Luận văn tốt nghiệp Trang 1
Lời cảm ơn
Trong 4 năm học qua, đợc sự dìu dắt, chỉ bảo của các thầy cô trong trờng em đã
học hỏi đợc rất nhiều kiến thức có ích trong công việc cũng nh trong cuộc sống sau này.
Để hoàn thành luận văn này, ngay từ những ngày đầu đi thực tập em đã đợc sự h-
ớng dẫn, quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô trong khoa TC-KT, thầy giáo hớng dẫn và
các cô chú, anh chị trong Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 1. Qua đây em
xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- GS. Hiệu trởng Trần Phơng, thầy giáo Nguyễn Văn Vấn - chủ nhiệm khoá 4
cùng các thầy cô trong Ban đào tạo, trong trờng đã quan tâm chỉ bảo em trong suốt 4
năm học qua.
- Thầy giáo - GS. Lơng Trọng Yêm (Trởng khoa Tài chính Kế toán), cùng các
thầy cô trong khoa TCKT đã hớng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất để chúng em đợc đi thực
tập và làm luận văn.
- Thầy giáo - TS. Trần Trọng Khoái ngời đã trực tiếp hớng dẫn em trong suốt quá
trình đi thực tập và làm luận văn.
- Anh Hoàng Trờng Giang, anh Võ Thành Công cùng các cô chú, anh chị trong
phòng TCKT Tổng công ty đã giúp em thu thập số liệu, hớng dẫn em trong suốt quá
trình thực tập.
- Sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các bạn khoá 4 - Trờng Đại học Quản lý Kinh
doanh Hà Nội.
Bùi Mai Hơng
Luận văn tốt nghiệp Trang 2
Lời nói đầu
Nhà nớc và thuế là hai phạm trù luôn gắn liền với nhau. Sử dụng thuế làm công
cụ quản lí, điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế là một sự cần thiết khách quan đối với mọi
nhà nớc. Nhng mức độ và nội dung sử dụng công cụ thuế để quản lý, điều tiết vĩ mô ở
các nớc thì không hoàn toàn giống nhau, mà nó tuỳ thuộc vào từng nhà nớc nhất định,
với tình hình hình kinh tế-xã hội nhất định và định hớng phát triển kinh tế cụ thể trong
từng thời kỳ lịch sử .
Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế phát triển theo hớng kinh tế thị trờng có sự
Dù đã cố gắng tìm hiểu nghiên cứu và nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo
hớng dẫn, các cô chú, anh chị trong phòng TCKT cũng nh các phòng ban khác của Tổng
công ty, nhng do trình độ hiểu biết của em còn có nhiều thiếu sót, hạn chế. Vậy em rất
mong nhận đợc những ý kiến đóng góp, chỉ bảo để em có điều kiện bổ sung, nâng cao
kiến thức của bản thân mình để phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này.
Bùi Mai Hơng
Luận văn tốt nghiệp Trang 4
Mục lục
Lời cảm ơn
Lời mở đầu
Ch ơng I : Tổng quan về thuế - Thuế GTGT
I. Những vấn đề cơ bản về thuế 1
1. Bản chất của thuế 1
2. Phân loại thuế 1
3. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta 2
4. Hệ thống chính sách thuế hiện hành ở nớc ta 2
II. Thuế GTGT - Nội dung cơ bản của thuế GTGT 3
1. Khái niệm 3
2. Sự ra đời và phát triển của thuế GTGT 3
3. Sự cần thiết phải áp dụng thuế GTGT tại Việt Nam 4
4. Nội dung cơ bản của thuế GTGT 5
4.1. Đối tợng chịu thuế 5
4.2. Đối tợng không chịu thuế 5
4.3. Đối tợng nộp thuế GTGT 7
4.4. Căn cứ tính thuế GTGT 7
4.5. Phơng pháp tính thuế 11
Ch ơng II: Tình hình thực hiện luật thuế GTGT tại Tổng công ty Xây
dựng Công trình Giao thông 1
I. Khái quái chung về Tổng công ty 14
1. Quá trình hình thành và phát triển của TCT 14
KTQD : Kinh tế quốc dân
CNH - HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
Bùi Mai Hơng
LuËn v¨n tèt nghiÖp Trang 7
Bïi Mai H¬ng
Luận văn tốt nghiệp Trang 8
Chơng I
Tổng quan về thuế và thuế GTGT
I. Những vấn đề cơ bản về thuế
1. Bản chất của thuế:
"Thuế là một phần thu nhập mà mỗi tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đóng góp cho
Nhà nớc theo luật định để phục vụ nhu cầu chi tiêu theo chức năng cả Nhà nớc, ngời
nộp thuế đợc hởng hợp pháp phần thu nhập còn lại."
Thuế là một phạm trù có tính lịch sử và là một tất yếu khách quan xuất hiện và
phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nớc. Nhà nớc xuất hiện đòi
hỏi phải có điều kiện vật chất để đảm bảo cho Nhà nớc tồn tại và thực hiện chức năng,
nhiệm vụ của mình. Muốn vậy, Nhà nớc phải có nguồn tài chính, trong các nguồn thu
ngân sách thì thuế là nguồn thu chủ yếu.
Thuế đợc nhà nớc sử dụng nh một công cụ kinh tế quan trọng nhằm huy động
nguồn thu cho NSNN góp phần điều chỉnh kinh tế và điều hoà thu nhập của doanh
nghiệp và xã hội. Khoản đóng góp đó mang tính chất bắt buộc, đợc pháp luật quy định
để đảm bảo nguồn thu cho các nhu cầu chi tiêu chung có tính chất xã hội của Nhà nớc.
Nh vậy, bản chất của thuế phụ thuộc vào bản chất của Nhà nớc.
2. Phân loại thuế
Căn cứ vào tính chất ngời ta phân thuế ra làm 2 loại:
- Thuế trực thu: là loại thuế trực tiếp đánh vào thu nhập của các tổ chức kinh tế
hoặc cá nhân nh thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập
cao
Đối với loại thuế này thì ngời chịu thuế đồng thời là ngời nộp thuế cho Nhà nớc.
Chính vì vậy mà thuế trực thu có u điểm là công bằng hơn, phù hợp với khả năng của
- Thuế Giá trị gia tăng
- Thuế Tiêu thụ đặc biệt
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Bùi Mai Hơng
Luận văn tốt nghiệp Trang 10
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Thuế nhà đất
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất
- Thuế tài nguyên
- Thuế môn bài
II. thuế GTGT - nội dung cơ bản của thuế GTGT
1. Khái niệm
"Giá trị gia tăng là khoản giá trị mới tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh
trong quá trình từ sản xuất, lu thông tới tiêu dùng."
Thuế GTGT là loại thuế chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm qua mỗi khâu của
quá trình sản xuất kinh doanh và tổng số thuế thu đợc ở các khâu chính bằng số thuế
tính trên giá trị bán cho ngời tiêu dùng cuối cùng.
Về hình thức, thuế GTGT do các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ ngời tiêu dùng
thông qua việc tính nộp thuế này vào giá bán mà ngời tiêu dùng phải thanh toán.
Về bản chất, ngời chịu thuế GTGT là ngời tiêu dùng hoặc ngời sản xuất hoặc cả
ngời tiêu dùng và ngời sản xuất, phụ thuộc vào mối quan hệ cung cầu của loại hàng hoá,
dịch vụ đó trên thị trờng.
2. Sự ra đời và phát triển của thuế GTGT
Thuế GTGT có lịch sử xuất hiện từ năm 1917, lúc đó thuế đánh trên doanh thu ở
giai đoạn cuối cùng trong lu thông là bán lẻ với mức thuế suất là 0,2%. Năm 1920, thuế
doanh thu đợc điều chỉnh để đánh vào từng khâu của quá trình sản xuất, tuy tỏ ra có u
điểm hơn nhng lại phát sinh những bất lợi là tính cộng dồn và đánh trùng lặp. Để khắc
phục nhợc điểm này, năm 1936 Pháp đã cải tiến thuế doanh thu qua hình thức đánh thuế
nghiệp sắp xếp, quản lý sản xuất kinh doanh, thực hiện chế độ hoá đơn, chứng
từ, tính toán giá thành, giá bán để nộp thuế, đánh giá đúng hơn hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nâng cao ý thức tự giác chấp hành luật
thuế của các đối tợng nộp thuế.
Bùi Mai Hơng
Luận văn tốt nghiệp Trang 12
- Thuế GTGT đã góp phần vào việc hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nớc
ta phù hợp với thông lệ quốc tế, phù hợp với nền kinh tế thị trờng, tạo điều
kiện để tham gia và mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế - nhanh chóng
hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới.
- Tạo điều kiện cho ngành thuế có điều kiện hiện đại hoá công tác quản lý thuế,
thu thuế, cải cách hành chính thuế. Tạo điều kiện cho việc kiểm tra, kiểm soát
của cơ quan chức năng, giúp chính phủ có biện pháp hữu hiệu trong việc điều
hành vĩ mô nền kinh tế.
4. Nội dung cơ bản của thuế GTGT
4.1 Đối tợng chịu thuế
Theo quy định tại Điều 2 luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 ngày 10/05/1997 và
Điều 2 Nghị định số 79/2000/NĐ - CP ngày 29/12/2000 thì: "Đối tợng chịu thuế GTGT
là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam trừ các đối
tợng quy định tại Điều 4 của luật và Nghị định này".
4.2 Đối tợng không chịu thuế GTGT
Theo quy định tại Điều 4 luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 và Điều 4 Nghị định
số 79/2000/NĐ - CP, các hàng hoá, dịch vụ sau đây không thuộc diện chịu thuế GTGT:
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, cha chế biến thành các
sản phẩm khác.
- Sản phẩm muối.
- Hàng hoá dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thiết bị, máy móc, phơng tiện vận tải chuyên dùng và vật t cần thiết thuộc loại
trong nớc cha sản xuất đợc.
- Chuyển quyền sử dụng đất thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất.
xuất, gia công.
- Hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế và các đối tợng tiêu
dùng ngoài Việt Nam.
- Chuyển giao công nghệ và phần mềm máy tính.
Bùi Mai Hơng
Luận văn tốt nghiệp Trang 14
- Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng cha qua chế tác thành sản
phẩm, mỹ nghệ, đồ trang sức.
- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác cha chế biến thành
sản phẩm khác.
- Hàng hoá, dịch vụ của những cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân
tháng thấp hơn mức lơng tối thiểu Nhà nớc quy định đối với công chức Nhà n-
ớc.
4.3 Đối tợng nộp thuế GTGT
Theo quy định tại Điều 3 Luật thuế GTGT và Điều 3 Nghị định số 79/2000/NĐ -
CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế GTGT thì: "Tất
cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi
chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế
GTGT (gọi chung là ngời nhập khẩu) đều là đối tợng nộp thuế GTGT."
4.4 Căn cứ tính thuế GTGT
Theo quy định tại Điều 6 luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 ngày 10/05/1997 và
Điều 5 Nghị định số 79/2000/NĐ - CP ngày 29/12/2000 thì căn cứ tính thuế GTGT là
giá tính thuế và thuế suất.
a. Giá tính thuế GTGT
Đợc quy định chi tiết đối với các loại hàng hoá, dịch vụ tại Điều 7 luật thuế
GTGT số 02/1997/QH9 và Điều 6 nghị định số 79/2000/NĐ - CP.
Giá tính thuế là một căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phải nộp, giá
tính thuế là giá bán cha có thuế đợc ghi trên hoá đơn bán hàng của ngời bán hàng, ngời
cung cấp dịch vụ hoặc ngời nhập khẩu.
thuật để bán, chuyển nhợng gắn với chuyển quyền sử dụng đất, giá tính thuế
GTGT đối với nhà, cơ sở hạ tầng bán ra hoặc chuyển nhợng là giá bán, giá
chuyển nhợng cha có thuế, trừ tiền sử dụng đất phải nộp NSNN (theo giá đất
quy định khi giao đất).
Bùi Mai Hơng
Luận văn tốt nghiệp Trang 16
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT đợc trừ giá
đất chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, uỷ thác xuất nhập khẩu và
dịch vụ khác hởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công
hoặc tiền hoa hồng đợc hởng cha có thuế GTGT.
- Đối với vận tải, bốc xếp, giá tính thuế là giá cớc vận tải, bốc xếp cha có thuế
GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại.
- Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ nh tem bu chính,
vé cớc vận tải, vé xổ số kiến thiết ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT
thì giá cha có thuế đợc xác định nh sau:
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem )
Giá cha có thuế GTGT =
1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó
- Đối với dịch vụ cầm đồ, giá tính thuế là tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm
tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và chênh lệch thu đợc từ bán hàng cầm đồ.
- Đối với sách, báo, tạp chí bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định
luật xuất bản thì giá bán đó đợc xác định là giá đã có thuế GTGT để tính thuế
GTGT và doanh thu của cơ sở (đối với loại chịu thuế GTGT). Các trờng hợp
bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra.
- Đối với dịch vụ in, giá tính thuế là tiền công in không bao gồm tiền giấy in.
- Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thờng, đại lý đòi ngời thứ ba
của dịch vụ kinh doanh bảo hiểm, giá tính thuế là tiền công hoặc tiền hoa
hồng đợc hởng, bao gồm cả khoản phí tổn cơ sở kinh doanh bảo hiểm thu đợc.
Theo quy định tại Điều 9 luật thuế GTGT và Điều 8 Nghị định số 79/2000/NĐ -
CP ngày 29/12/2000 thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp đợc tính theo một trong hai
phơng pháp: phơng pháp khấu trừ thuế (sau đây gọi là phơng pháp khấu trừ) và phơng
pháp trực tiếp trên GTGT (sau đây gọi là phơng pháp trực tiếp).
Đối tợng áp dụng và thuế phải nộp đợc xác định theo từng phơng pháp nh sau:
Bùi Mai Hơng