khái niệm-đặc điểm-phân loại của vốn cố định
3.1 Khái niệm vốn cố định :
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, việc mua sắm xây dựng hay lắp đặt
các tài sản cố định của doanh nghiệp đều phải thanh toán chi trả bằng tiền. Số vốn
đầu t ứng trớc để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản cố định hữu hình và
vô hình đợc gọi là vốn cố định. Vốn cố định trong doanh nghiệp bao gồm :giá trị
tài sản cố định ,số tiền đầu t tài chính dài hạn ,chí phí xây dựng cơ bản dơ dang
,giá trị tài sản cố định thế chấp dài hạn ...
3.2 Đặc điểm vốn cố định:
Trong nền sản xuất hàng hoá -tiền tệ để mua sắm xây dựng tài sản cố
định ,trớc hết phải có số vốn ứng trớc.Đó là khoản vốn ứng trớc về tài sản cố
định .cho nên ,quy mô của vốn có định ít nhiều sẽ quyết định quy mô của tài sản
cố định ,ảnh hởng rất lớn đến trình độ trang bị kĩ thuật và công nghệ
năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .Song ngợc lại , những đặc điểm
kinh tế của tài sản cố định trong quá trình sử dụng lại có ảnh hởng quyết định, chi
phối đặc điểm tuần hoan và luân chuyển của vốn cố định từ đó ta có thể rút ra một
vài đặc điểm của vốn cố định, từ đó ta có thểrút ra một vài đặc điểm của Vốn Cố
Định:
- Một là: Vốn cố định luân chuyển và vận động thoa đặc điểm của tài sản cố
định đợc sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định.
- Hai là :Vốn cố định đợc luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kì
sản xuất .
- Ba là :Sau nhiều chu kì sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân
chuyển .
3.3.5 Xây dựng cơ bản dở dang :
Xây dựng cơ bản dở dang là các khoản đầu t xây dợng cơ bản và là tài sản cố
định trong tơng lai .
4. Khái niệm -đặc điểm phân loại Vốn L u Động
4.1 Khái niệm vốn lu động :
Trong điều kiện nền minh hàng hoá - tiền tệ ,đẻ hình thành các tài sản lu động
sản xuất và tài sản lu động lu thông các doanh nghiệp phải bỏ ra mốtố vốn đầu t
nhất định .Vì vậy cũng có thể nói :Vốn lu động của doanh nghiệp là số vốn tiền
tệ ứng trớc để đầu t ,mua sắm tài sản lu động lu thông trong doanh nghiệp .
4.2 Đặc điểm của Vốn lu động .
Vốn lu động của doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau đây :
- Vốn tiền tệ ứng ra luôn luôn vận động .
- Do vận đọng vốn luôn thay đổi hình thái cụ thể .
- Đồng thời tồn tại dới mọi hình thức
- Hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kì sản xuất doanh.
Nh vậy vốn lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc của quá trính tái
sản xuất . Vốn lu động của doanh nghiệp trong cùng một lúc đợc phân bổ trên
khắp các giai đoạn của quá trình sản xuất và tồn tại dới nhiều hình thức khác
nhau . Muốn cho quá trình sản xuất đợc liên tục thì doanh nghiệp phải có vốn
lu động đầu t vào các hình thái khác nhau đó và đầu t phải đồng bộ . Nếu nh
doanh nghiệp nào đó không có vốn đầu t thì quá trình sản xuất sẽ bị trở ngại
hoặc gián đoạn .
4.3 Phân loại Vốn Lu Động :
Dựa vào vai trò của vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh , ta
phân chia vốn lu động thành 3 loại . Trong mỗi loại theo công dụng lại đợc
chia thành mnhiều khoản vốn cụ thể sau :
4.3.1 Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất:
- Vốn nguyên vật liệu chính :là bsố biểu hiện giá trị các loại vật liệu dự
trữ cho sản xuất khi tham gia sản xuất nó hợp thành thực thể sản phẩm . Ví dụ
nh trong công nghiệp : quặng , sắt , bông , thếp , gỗ ... ; trong xây dựng cơ bản
chức và lựa chọn hình thức huy động vốn thích hợp và có hiệu quả thì việc phân
loại nguồn vốn là rất quan trọng .Việc phân loại nguồn vốn đợc dựa vào nhiều
tiêu thức khác nhau .Dới đay là 3 cánh phân loại chủ yếu :
5.1 Căn cứ voà mối quan hệ sử hữu vốn :
Theo tiêu thức này ,nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành
hai loại lànguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả .
5.1.1 Nguồn vốn chủ sở hữu :
Nguồn vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp
,doanh nghiệp có quyền chiếm hữu ,sử dụng và định đoạt ,bao gồm :vốn đièu lệ
,vốn tự bổ sung ,vốn do nhà nớc tài trợ (nếu có ) .Trong đó :
Nguồn vốn điều lệ :Trong các doanh nghiệp t nhân ,vốn đầu t ban đầu là do
chủ sử hữu đầu t .Trong các doanh nghiệp nhà nớc ,vốn đầu t do Nhà nớc cấp một
phần ( hoặc toàn bộ ) .
Nguồn vốn tự bổ sung : bao gồm tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp tự bổ
sung từ nội bộ doanh nghiệp ,nh từ lợi nhuận để lại ,quỹ khấu hao ,các quỹ dự
phòng tài chính và quỹ đầu t phát triển .
Nguồn vốn chử sở hữu làmột nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao ,thể
hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp .Tỷ trọng của nguồn vốn này
càng lớn ,sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngợc lại .
Vốn chủ sở hữu tại =Tổng nguồn vốn Nợ phải trả một thời điểm
5.1.2 Nợ phải trả :
Nợ phải trả là tất cả các khoản nự phát sinh trong quá trình kinh doanh của
doanh nghiệp ,đơng nhiên phát sinh các mối quan hệ thanh toán giữa doanh
nghiệp đối với các tác nhân kinh tế nh Nhà nớc ,với cán bộ công nhân viên , với
khách hành ,với ngời bán ... từ đó mà phát sinh vốn chiếm dụng và bị chiếm
dụng .Thuộc về vốn chiếm dụng hợp pháp có các khoản vốn:
+ Các khoản nợ khách hàng cha đến hạn trả.
+ Các khoản phải nộp ngân sách nhà nớc cha đến hạn nộp.
+ Các khoản phải thanh toán với cán bộ công nhân viên cha đến hạn thanh toán.
Ngồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời doanh nghiệp chỉ có thể sử
năng thanh toán và nguy cơ phá sản cũng đến gần.
Thông thờng, một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn chủ sở hữu và
nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Sự kết
hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của từng nghành mà doanh
nghiệp đang hoạt động cũng nh quyết định tài chính của ngời quản lý trên cơ sở
điều kiện thực tế của doanh nghiệp. Làm thế nào để lạ chọn đợc một cơ cấu tài
chính tối u ? Đó là câu hỏi luôn luôn làm trăn trở các nhà quản lý tài chính doanh
nghệp bởi sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào
trình độ của doanh nghiệp để lựa chọn cơ cấu tài chính.
5.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn:
Theo tiêu thức này nguồn vốn kinh doanh của doang nghiệp đợc chia thành:
Nguồn vốn thờng xuyên và nguồn vốn tạm thời:
- Nguồn vốn thờng xuyên: Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh
nghiệp có thể sử dụng trong thời gian dài, bao gồm : Nguồn vốn chủ sở hữu và
các khoản nợ dài hạn. Nguồn vốn này thờng đợc sử dụng để đầu t tài sản cố định
và một bộ phận lu động thờng xuyên, cần thiết:} Nguồn vốn tạm thời
} Vốn thờng
xuyên
- Nguồn vốn tạm thời: là nguồn
vốn có tính chất ngắn hạn (dới một năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp
ứng các nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất thờng phát sinh trong hoạt động
Tài sản lu động Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Tài sản cố định
Vốn chủ sở hữu
sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp. Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý
doanh nghiệp xem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử
thác vốn từ các nguồn, kết hợp điều hoà các nguồn vốn một cách hợp lý nhằm
phục vụ tốt nhất cho quá trình sản xuất - kinh doanh .
6. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và sự cần thiết nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp :
6.1 Một số quan điểm về hiêụ quả sử dụng vốn kinh doanh :
Khác hẳn với trớc kia trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung ,ngày nay ,khi
chuyển sang sơ chế thị trờng ,mọi quyết định sản xuất đèu da vào nhu cầu của thị
trờng chứ không dựa vào mệmh lệnh cấp trên hay chủ quan của doanh nghiệp
.Khác với cơ chế kế hoạch tập trung ,nền kinh tế thị trờng với vốn là một trong
những nhân tố tạo ra giá trị thặng d .Vì vậy ,về bản chất ,hiệu quả sử vốn là một
biểu hiện của hiệu quả sản xuất kinh doanh .Vệc xem xét hiệu quả sử vốn có thể
dựa vào nhiều tiêu chuẩn khác nhau tuỳ theo quan điểm và góc độ đánh giá của
mỗi ngời .Chẳng hạn:với nhà đầu tửtực tiếp ,tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng vốn
và tỷ suất lợi nhuận trên một đồng vốn chủ sở hữu ,với nhà đầu t gián tiếp ,họ
quan tâm tới tỷ suất lợi tức trên vốn vay và bảo toàn giá trị thực tế của đồng vốn
vay qua thời gian :đối với Nhà nớc ,đó là tỷ trọng về thu nhập mới sáng toạ ra ,các
khoản thu ngân sách ,số chỗ việc làm mới tăng thêm... Mặc dù tồn tại nhiều quan
điểm khác nhau nhng đứng trên giác độ chung nhất để đánh giá thìhiệu quả sử
dụng vốn phải đợc xem xét trên cả hai phơng diện :
- Thứ nhất là kết quả ( lợi ích ) do sử dụng vốn ơu đãi lại thoả mãn và đáp
ứng đợc ích lợi của doanh nghiệp ,các nhà đầu t đòng thời nângcao lợi ích
kinh tế xã hội .
- Thứ hai là phải tối thiểu hoá đợc lợng vốn sử dụng và thời gian sử dụng
vốn .
Nh vậy ,về bản chất :Hiệu quả sử dụng là chỉ tiêu biểu hiện một mặtvề hiệu
quả kinh doanh ,phản ánh trình độ quản lý và sửdụng vốn và thời gian sử dụng
theo các điều kiện về nguồn lực xác định ,phù hợp với mục tiêu kinh doanh .
6.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sở cốn kinh doanh của doanh nghiệp
Hoạt động trong cơ chế thị trờng ,việc tổ chức ,sử dụng vốn kinh doanh có
hiệu quả nguồn lực vốn là yêu cầu khách quan đối với quá trình sản xuất kinh
quan trọng hàng đầu . Bởi một đồng vốn sử dụng có hiệu quả là một đồng vốn đợc
tận dụng triệt để và sinh lợi với tỷ lệ cao .
Tuy nhiên cũng phải thấy rằng , nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những
mang lại lợi ích trức mắt cho doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa lâu dài đối với sự
phát triển của doanh nghiệp . Khi đồng vốn đợc sử dụng có hiêu quả thì đồng
nghĩa với việc doang nghiệp đã làm ăn có lãi , bảo toàn và phát triển đợc đồng
vốn - đó là cơ sở để doanh nghiệp tiến hành tái sản xuất thoe cả bề rộng lẫn chiều
sâu .
- Xuất phát từ thực trạng quản lý và sử dụng vốn của các doanh nghiệp
nhất là các doanh nghiệp Nhà nớc :
Chúng ta đã biết trong cơ chế cũ , các doanh nghiệp Nhà nớc coi
nguồn vốn là từ ngân sách nhà nớc đồng nghĩa với việc cho không nên tìm
cách để xin đợc nhiều vốn và khi sử dụng thì không quan tâm tới hiệu quả sử
dụng vốn. Sản phẩm tốt hay xấu đã có nhà nớc bao tiêu , kinh doanh thua lỗ dã có
nhà nớc bù đắp . Hậu quả là : vốn trong khu vực kinh tế Nhà nớc chiếm rất lớn
nhng vấn đề đáng quan tâm là hiệu quả sử dụng vốn nhìn chung thấp . Đối với tài
sản cố định , mới chỉ huy động vào sử dụng khoảng 50% hiệu suất hiện có , tình
trạng phổ biến là tài sản cố định chỉ hoạt động một ca/ngày , vì vậy tỉ suất sinh lời
của vốn cố định lá rất thấp .Nếu lấy số liệu điển hình năm 1989 ,thì hiệu suất sinh
lời của vốn cố định bình quân trên toàn quốc là 0,07 (70đ/Vốn cố định ) . Vốn lu
động luân chuyển chậm bình quân 2,69 vòng /năm . (Theo tạp chí Thống kê
1994). Lỗi phải chăng là do cơ chế ? Hay vấn đề chính ở đây là bản thân doanh
nghiệp và cách thức sử dụng vốn cuae doanh nghiệp . Câu hỏi đó đợc đặt ra bởi lẽ
vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn thấp không chỉ tồn tại ở chế cũ mà còn là phổ
biến ở hầu hết các doanh nghiệp khi chuyển sang cơ chế thi trờng , đặc biệt là các
doanh nghiệp Nhà nớc .
Nhìn lại chặng đờng phát triển của khu vực kinh tế Nhà nớc hơn mời năm qua
, chúng ta không thể phủ nhận những thành tựu vợt bậc và những đóng góp to lớn
của khu vực kinh tế này đối với sự tăng trởng kinh tế đất nớc . Tuy nhiên cũng
phải thừa nhận rằng sự kém hiệu quả của các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế
+ Hiệu suất sử dụng VCĐ = VCĐ
Trong đó:
Số VCĐ đầu kì + S ố VCĐ cuối kỳ
+ Số VCĐ bình quân trong kì =
2
Chỉ tiêu hiệu suất VCĐ phản ánh một đồng vốn VCĐ trong kỳ có thể tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ.
+ Hàm lợng VCĐ là đại lợng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất VCĐ,phản ánh
để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ cần sử dụng bao nhiêu đồng VCĐ.
VCĐ đang sử dụng trong kỳ
+ Hệ số huy động VCĐ =
VCĐ hiện có của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động vốn cố định vào hoạt đông sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp . Chỉ tiêu đạt cao tức là hiệu quả sử dụng vốn cao và
ngợc lại .
Lợi nhuận kinh doanh
+ Tỉ suất lợi nhuận VCĐ =
VCĐ bình quân sử dụng trong kì
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định sử dụng trong kì có thể tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế hoặc sau thuế .
Các chỉ tiêu phân tích :
Số tiền khấu hao luỹ kế TSCĐ SXBQ trong kỳ
+ Hệ số hao mòn TSCĐ =
+ Mức tiết kiệm vốn lu động tuyệt đối là do tăng độ luân chuyển vốn nên
doanh nghiệp có thể tiết kiệm đợc một số VLĐ để sử dụng vào việc khác.
Ta có công thức :
VLĐ tiết kiệm = VLĐ năm kế hoạch VLĐ năm báo cáo
Để có số vốn lu động tiết kiệm tuyệt đối thì kết quả tính ra thì phải là kết quả
số âm .
+ Mức tiết kiẹm tơng đối : Do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh
nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển mà không cần tăng thêm hoặc
tăng thêm không đáng kể quy mô VLĐ .
Công thức tính :
(DTBH Thuế)
Kế hoạch
(DTBH Thuế )
Báo cáo
Vốn tiết kiệm =
- Số VLĐ
tăng thêm
Tơng đối vòng quay VLĐ
Báo cáo
Doanh thu thuần
+ Hiêu suất sử dụng VLĐ =
Số d VLĐ bình quân
Hiêu suất sử dụng VLĐ cho thấy một đồng vốn VLĐ sử dung trong kỳ có thể
tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần .
Lơi nhuận trớc ( sau ) thuế thu nhập
- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =
Vốn CSH bình quân
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (vốn CSH ) cho thấy mỗi đồng
vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế
(hoặc sau thuế ) .
Trên đây là một số chỉ tiêu thờng đợc sử dụng để làm căn cứ cho việc
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp .Đánh giá tình
hình sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay cha tốt ,ngoài việc so sánh
các chỉ tiêu nay với các chỉ tiêu trớc ,các chỉ tiêu thực hiện so với các chỉ tiêu kế
hoạch nhằm thất rõ chất lợng và xu hớng biến động của nó ,nhà quản lý doanh
nghiệp cần gắn tình hình thực tế ,tính chất của nghành kinh doanh mà doanh
nghiệp hoạt động để đa ra nhận xét xác thực về hiệu quả kinh doanh nói chung và
hiệu quả sử dụng vốn nói riêng của doanh nghiệp mình .
CHƯƠNG II
Một số tình cơ bản về Công Ty TNHH Thơng Mại & Dịch
Vụ Thể Thao VN BT thực trạng về tổ chức và hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.
1. Sự thành lập và phát triển :
Công ty T.N.H.H. Thơng Mại &Dich Vụ Thể Thao VN BT đợc thành
lập theo quyêý định số 3579 GP/ TLDN ngày 17 /6 /1998 của Uỷ ban nhân dân
Thành phố Hà Nội .Đăng kí kinh doanh số 052554 ngày 26/ 6/ 1998 do Sở kế
hoạch và đầu t Hà Nội cấp .
Công ty T.N.H.H Thơng Mại & Dịch Vụ Thể thao VN- BT đặt trụ sở tại
số : 49 Phan Phù Tiên ,Cát Linh ,Đống Đa,Hà Nội kinh doanh với các nghành
nghề chủ yếu ,dịch vụ thiết kế ,lắp đặt các trang thiết bị thể thao ,buôn bán t liệu
tiêu dùng ,dịch vụ tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí thể dục thể thao .
Công ty là đơn vị hoạch toán độc lập có tu cánh pháp nhân ,hoạt động dới
sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý Nhà Nớc thành phố Hà Nội .Có tài
khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại các Ngân hàng Việt Nam và ngân hàng nớc
đồng mua bán và các văn bản mà doanh nghiệp ký kết .
+ Không ngừng cải thiện điều kiện lao động và đôừi sống ,năng suất lao
động và hiệu quả kinh tế .Đảm bảo hợp phápquyền lợi của ngời lao động .
2 - Tình tổ chức bộ máy quản lý Công ty :
Để kinh doanh thích ứng với nền kinh tế thị trơừng với nhữn quy luật thị tr-
ờng vốn có của nó thì vấn đề là công ty phải có một bộ máy chỉ đạo kinh doanh
gọn nhẹ và nhạy bén thì các bộ phận trong cơ cấu tổ chức phải có mối liên hệ mật
thiêt đảm bảo đợc tích đồng bộ cuủa toàn hệ thống .Công ty TNHH Thơng Mại &
Dịch Vụ Thể Thao VN BT có 15 nhân viên quản lý đợc sắp xếp theo các phòng
ban đảm nhận những nhiệm vụ khác nhau :
_ Giám đốc :là ngời đứng đàu chịu trách nhiệm trực tiếp kinh doanh ,chỉ
đạo và giám sát toàn bộ hoạt động của công ty .
_ Phó giám dốc :Cty có 2 phó giám đốc ,giúp việc cho giám đốc ở hai
mảng kinh doanh của công ty .
_ Một phó giám đốc chỉ đạo trực tiếp công tác kĩ thuật trong lĩnh vực t vấn
đầu t và mặt khoa học kỹ thuật công nghệ xây dựng ,dân dụng và công nghiệp
.Tham mu cho giám đốc trong việc ra các quyết định kinh doanh thuộc lĩnh vực t
vấn đầu t của công ty .
_ Phó giám đốc kinh doanh có chức năng chỉ đạo trực tiếp các nhiệm vụ về
hoạt đông buôn bán hàng hoá ,giao dịch kí kết hợp đồng của công ty và chịu sự
quản lý và giám sát của giám đốc.
_ Phòng kĩ thuật :có chức năng giám sát ,cung cấp các thông tin kĩ thuật
của hàng hoá .
_ Phòng thiết kế : Đây là tạo ra doanh thu trực tiếp cho công ty vì do đặc
thù kinh doanh của công ty là xây dựng ,thiết kế lắp đặt các trang thiết bị thể
thao .
_ Phòng kinh doanh : có chức năng ,nhiệm vụ về hoạt động buôn bán hàng
hoá dao dịch kí kết hợp đồng .Trực thuộc phòng kinh doanh có một cửa hàng giới
thiệu hàng hoá .
đồng thời lại có những công nhân lành nghề và am hiểu về công việc .
Là một công ty nhỏ và mới thành lập nhng có một thế mạnh là trớc đó công
ty đã từng một thời gian dài hoạt động trong lĩnh vực này nên có kinh nghiệm và
cũng đã gây dựng đợc uy tín đói với khách hàng .
Đặc biệt là sự đoàn kết và hết lòng vì công việc chung của tất cả các thành
viên trong ban lãnh đạo và công nhân viên trong công ty .
* Khó khăn :
Đầu tiên phải kể đén sự cạnh tranh rất gay gắt trong một môi trờng kinh
doanh diễn ra rất sôi động trên địa bàn , vì đây là ngành kinh doanh đòi hỏi không
nhiều vốn nên thời gian gần đây rất nhiều công ty cùng lĩnh vực mới đợc thành
lập .
Về vấn đề sản xuất và các khâu dịch vụ có liên quan , vì mới đợc thành
lập,vốn còn nhiều khó khăn nên việc đầu t mua sắm thiết bị còn hạn chế nên sản
xuất còn nhiều cản trở , đôi khi có đáp ứng hết nhu cầu của khách hàng .
Sự quản lý chặt chẽ , trình độ quản lý của các cơ quan quản lý có chức năng
cũng là trở ngại không nhỏ đối với công ty .
Tóm lại nhợc điểm thì không ít nhng để khắc phục và hạn chế đợc những nhợc
điểm trên còn là một bài toán khó đối với công ty .
3.2. Một số nét chính về BCĐKT của công ty:
Sau đây là bản cân đối kế toán của công ty TNHH Thơng mại & Dịch vụ thể
thao VN-BT trong hai năm mới thành lập .
Biểu 1 : Bảng cân đối kế toán năm 2001
Tài Sản
Mã số Số đầu năm Số cuối năm
A Tài sản l u động và đầu t
ngắn hạn
100 968.000.000 807.000.000
I/ Tiền
110 300.000.000 247.500.000
250 1.508.000.000 1.622.000.000
nguồn vốn
Mã số Số đầu năm Số cuối năm
A/ nợ phải trả
300 495.580.000 513.450.000
I/ Nợ ngắn hạn
310 457.160.000 501.300.000
1.Vay ngắn hạn 311 39.570.000 32.720.000
3. Phải trả cho ngời bán 313 250.020.000 201.880.000
4.Ngời mua trả tiền trớc 314 75.259.000 60.102.000
5.Thuế các khoản phải nộpNN 315 9.020.000 21.420.000
6. Phải trả công nhân viên 316 83.291.000 185.178.000
III/ Nợ khác
330 38.420.000 12.150.000
1.Chi phí phải trả 331 25.750.000 12.150.000
2. Tài sản thừa cho xử lý 332 2.385.000 0
3. Nhân ký quỹ ,ký cợc dài
hạn
333 10.285.000 0
B / Nguồn vốn chủ sở hữu 400 1.012.000.000 1.108.550.000
1. Nguồn vốn kinh doanh 411 460.800.000 521.480.000
4. Quỹ phát triển kinh doanh 414 21.320.270 42.002.500
6. Lãi cha phân phối 416 144.471.576 137.743.500
7. Quỹ khen thởng ,phúc lợi 417 10.200.846 14.820.000
8.Nguồn vốn đầu t xây dựng
cơ bản
418 396.029.000 407.214.000
tổng cộng n.vốn
430 1.508.000.000 1.622.000.000
I /TSCĐ hữu hình
210 705.000.000 671.720.000
1. TSCĐ hữu hình 211 705.000.000 671.720.000
- Nguyên giá 212 982.000.000 905.520.000
- GT hao mòn luỹ kế
213 277.500.000 233.800.000
III / CPXDCBDD 230 110.000.000 168.280.000