Một số kiến nghị và giải pháp đề xuất nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí. - Pdf 69

Một số kiến nghị và giải pháp đề xuất nhằm cải thiện tình
hình tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của Công ty Dụng cụ cắt và Đo l ờng cơ khí.
I- Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công
ty:
Hơn 30 năm kể từ khi thành lập, Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí đã trải
qua không ít những khó khăn thử thách to lớn trong quá trình tồn tại và phát triển.
Trớc những khó khăn về vốn, công nghệ, thị trờng tiêu thụ sản phẩm và đặc biệt là
những khó khăn khách quan của ngành Cơ khí nói chung nhng nhờ những chính
sách đổi mới của Ban lãnh đạo Công ty, nhờ quyết tâm đa Công ty phát triển cao
hơn nữa bằng nhiều khả năng và biện pháp, Công ty vẫn đứng vững và phát triển
ổn định cùng với các Công ty cơ khí khác trên cả nớc sản xuất ra những sản phẩm
có chất lợng cao đáp ứng đợc ngày càng cao nhu cầu của thị trờng, đồng thời góp
phần giải quyết công ăn việc làm tạo ra thu nhập cho ngời lao động.
Phân tích tình hình tài chính của Công ty là yêu cầu mang tính thờng xuyên và là
mối quan tâm cuả nhiều nhóm ngời khác nhau nh Ban lãnh đạo Công ty, các tổ
chức tín dụng, các khách hàng, nhà cung cấp và các đối tợng khác. Thông qua
việc tiếp cận với tình hình tài chính của Công ty trên cơ sở hệ thống báo cáo tài
chính kế toán năm 2000 và năm 2001 với t cách là một sinh viên chuyên ngành
Kế toán, cá nhân em có một số đánh giá về tình hình tài chính của Công ty Dụng
cụ cắt và Đo lờng cơ khí nh sau:
Nhìn chung, trong những năm gần đây, Công ty làm ăn có lãi. Năm 2000, do
áp dụng luật thuế GTGT với mức thuế suất 10% Công ty đã bị lỗ 117.587.364
VNĐ, nhờ những nỗ lực cố gắng của Công ty và nhờ chính sách u đãi giảm mức
thuế suất thuế GTGT xuống còn 5%, năm 2001 Công ty dần hồi phục và ổn định
trở lại nâng mức lợi nhuận trớc thuế lên 68.728.424 VNĐ. Công ty luôn tìm mọi
biện pháp để nâng cao mức thu nhập cho ngời lao động và tìm mọi biện pháp khắc
phục khó khăn đa tình hình tài chính của Công ty ổn định và khả quan hơn. Thực
tế cho thấy tình hình tài chính của Công ty tơng đối lành mạnh và có nhiều triển
vọng khả quan trong tơng lai. Xu hớng tích cực này càng góp phần làm cho Công
ty có trể đứng vững trong cạnh tranh và khẳng định đợc vị trí của mình trong nền

xuất kinh doanh giảm (kết quả hoạt động tài chính thờng âm do lãi vay Ngân hàng
quá lớn). Trong hàng tồn kho, giá trị thành phẩm và hàng tồn kho tăng lên cho
thấy nhu cầu tiêu thụ của khách hàng cha cao dẫn đến giảm hiệu quả kinh doanh
của Công ty.
+ Các khoản phải thu của Công ty năm 2001 giảm đi, trong đó chủ yếu là giảm
khoản phải thu khác và trả trớc cho ngời bán, chứng tỏ uy tín của Công ty một
phần nào đã đợc nâng cao, riêng khoản phải thu của khách hàng tăng lên nhng
tăng không đáng kể, nh vậy chứng tỏ Công ty ít bị chiếm dụng vốn từ phía khách
hàng do đó cũng tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn trong khâu lu thông.
+ Các khoản Nợ phải trả của Công ty năm 2001 tăng lên so với năm trớc với tổng
số nợ phải trả là 9.334.290.136 VNĐ, trong đó chủ yếu là do tăng các khoản vay
ngắn hạn (960.189.143 VNĐ) và các khoản phải trả nhà cung cấp (187.716.155
VNĐ), các khoản nợ các đối tợng khác nh ngời mua cũng tăng nhng chậm hơn.
Nguyên nhân chính làm cho các khoản nợ vay tăng lên là do Công ty tăng mức dự
trữ hàng tồn kho, đồng thời Công ty bán chịu cho khách hàng tăng. Để đảm bảo
thanh toán cho nhà cung cấp đúng hạn và đảm bảo chữ tín đối với họ cho nên
Công ty phải vay tạm thời để thực hiện mục tiêu này. Nếu so sánh với các khoản
phải thu thì Công ty đi chiếm dụng nhiều hơn là bị chiếm dụng, đồng thời nếu so
với vốn chủ sở hữu thì các khoản phải thanh toán cũng chiếm tỷ trọng lớn do đó
khả năng thanh toán nợ của Công ty cha thật cao. Điều này có ảnh hởng đến tâm
lý của các chủ Ngân hàng, các nhà cho vay tín dụng cũng nh những ngời có quan
hệ thanh toán với công ty. Nếu khả năng thanh toán hiện hành ngắn hạn của Công
ty rất tốt nhng khả năng thanh toán nhanh của Công ty lại giảm do vốn bằng tiền
và các khoản có thể chuyển hoá nhanh thành tiền của Công ty giảm do đó khả
năng đầu t vào những lĩnh vực kinh doanh có chu kỳ kinh doanh ngắn của Công ty
bị hạn chế.
Nguồn vốn chủ sở hữu giảm so với kỳ trớc (8.951.399 VNĐ tơng đơng giảm
0,1%) chủ yếu là do nguồn vốn quỹ giảm hay nguồn vốn kinh doanh giảm. Với
nguồn vốn tự có của mình Công ty chỉ đảm bảo tài trợ cho TSCĐ và một phần cho
TSLĐ, phần còn lại buộc Công ty phải huy động bên ngoài để bù đắp. Nh vậy, tỷ

động tại Công ty thì mới thực sự có giá trị.
1- Các kiến nghị đối với Công ty:
1.1- Kiến nghị về công tác quản lý:
Nhìn chung, bộ máy quản lý của Công ty đã đáp ứng đợc yêu cầu tinh giảm gọn
nhẹ của Nhà nớc đảm bảo sự lãnh đạo tập trung và thống nhất của Ban lãnh đạo
Công ty tạo ra đợc hiệu quả cao. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, bộ máy
quản lý của Công ty vẫn còn trì trệ, yếu kém về hiệu quả. Cán bộ quản lý ở các
mặt hoạt động, các lĩnh vực của Công ty ngoài lực lợng lãnh đạo có trình độ
chuyên môn cao, có nhiều kinh nghiệm trong thời buổi nền kinh tế thị trờng vẫn
còn một số cha đáp ứng đợc yêu cầu của phát triển sản xuất kinh doanh. Do đó, để
có thể phát triển nhanh hơn nữa, Công ty cần phải tăng cờng khả năng tổ chức
lãnh đạo và quản lý hơn nữa bằng việc chú trọng đào tạo một đội ngũ cán bộ quản
lý năng động hơn, linh hoạt hơn và có trình độ cao hơn để đáp ứng nhu cầu phát
triển ngày nay. Muốn thực hiện đợc điều đó, Công ty nên áp dụng các giải pháp
sau:
Thứ nhất, Công ty phải chấn chỉnh và sắp xếp lại bộ máy gián tiếp, phục vụ
trong Công ty theo hớng tinh giảm, gọn nhẹ hơn nữa, giải quyết chế độ cho số cán
bộ, nhân viên có điều kiện và thâm niên công tác nhng không đáp ứng đợc yêu
cầu về sức khoẻ và trình độ năng lực. Ban lãnh đạo Công ty cần kiên quyết sàng
lọc những ngời không đủ trình độ, năng lực và phẩm chất đồng thời phải có chế
độ thởng phạt phân minh nhằm khuyến khích động viên kịp thời những ngời đã
hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Thứ hai, Công ty nên bổ sung một lực lợng cán bộ khoa học kỹ thuật, nhân
viên trẻ và có những chính sách để thu hút họ. Ngoài ra, Công ty cũng nên tổ chức
các lớp học ngắn hạn về pháp luật và những cải cách đổi mới của Nhà nớc, đặc
biệt là những chính sách về tiền lơng, tiền thởng để thực hiện quy chế dân chủ
trong quản lý.
1.2- Kiến nghị về công tác kế toán:
Kết quả cuối cùng của công tác kế toán là đa ra đợc những báo cáo tài chính
phản ánh đúng tình hình, thực trạng tài chính của Công ty. Hiện nay, công tác kế

tiền tệ là một báo cáo cung cấp thông tin về những sự kiện và nghiệp vụ có ảnh h-
ởng đến tình hình tiền tệ của một doanh nghiệp, giúp ngời sử dụng thông tin có
thể đánh giá khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản của doanh nghiệp và dự
đoán đợc các luồng tiền của kỳ tiếp theo. Với vai trò và ý nghĩa nh vậy, Công ty
nên chăng lập báo cáo Lu chuyển tiền tệ để từ đó giúp Công ty đánh giá chính xác
hơn về tình hình tài chính của mình cũng nh về hiệu quả sử dụng vốn và giúp cho
Công ty có thể xây dựng tốt kế hoạch phát triển kinh doanh. Công ty nên áp dụng
phơng pháp gián tiếp để lập báo cáo Lu chuyển tiền tệ, thông qua báo cáo lập theo
cách này có thể thấy đợc vốn bằng tiền của Công ty tại thời điểm cuôí kỳ so với
đầu kỳ tăng hay giảm bao nhiêu và so sánh đợc lợng tiền vào với lợng tiền ra
trong hoạt động kinh doanh và trong hoạt động đầu t.
Kỳ lập Báo cáo tài chính: Để nắm bắt đợc tình hình tài chính của Công ty kịp
thời thông qua việc phân tích tình hình tài chính của Công ty thì Công ty phải tiến
hành lập Báo cáo tài chính đúng kỳ kế toán. Để thực hiện đợc điều này, Công ty
cần có biện pháp đốc thúc các đơn vị lập báo cáo đúng kỳ, đồng thời có biện pháp
xử phạt cụ thể đối với các đối tợng nộp sai kỳ hạn gây cản trở cho công tác phân
tích tài chính của Công ty và định hớng cho sự phát triển trong năm tới.
1.3- Kiến nghị về công tác phân tích tài chính:
1.3.1- Một số kiến nghị về hệ thống các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính:
Khi phân tích tình hình đầu t, việc sử dụng chỉ tiêu tỷ suất đầu t bằng cách lấy
Giá trị TSCĐ đã và đang đầu t (mục B.I.III.TS) chia cho tổng tài sản cha nói lên
đợc hiệu quả đầu t của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy, ngoài tỷ suất trên
nên chăng phân tích thêm một số chỉ tiêu khác nh sau:
Từ
Tỷ suất
đầu t
chung
=
TSCĐ và ĐTDH (mục B.TS)
* 100%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status