Phân tích thực trạng tiền lương của người lao động tai CTy TMDV Thang Long - Pdf 26

Trường Đại họcThương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán


 !"#$%!&'%"()*+%,&
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả yếu tố
sức lao động mà người bán sức lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Do
vậy tiền lương luôn là đề tài mang tính thời sự và được mọi người và toàn xã hội
quan tâm. Trong thực tế, nhiều lần Nhà nước đã điều chỉnh mức lương tối thiểu đã
dẫn đến sự thay đổi về tiền lương, thu nhập và đời sống của người lao động.
Việc thúc đẩy, khuyến khích người lao động hoàn thành tốt công việc, phát
huy khả năng sáng tạo của họ trong công việc, nâng cao chất lượng công việc đồng
thời nâng cao năng suất lao động của họ là việc mà bất kỳ doanh nghiệp nào, người
quản lý nào cũng muốn thực hiện đẻ đạt được mục đích cao nhất.
Đối với người lao động tiền lương, tiền thưởng có yếu tố ảnh hưởng rất lớn
đến cuộc sống của họ, nó thể hiện mức sống của mỗi người và mỗi gia đình.Chính
vì vậy mà doanh nghiệp cần phải đảm bảo mức lương phù hợp với hao phí sức lao
động mà họ bỏ ra.
Đối với các doanh nghiệp thì tiền lương và các khoản trích theo lương là một
bộ phận quan trọng của chi phí sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến giá
thành sản phẩm và kết quả sản xuất kinh doanh.
-."%&/0 1!&/ "20"()*+%,&
Hệ thống hóa những lý luận cơ bản và tiền lương và các phương pháp nghiên
cứu về tiền lương của người lao động trong doanh nghiệp, vận dụng các phương
pháp đi sâu phân tích thống kê tiền lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ
Thương mại Thăng Long để có cái nhìn khách quan và sự đánh giá tổng quát về
mức sống của người lao động tại Công ty nói riêng và trong ngành khách sạn du
lịch nói chung.
Trên cơ sở phân tích đó đánh giá cơ cấu thu nhập của Công ty, phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến quỹ lương của Công ty và phần nào phát hiện được những
tồn tại, hạn chế trong việc quản lý và sử dụng tiền lương của Công ty. Từ đó đưa ra
Sinh viên: Nguyễn Đức Đạt Lớp: K39DK2


Thu nhập của người lao động là tất cả các khoản tính bằng tiền mà người lao
động nhận được dưới hình thức trả công lao động, thu nhập của người lao động bao
gồm các khoản sau:
- Tiền lương cơ bản
- Các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ
- Các khoản phụ cấp
- Các khoản thu nhập khác.
Trong các khoản trên phần lớn thu nhập mà người lao động có được là tiền
lương.

Theo điều 55 Bộ Luật lao động: “Tiền lương của người lao động do hai bên
thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng
và hiệu quả công việc. Mức trả của người sử dụng lao động không được thấp hơn
mức trực tiếp tối thiểu mà Nhà nước quy định”.
Về mặt kinh tế: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền giá trị sức lao động, là giá
cả sức lao động được hình thành qua sự thỏa thuận giữa người sử dụng sức lao động
và người lao động. Do người sử dụng lao động trả cho người lao động.

- Tiền lương danh nghĩa:
Sinh viên: Nguyễn Đức Đạt Lớp: K39DK2
Trường Đại họcThương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
Là tiền lương trả cho người lao động dưới hình thức tiền tệ. Trên thực tế mức
lương trả cho người lao động đều là tiền lương danh nghĩa, bản thân nó chưa đưa ra
một nhận thức đầy đủ về mức trả công thực tế cho người lao động. Vì lợi ích của
người lao động nhận được còn phụ thuộc rất lớn vào sự biến động của giá cả hàng
hóa, dịch vụ và mức thuế mà họ phải nộp.
- Tiền lương thực tế:
Là khối lượng hàng hóa dịch vụ mà người lao động có thể mua sắm được từ
tiền lương của mình sau khi đã đóng góp các khoản thuế theo quy định của Nhà

1.1.2. Các hình thức trả lương
Việc trả lương cho người lao động được quản lý bởi các quy phạm, chính
sách, chế độ của Nhà nước. Doanh nghiệp xác định tiền lương phải trả cho người
lao động dựa trên số lượng lao động và sức lao động đã hao phí. Tiền lương của
người lao động được trả theo năng suất lao động, chất lượng lao động và hiệu quả
lao động.
 #$%&'()
Hình thức trả lương theo thời gian được thực hiện bằng việc tính trả lương
cho người lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo
ngiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động. Tùy theo tính chất khác nhau
mà mỗi ngành nghề cụ thể có một thang lương riêng, trong mỗi thang lương lại tùy
theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, chuyên môn mà lại chia thành nhiều bậc lương,
mỗi bậc lương lại có một tiền lương nhất định.
  #$%&'(*&+
Đây là hình thức lương cơ bản đang được áp dụng trong khu vực sản xuất
hiện nay. Thực chất tiền lương theo sản phẩm trả cho người lao động căn cứ vào số
lượng, chất lượng sản phẩm làm ra trên cơ sở đơn giá tiền lương đã xác định
Tiền lương sản phẩm = Sản lượng thực tế * Đơn giá tiền lương
Đây là hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động,
gắn chặt năng suất lao động có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao
trình độ tay nghề, ra sức phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, phương pháp lao
động, làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội.
Trong việc trả lương theo sản phẩm thì điều quan trọng nhất là phải xây
dựng được các định mức kinh tế - kỹ thuật để là cơ sở cho việc xây dựng đơn giá
tiền lương đối với từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý. Căn cứ vào
đơn giá sản phẩm của từng đối tượng, hình thức trả lương theo sản phẩm bao gồm:
Sinh viên: Nguyễn Đức Đạt Lớp: K39DK2
Trường Đại họcThương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp, gián tiếp tập thể, theo sản phẩm có
thưởng, theo sản phẩm lũy tiến, hình thức trả lương khoán.

mức tiền lươn bình quân của từng bộ phận hoặc từng loại lao động của doanh
nghiệp.
, 456$78
Tiền lương bình quân là mức tiền lương đại diện điển hình cho người lao
động trong một thời kỳ nhất định.
Tiền lương bình quân phản ánh mức tiền công người lao động nhận được
tính trên một đơn vị lao động hao phí cho sản xuất, kinh doanh. Mức tiền lương
bình quân được tính bằng công thức sau:
+ Tiền lương bình quân 1 lao động trong kỳ:
Tiền lương bình quân 1 lao
động trong kỳ
=
Tổng tiền lương lao động trong kỳ
Số lao động trong kỳ
+ Tiền lương bình quân 1 lao động 1 tháng trong năm:
Tiền lương bình quân 1 lao
động 1 tháng trong năm
=
Tổng tiền lương cả năm
Số lao động trong tháng * 12
+ Tiền lương bình quân 1 ngày công:
Tiền lương bình quân 1 ngày
công
=
Tổng tiền lương trong kỳ
Số ngày công trong kỳ
,,59*)(23
Tỷ suất tiền lương của người lao động trong thương mại là chỉ tiêu tương đối
được tính bằng cách so sánh giữa các mức thu nhập với mức tiêu thụ hàng hóa.
Được tính bằng công thức:

chi phí, vừa đánh giá được khả năng hoàn thành kế hoạch tương đương với đánh giá
xem tình hình kinh doanh của doanh nghiệp mình năm qua tốt hay không.
+ Phân tích tiền lương bình quân một lao động
Phân tích xu hướng biến động của tiền lương bình quân từ đó thấy được sự
tăng giảm tiền lương bình quân 1 lao động trong công ty.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương bình quân bằng hệ thống chỉ
số để từ đó đề ra các biện pháp tăng tiền lương cho người lao động.
+ Phân tích tổng tiền lương
Phân tích sự biến động của tổng tiền lương từ đó thấy được sự tăng giảm tiền
lương qua các năm.
Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến tổng tiền lương để thấy được sự thay đổi
của từng nhân tố ảnh hưởng tổng tiền lương để từ đó đề ra các biện pháp khắc phục.
+ Phân tích tổng hợp tình hình sử dụng lao động và tiền lương của người lao
động
Sinh viên: Nguyễn Đức Đạt Lớp: K39DK2
Trường Đại họcThương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
Thực chất là xem xét mối tương quan giữa tốc độ phát triển của các chỉ tiêu
như thế nào được coi là hợp lý.
Giải quyết các mối quan hệ hợp lý sẽ kích thích người lao động làm việc,
doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.
Sinh viên: Nguyễn Đức Đạt Lớp: K39DK2
Trường Đại họcThương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
QQR
ST=8UVW
WXYZ[\W
]
-!OL 1$!J$ 1!&/ "206+%&+ 9OL 1"() 1O^&9)_*C 1
2.1.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu
:;<
:0&(*=>7>2

hợp thành các bảng số liệu để phân tích tổng hợp, đánh giá.
2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
 :8@%23.5%
*:*AB2A
Biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu trong một khoảng
thời gian xác định.
*:*A2A
Biểu hiện mối quan hệ so sánh trong các mức độ của hiện tượng. Các loại số
tương đối thường được sử dụng để biểu thị trình độ phát triển, trình độ phổ biến
quan hệ tỷ lệ, so sánh, kết cấu của hiện tượng. Ngoài ra sử dụng số tương đối để xác
định và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch các chỉ tiêu
:*A6$
Là các chỉ tiêu phản ánh mức độ điển hình theo một tiêu thức nào đó của
tổng thể nghiên cứu theo thời gian và không gian. Khi sử dụng phương pháp này
thường được kết hợp với phương pháp so sánh để phân tích toàn diện hơn. Cụ thể:
Khi thống kê phân tích tiền lương của người lao động thường so sánh tiền lương của
người lao động, quỹ lương của doanh nghiệp kỳ báo cáo so với kế hoạch để thấy
được mức độ hoàn thành tỷ lệ, sự biến động tăng giảm của tiền lương, quỹ lương
qua các thời kỳ và xu thế phát triển của nó trong tương lai.
  :;CB*A)
Dãy số thời gian là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp
theo thứ tự thời gian.
Dãy số thời gian là một phương pháp phân tích thống kê dùng để phân tích
xu hướng biến động của hiện tượng nghiên cứu theo thời gian. Dựa vào kết quả các
chỉ tiêu phân tích dãy số ta có thể nhận xét vềxu hướng biến động của hiện tượng
Sinh viên: Nguyễn Đức Đạt Lớp: K39DK2
Trường Đại họcThương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
nghiên cứu theo thời gian. Dựa vào kết quả các chỉ tiêu phân tích dãy số ta có thể
nhận xét về mức độ biến động, tốc độ tăng của hiện tượng trong một khoảng thời
gian nhất định.

Cùng với việc mở rộng quy mô, tăng cường các nguồn lực sản xuất kinh
doanh, việc phát triển các chính sách kinh tế, xã hội cũng là vấn đề quan trọng, nó
đánh giá sự phát triển và trưởng thành của Công ty.
Các chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
- Kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trích nộp với nhà nước và cấp trên đảm bảo
đời sống cho công nhân trong Công ty.
 ,1%63B7&L
* Giám đốc Công ty:
Là người chịu trách nhiệm cao nhất trước tổng công ty và pháp luật trong
mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp, là người trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức
bộ máy của Công ty, trực tiếp phụ trách một số mặt công tác quan trọng chủ chốt,
một số phòng ban
2.2.2. Ảnh hưởng của môi trường đến tiền lương
  MF)65(
*.N
Công ty Dịch vụ Thương mại Thăng Long đã trải qua quá trình phát triển lâu
dài nên có nhiều đội ngũ cán bộ kinh nghiệm trong công tác tổ chức quản lý nói
chung và công tác thống kê nói riêng.
Sinh viên: Nguyễn Đức Đạt Lớp: K39DK2
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng tổ chức Phòng kế toán Phòng kinh doanh
Kế toán
trưởng
Kế toán
chi phí
Thủ quỹ
Trường Đại họcThương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
Quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty luôn đảm bảo dược đời sống cho

<E%&+
l%e*m
n
%eo 1
lpm
<E%&+
l%e*m
n
%eo 1
lpm
<E%&+
l%e*m
n
%eo 1
lpm
n9K
lpm
Tiền lương 77000 95,2 102500 95,71 25500 0,51 33,11
Tiền thưởng 1286,03 1,59 1745,64 1,63 459,61 0,04 35,7
Tiền phụ cấp 1512,5 1,87 2045,5 1,91 533 0,04 35,24
Các khoản thu
nhập khác
1083,82 0,83 803,21 0,75 -280,61 -0,08 -25,9
Tổng thu nhập 80882,35 100 107094,35 100 26212 - 32,4
Nhận xét:
Qua bảng phân tích ở trên ta thấy, tỷ trọng các bộ phận trong tổng thu nhập
thay đổi qua từng năm, trong đó tiền lương chiếm tỷ trọng lớn nhất trên 95% trong
tổng thu nhập điều đó chứng tỏ thu nhập chủ yếu của người lao động là tiền lương,
tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến sự thay đổi của tổng thu nhập. Năm 2009 tỷ
trọng tiền lương trong tổng thu nhập là 95,71% tăng 0,51% so ovowis năm 2008 và

2006 52414 2872 18,25
2007 62559 3150 19,86
2008 77000 3500 22
2009 102500 4100 25
Từ bảng số liệu trên ta tính được biến động của tiền lương bình quân của
Công ty thời kỳ 2006 – 2009.
AN 13A&' *C 1%&+ 9OL 1"()b 1%c%!^&Ir-ggsi-ggj
Năm
2006 2007 2008 2009
Chỉ tiêu
Tiền lương bình quân (tr.đ/người) 18,25 19,86 22 25
Lượng tăng giảm
tuyệt đối
Liên hoàn (tr.đ) - 1,61 2,14 3
Định gốc (tr.đ)
- 1,61 3,74 6,75
Tốc độ phát triển Liên hoàn (%) - 108,82 110,77 113,64
Định gốc (%) - 108,82 120,55 16,97
Công thức tính lượng tăng giảm tuyệt đối và tốc độ phát triển của tiền lương
như sau:
R.G&B2A
- Liên hoàn: δ
i
= x
i
– x
i – 1
- Định gốc: ∆
i
= x

A23E
- Liên hoàn:
1

=



K
K

x 100
- Định gốc:



K
K

=
x 100
- Bình quân:
%06,110
75,18
25
1
14
1
====


Ir-ggsi-ggj
Năm
2006 2007 2008 2009
Chỉ tiêu
Tiền lương bình quân (tr.đ/người) 52414 62559 77000 102500
Lượng tăng giảm
tuyệt đối
Liên hoàn (tr.đ) - 10145 1441 25500
Định gốc (tr.đ)
- 10145 24586 50086
Tốc độ phát triển Liên hoàn (%) - 119,35 123,08 133,12
Định gốc (%) - 119,35 146,91 195,56
- Lượng tăng giảm bình quân:
33,16695
3
50068
3
52414102500
==

=
δ
- Tốc độ phát triển bình quân:
%05,1252505,1
52141
102500
3
===

Nhận xét:

Q
(tr,đ)
22 25
113,64(I
S
)
6. Tỷ suất tiền lương (X’)(%) 7 6,49 92,7(I
x’
)
Sinh viên: Nguyễn Đức Đạt Lớp: K39DK2
Trường Đại họcThương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
Phân tích:
+ I
x
> I
M:
Tổng doanh thu tăng nhanh hơn tổng tiền lương của người lao
động nên tỷ suất tiền lương giảm 7,3%
+ I
x
> I
T:
Tổng tiền lương của người lao động tăng nhanh hơn tổng số nhân
viên nên tiền lương bình quân 1 nhân viên tăng 13,64%.
+ I
M
> I
T
: Tổng mức tiêu thụ hàng hóa tăng nhanh hơn tổng số nhân viên nên
năng suất lao động bình quân tăng 10%

= 113,64% > 100%
Kết luận chung:
Qua việc phân tích tiền lương của người lao động ở các phần trước và phân
tích tổng hợp tình hình sử dụng lao động ở phần này ta thấy rằng tình hình sử dụng
lao động tại Công ty Dịch vụ Thương mai là khá tốt, vừa tiết kiệm được lao động,
đồng thời tiền lương của người lao động cũng không ngừng được tăng lên.

Sinh viên: Nguyễn Đức Đạt Lớp: K39DK2
Trường Đại họcThương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
Q8w@Rx>BQy
B?R<zZ\{
WXYZ[\]
3J !1&J"!0 16+%&+ 9OL 1"() 1O^&9)_*C 1%4&b 1%cZF"!6.
!; 1_ 1
3.1.1 Kết quả đạt được
Kết thúc nhiệm vụ các năm, Công ty đã rút ra được nhiều bài học kinh
nghiệm để phát huy và điều chỉnh trong tổ chức, điều hành kinh doanh. Kết quả
kinh doanh và hoàn thành nhiệm vụ của các năm khẳng định hướng phát triển của
Công ty là đúng đắn, phù hợp với yêu cầu hiện nay của thị trường.
Nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà nước về các loại thueets, BHXH, BHYT,
cơ bản hoàn thành.
Các công tác hoạt động tài chính của doanh nghiệp nghiêm túc, tình hình tài
chính của doanh nghiệp ổn định, nguồn vốn kinh doanh không ngừng được bảo toàn
và phát triển.
Trong công tác tiền lương, Công ty luôn trả lương cho nhân viên đúng kỳ
hạn. Chế độ đãi ngộ, thưởng cũng được Công ty quy định cụ thể rõ ràng. Trên thực
tế Công ty TM Dịch vụ Thăng Long đã đưa ra mức lương tương đối cao nhằm thu
hút lao động đến với Công ty, nhất là những nhân viên giỏi luôn được Công ty đãi
ngộ một cách xứng đáng và hợp lý.
Tuy số công nhân đông nhưng họ vẫn được thanh toán lương đầy đủ, kịp thời

!; 1_ 1
3.2.1 Mục tiêu hoạt động kinh doanh của Công ty
Công ty kể từ khi hoạt động đã hoạt động có hiệu quả trong công tác kinh doanh
của mình. Công ty đã đạt được những mục tiêu đề ra và có nhiều năm vượt quá chỉ tiêu,
điều đó nhằm tạo cho Công ty có sự phát triển mạnh và không những đạt được thành
quả cao trong kinh doanh mà Công ty còn tạo thêm uy tín trên thị trường.
3.2.2 Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty
Trong những năm qua Việt Nam đã tiến hành hàng loạt các hoạt động để ra
nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực như gia nhập APEC, WTO, hợp tác với
quỹ tiền tệ quốc tế IMF, ngân hàng thế giới WB, ngân hàng châu Œ ADB….
Sinh viên: Nguyễn Đức Đạt Lớp: K39DK2
Trường Đại họcThương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Phát triển mở rộng thị trường tiềm năng
Công ty TM Dịch vụ Thăng Long đã trải qua một quá trình dài hoạt động và
phát triển nên hiện nay Công ty dựa vào nỗ lực của mình là chính. Ngoài ra Công ty
còn có một thị trường kinh doanh rộng lớn với nhiều khách hàng có nhiều năm hợp
tác với Công ty. Ngoài việc nâng cao tín nhiệm, uy tín, Công ty TM Dịch vụ Thăng
Long cần tiếp thu thêm công nghệ tiên tiến của nước ngoài vào sản xuất để cho ra
nhiều sản phẩm đạt chất lượng cao, ngày càng nâng cao năng suất hiệu quả trong
xây dựng đổi mới phát triển năng lực kinh doanh và sáng tạo.
- Quản lý và sử dụng quỹ tiền lương hiệu quả
Công ty TM Dịch vụ Thăng Long đã đề ra cho mình trong những năm tới là
phải quản lý và sử dụng quỹ tiền lương hiệu quả hơn, giải quyết những điểm yếu về
tiền lương còn tồn tại trong Công ty trước đây. Đồng thời hoàn thiện các hình thức
trả lương để đảm bảo nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương đó là đảm bảo mối
quan hệ hợp lý giữa người lao động làm việc khác nhau, đảm bảo sự công bằng cho
người lao động.
33C%DE1&N&$!J$ !•5a0N 9€6,DvP. 1a0•9OL 1"() 1O^&9)_*C 1
%4&b 1%cZF"!6.!; 1_ 1
3.3.1 Sự cYn thiết nâng cao hiệu quả công tác quản lZ và sử dụng qu[ tiền lương

TM Dịch vụ Thăng Long có thể giải quyết bằng cách xây dựng định mức cho lao
động phù hợp với tính chất công việc để làm cơ sở cho việc tính toán lương. Cụ thể,
đầu năm Công ty sẽ xây dựng một định mức về doanh thu tiêu thụ, đặt ra từng mục
tiêu cho từng cá nhân, từ đó đưa ra tổng mức tiền lương tương ứng với mức tiêu thụ
đó. Trong năm nếu cá nhân nào hoàn thành vượt mức kế hoạch sẽ được thưởng
tương ứng với tỷ lệ vượt, còn cá nhân nào không đạt chỉ tiêu sẽ bị trừ trực tiếp vào
lương. Tất nhiên, Công ty trước khi đặt ra định mức phải chủ ý đảm bảo một
nguyên tắc, đó là tỷ lệ tăng của tổng tiền lương phải thấp hơn tỷ lệ tăng của doanh
thu để đảm bảo lợi nhuận cho Công ty.
,,  Q8B;=0>((23.V2UVEFB
Để cải thiện tình trạng tiền lương bình quân thấp, nâng cao mức thu nhập cho
người lao động, Công ty cần phải giữ vững chỉ tiêu kế hoạch lao động, tuyệt đối
không vượt quá số lao động đã được duyệt. Quan hệ tỷ lệ số lao động với việc nâng
cao khối lượng hàng bán và tăng năng suất lao động phải luôn được giữ vững. Đây
là một cách để giảm hao phí lao động. Ngoài ra, Công ty nên điều chỉnh mức lương
bình quân theo hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty vì như vậy sẽ gắn kết
Sinh viên: Nguyễn Đức Đạt Lớp: K39DK2
Trường Đại họcThương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
quả làm việc của từng cá nhân người lao động vào hiệu quả kinh doanh của Công
ty.
,, ,)KB58@7W
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ về xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền
lương, tiêu chuẩn chuyên môn trong Công ty. Nghiên cứu kết cấu tổng quỹ lương,
kiểm tra và phân tích sự biến động của tổng quỹ lương, các nhân tố ảnh hưởng tới
tổng quỹ lương của doanh nghiệp. Củng cố tổ chức bộ máy làm công tác tiền lương,
có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên trách tại bộ phận tính lương
của Công ty.
Tổ chức theo dõi, thống kê, hạch toán tốt và phân tích định kỳ hàng tháng,
quý để kịp thời phát hiện các hiện tượng sai sót, để nắm bắt rõ tình hình tiền lương.
,, /#(>23

cũng tăng và ngược lại. Thực tế cho thấy, lao động trong Công ty có trình độ chiếm
tỷ lệ tương đối nhưng chủ yếu tập trung ở văn phòng, còn ở khối bộ phận sản xuất
cần nhiều công nhân thì lại yếu kém về nhân lực.
,,,>U2AV;(
Trước tiên, doanh nghiệp cần áp dụng chế độ chính sách về tiền lương, tiền
thưởng hợp lý hơn, đảm bảo trả lương, trả thưởng cũng như kỷ luật đúng người,
đúng việc. Doanh nghiệp nên chú trọng hơn đến việc trả lương cao hơn cho nhân
viên của mình vì tuy đây không phải là mục tiêu chính của doanh nghiệp nhưng lại
có ảnh hưởng trực tiếp và có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Để giải quyết khâu yếu trong quản lý, doanh nghiệp cần thắt chặt hơn cơ chết
quản lý của mình. Doanh nghiệp đề ra các quyết định về quản lý giờ giấc làm việc
cũng như nghỉ ngơi của cán bộ công nhân viên.
Doanh nghiệp khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê nói chung và chỉ tiêu
thống kê tiền lương nói riêng, cần áp dụng đầy đủ 3 nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1 “Tính đích hướng”: Tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu, hệ
thống chỉ tiêu thống kê phải đáp ứng mọi nhu cầu về thông tin đối với nhu cầu cần
đáp ứng.
Nguyên tắc 2 “Tính hệ thống”: Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phản ánh đầy
đủ đối tượng về nghiên cứu, hệ thống chỉ tiêu thống kê không chỉ có các chỉ tiêu
Sinh viên: Nguyễn Đức Đạt Lớp: K39DK2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status