Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thái Bình - Pdf 26

Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
TÓM LƯỢC
Trong hệ thống Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam, Chi nhánh ngân hàng
Ngoại Thương Thái Bình là một trong những chi nhánh tiêu biểu thu hút một lượng
lớn tiền gửi và thực hiện nhiều hoạt động cho vay với số dư không nhỏ. Chi nhánh
hiện là đối tác cung cấp vốn quan trọng cho nhiều khách hàng doanh nghiệp lớn của
nền kinh tế. Trong đó, hoạt động cho vay của chi nhánh chiếm một tỉ trọng lớn
trong tổng tài sản của chi nhánh nói riêng và của toàn hệ thống nói chung.
Những năm vừa qua, hoạt động cho vay của chi nhánh bên cạnh nhiều thành
tựu đã đạt được, vẫn còn tồn tại khá nhiều hạn chế dẫn đến hiệu quả hoạt động cho
vay chưa được cao và chưa xứng với qui mô của Chi nhánh, chưa đáp ứng một cách
tốt nhất nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Đề tài: “Hiệu quả hoạt động cho vay tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thái Bình”
nghiên cứu hoạt động cho vay của Chi nhánh Thái Bình trong khoảng thời gian
2008-2010 đã đánh giá khái quát hoạt động cho vay của Chi nhánh và đưa ra 1 số
kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện hơn hoạt động này.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hiền K43H3
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, em đã nhận được sự giúp đỡ
rất lớn từ nhà trường, thầy cô cũng như các cô chú anh chị trong đơn vị thực tập.
Đầu tiên cho em gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám hiệu nhà trường,
khoa, các bộ môn trong trường đã giúp em có được những kiến thức bổ ích về
chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng cũng như đã tạo điều kiện cho em được tiếp
cận môi trường kinh doanh thực tế trong thời gian qua.
Đặc biệt cho em gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới GS.TS Đinh Văn Sơn.
Trong thời gian viết luận văn, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy,
thầy đã giúp em bổ sung và hoàn thiện những kiến thức lý thuyết còn thiếu cũng
như việc áp dụng các kiến thức đó vào thực tế trong đơn vị thực tập để em có thể
hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này.
Qua đây cho em gửi lời cảm ơn đến Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại

những yêu cầu mới về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.
Trong hệ thống Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam, Chi nhánh ngân hàng
Ngoại Thương Thái Bình là một trong những chi nhánh tiêu biểu thu hút một lượng
lớn tiền gửi và thực hiện nhiều hoạt động cho vay với số dư không nhỏ. Chi nhánh
hiện là đối tác cung cấp vốn quan trọng cho nhiều khách hàng doanh nghiệp lớn của
nền kinh tế. Trong đó, hoạt động cho vay của chi nhánh chiếm một tỉ trọng lớn
trong tổng tài sản của chi nhánh nói riêng và của toàn hệ thống nói chung.
Những năm vừa qua, hoạt động cho vay của chi nhánh bên cạnh nhiều thành
tựu đã đạt được, vẫn còn tồn tại khá nhiều hạn chế dẫn đến hiệu quả hoạt động cho
vay chưa được cao và chưa xứng với qui mô của Chi nhánh, chưa đáp ứng một cách
tốt nhất nhu cầu vốn cho nền kinh tế
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hiền K43H3
1
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
Xuất phát từ thực tiễn đó, nhằm đánh giá một cách cụ thể và chính xác hiệu
quả cho vay để đưa ra các giải pháp góp phần cải thiện thực trạng trên tại Ngân
hàng thương mại cổ phân Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Thái Bình, em lựa
chọn đề tài nghiên cứu luận văn là: "Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thái Bình".
Từ đó có thể nhận thấy việc đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng
cần được quan tâm và nâng cao hơn nữa trong thời gian tới để có thể đưa hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng phát triển hơn.
1.2. Xác lập và tuyên bố đề tài
Từ nhận thức cơ sở lý luận cũng như thực tiễn ở trên nhận thấy việc đánh giá
hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng rất có ý nghĩa trong giai đoạn hiện nay.
Do vậy em đã quyết định chọn đề tài: “Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TháiBình".
Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích và đánh giá các vấn đề liên quan đến
hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại từ đó có thể đề xuất các giải pháp
phần nào có thể nâng cao hoạt động cho vay của ngân hàng trong thời gian tới.

- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
- Chương 2: Một số lí luận cơ bản về hoạt động cho vay của NHTMCP
- Chương 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM VCB chi
nhánh Thái Bình
- Chương 4: Các kết luận, đề xuất, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh
Thái Bình.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hiền K43H3
3
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
2.1 Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản
2.1.1 Khái niệm
2.1.1.1 Ngân hàng thương mại:
Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng khoản 1 và khoản 7 Điều 20 đã
xác định: "Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch
vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung
cấp các dịch vụ thanh toán" và trong các loại hình tổ chức tín dụng thì " ngân hàng
là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận
tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay,
thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán".
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài
chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản
là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn
cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ
của xã hội.
2.1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
 Cho vay trong hoạt động của NHTM là cam kết giữa ngân hàng và khách
hàng, theo đó ngân hàng sẽ cung cấp cho khách hàng một khoản vốn cùng với các

 Tín dụng đựơc hiểu là quan hệ vay mượn. Do vậy, tín dụng ngân hàng là
quan hệ vay mượn phát sinh giữa người cho vay là ngân hàng và người vay là khách
hàng. Theo đó Ngân hàng thực hiện cấp tín dụng cho các tổ chức và cá nhân có nhu
cầu sử dụng vốn trong nền kinh tế ; thông qua đó thực hiện chức năng trung gian tài
chính của ngân hàng.
 Hoạt động tín dụng là hoạt động đa dạng và phức tạp, mang lại nhiều lợi
nhuận và cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng
 Các loại hình tín dụng của ngân hàng:
- Chiết khấu thương phiếu: Thương phiếu là giấy nợ phát sinh từ hoạt động
tín dụng thương mại giữa các tổ chức kinh tế.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hiền K43H3
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
Chiết khấu thương phiếu là nghiệp vụ mà ngân hàng sẽ mua lại các thương
phiếu trước khi nó đến hạn tại một mức giá theo thoả thuận để đáp ứng nhu cầu về
vốn cho doanh nghiệp.
- Bảo lãnh: Bảo lãnh của ngân hàng là cam kết của ngân hàng dưới hình
thức thư bảo lãnh thư bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách
hàng của ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết.
Các loại bảo lãnh phân theo mục tiêu:
• Bảo lãnh đảm bảo tham gia dự thầu: là cam kết của ngân hàng với chủ đầu
tư hay chủ thầu về việc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm
các qui định trong hợp đồng dự thầu
• Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết của ngân hàng về việc chi trả tổn
thất thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng như
cam kết, gây tổn thất cho bên thứ ba.
• Bảo lãnh bảo đảm hoàn trả tiền ứng truớc : Là cam kết của ngân hàng về
việc sẽ trả tiền ứng trước cho bên mua( người hưởng bảo lãnh) nếu bên cung cấp
( người đựơc bảo lãnh) không trả.
• Bảo lãnh đảm bảo thanh toán: là cam kết của ngân hàng về việc sẽ thanh

 Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn:
- Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng có nhiều kinh nghiệm
trong lĩnh vực này nên ngân hàng thực hiện quản lý tài sản và quản lý các hoạt động
tài chính hộ khách hàng.
- Các nghiệp vụ uỷ thác như : uỷ thác vay hộ, uỷ thác cho vay hộ, uỷ thác
phát hành, uỷ thác về đầu tư Tư vấn về đầu tư, quản lý tài chính.v.v
2.2 Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
2.2.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
2.2.1.1 Chức năng và các loại hình cho vay của NHTM
 NHTM thực hiện một số chức năng chính sau:
- Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ
cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách
hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hiền K43H3
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu
khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện
thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán,
thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức
thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi,
mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có
thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các
chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán
an toàn. Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh
tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
- Chức năng trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tín dụng được xem
là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng
trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có
nhu cầu về vốn. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là

- Cho vay theo hạn mức: Là nghiệp vụ mà ngân hàng thoả thuận cung cấp
cho khách hàng một hạn mức tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định. Với
hạn mức này khách hàng sẽ được vay nhiều lần trong thời gian đó với điều kiện nhu
cầu vay vốn là hợp lý và không vượt quá hạn mức.
- Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên sự luân chuyển của
hàng hoá. Theo đó, ngân hàng căn cứ vào chu kì luân chuyển của hàng hoá để cho
vay và thu nợ
- Cho vay trả góp: Là hình thức mà ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc
làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng. Hình thức này thường được áp dụng với các
khoản vay trung và dài hạn, cho vay mua tài sản cố định hoặc lâu bền.
 Vai trò của hoạt động cho vay: Cho vay là một hoạt dộng tín dụng điển
hình của NHTM có vai trò quan trọng trong hoạt động của NHTM nói riêng, khách
hàng và nền kinh tế nói chung.
- Đối với ngân hàng: Hoạt động cho vay đảm bảo cho ngân hàng thực hiện
đầy đủ chức năng trung gian tài chính của mình đối với nền kinh tế. Mặt khác hoạt
động cho vay luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tài sản của ngân hàng và cũng là
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hiền K43H3
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
khoản mục mang lại lợi nhuận rất lớn cho ngân hàng. Do vậy hoạt động cho vay của
ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của NHTM.
- Đối với khách hàng: Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên
tục các doanh nghiệp luôn đòi hỏi phải có một lượng vốn đủ lớn. Bên cạnh nguồn
vốn tự có( vốn chủ) và tín dụng thương mại, nguồn vốn vay từ ngân hàng từ lâu đã
trở thành một nguồn vốn thường xuyên và quan trọng cho doanh nghiệp, quyết định
sự tồn tại và phát triển của rất nhiều doanh nghiệp.
- Đối với nền kinh tế: Ngân hàng với chức năng trung gian tài chính và tạo
tiền, đã chuyển nguồn vốn từ tay người chưa có nhu cầu sang người có nhu cầu sử
dụng. Thông qua hoạt động cho vay, ngân hàng đã cung cấp một lượng vốn lớn cho
nền kinh tế để biến tiết kiệm thành đầu tư.Qua đó góp phần duy trì sự tồn tại và phát

2.2.2 Hiệu quả cho vay của NHTM
2.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay
A. Nhóm chỉ tiêu phản ánh qui mô cho vay
Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn vay của
khách hàng, hay phản ánh hiệu quả cho vay của ngân hàng về mặt số lượng.
 Doanh số cho vay:
- Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay đối với nền kinh
tế trong một khoảng thời gian nhất định.
- Doanh số cho vay cho biết qui mô cho vay của ngân hàng đối với từng
khách hàng cụ thể và với cả nền kinh tế trong một khoảng thời gian.
- Doanh số cho vay phụ thuộc vào qui mô, chính sách cho vay của ngân
hàng, chu kì kinh tế, môi trường pháp lý.
 Dư nợ cho vay
- Dư nợ là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay với nền kinh tế tại một thời
điểm.
- Tổng dư nợ của một ngân hàng cho biết trạng thái thanh khoản , khả năng
đáp ứng nhu cầu về vốn vay của ngân hàng đó.
- Dư nợ đối với từng khách hàng cụ thể cho biết mối quan hệ của ngân hàng
và khách hàng trên.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hiền K43H3
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
- Dư nợ còn là cơ sở để xác định chất lượng của khoản vay.
- Dư nợ cho vay phụ thuộc vào trạng thái thanh khoản của ngân hàng, chính
sách cho vay.v.v
B. Nhóm chỉ tiêu phản ánh độ an toàn
 Tỉ lệ nợ quá hạn
Tỉ lệ nợ quá hạn = Nợ qúa hạn / Tổng dư nợ
- Tỉ lệ nợ quá hạn cho biết tỉ trọng của các khoản cho vay đã bị quá hạn trả
nợ gốc và lãi trong tổng dư nợ. Qua đó,phản ánh chất lượng các khoản vay của ngân

C. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời
Khả năng sinh lời trong hoạt động cho vay có mối liên hệ mật thiết với độ an
toàn trong hoạt động cho vay, ngân hàng chỉ có thể thu đựơc lợi nhuận trên cơ sở
đảm bảo đựơc độ an toàn cho các khoản cho vay của mình. Bất cứ tổn thất nào mà
ngân hàng gặp phải cũng ảnh hưởng đến thu nhập hay lợi nhuận của ngân hàng.
 Tỉ lệ thu từ lãi cho vay/ Tổng thu của ngân hàng
- Cho biết tỉ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay trong tổng nguồn thu của
ngân hàng
- Các nguồn thu của ngân hàng bao gồm: thu từ lãi cho vay, thu từ tiền gửi
tại các TCTD, thu từ dịch vụ,thu từ hoạt động đầu tư, và các khoản thu khác.
 Tỉ lệ thu nhập lãi từ cho vay/ dư nợ bình quân
- Cho biết một đồng cho vay bình quân thu được bao nhiêu đồng lãi
- Chỉ tiêu này phản ánh khả năng kiểm soát chi phí trong cho vay của ngân
hàng và mức độ sinh lời từ cho vay.
- Thu nhập từ lãi là phần chênh lệch giữ thu từ lãi trừ chi phí trả lãi huy
động
- Tỉ lệ này càng cao phản ánh mức sinh lời từ hoạt động cho vay càng cao,
do kiểm soát tốt chi phí và tăng cường lợi nhuận
 Chênh lệch lãi suất bình quân
- Là chỉ tiêu phản ánh chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân và lãi suất
huy động bình quân.
- Chênh lệch lãi suất bình quân = Lãi suất cho vay bình quân - Lãi suất
huy động bình quân.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hiền K43H3
13
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
- Hiện nay trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường vốn,
dẫn đến các cuộc chạy đua tăng lãi suất huy động. Do vậy, khoảng cách chênh lệch
này ngày càng bị thu hẹp.
2.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của NHTM

Bao gồm toàn bộ các vấn đề có liên quan dến ấp tín dụng nói chung đều
được xem xét và đưa ra trong chính sách tín dụng như: qui mô, lãi suất, kì hạn, đảm
bảo, phạm vi,các khoản tín dụng có vấn đề và các nội dung khác
+ Chính sách khách hàng: cho phép ngân hàng xác định một danh mục cho
vay hợp lý đối với từng loại khách hàng trong từng thời kì cụ thể;
Bao gồm các nội dung về đối tượng khách hàng, các yêu cầu về pháp lý. Qua
đó ngân hàng sẽ xác định đựơc đối tượng khách hàng trọng yếu, thiết lập các chính
sách ưu đãi cũng như hạn chế cho tưng đối tượng khách hàng.
+ Chính sách qui mô và giới hạn tín dụng: Do cho vay là một hoạt động
chứa đựng nhiểu rủi ro nên hoạt dộng này của chịu sự giám sát nghiêm ngặt từ phía
NHNN.Để đáp ứng các tiêu chuẩn về pháp lý, ngân hàng thiết lập chính sách qui
mô và giới hạn cho các đối tượng khách hàng khác nhau nhằm hạn chề rủi ro tổng
thể; và từ đó làm cơ sở tham chiếu cho các quyết định về qui mô và giới hạn cho
vay.
+ Chính sách lãi suất và phí suất tín dụng: Hoạt động tín dụng của ngân
hàng rất đa dạng và phong phú, do đó giá cả của các khoản cho vay cũng khác nhau.
Ngân hàng thiết lập chính sách lãi suất và phí suất tín dụng trong đó xác định
các nhân tố cấu thành lãi suất và các khung lãi suất và phí suất cho từng đối tượng
khách hàng ,thích hợp cho từng thời kì nhằm đảm bảo an toàn và sinh lợi cho ngân
hàng.
+ Chính sách đảm bảo: Là các qui định về các trường hợp tài trợ cần đảm
bảo bằng tài sản, các loại đảm bảo cho mỗi loại hình tín dụng, danh mục các đảm
bảo đựơc ngân hàng chấp nhận, tỉ lệ phần trăm cho vay trên đảm bảo, đánh giá và
quản lý đảm bảo.
+ Chính sách đối với các tài sản có vấn đề: bao gồm các qui định về cách
thức xác định nợ xấu(các yếu tố cấu thành nợ xấu) và các tài sản đáng ngờ khác. Tỉ
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hiền K43H3
15
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
lệ nợ xấu có thể chấp nhận được, trách nhiệm giải quyết, phạm vi thanh lí và khai

Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
quyết định đến tính chính xác của các quyết định cho vay vì họ là người trực tiếp
nắm rõ về khách hàng nhất. Vì thế, cán bộ tín dụng sẽ có ảnh hưởng đến chất lượng
của khoản vay và do vậy ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay.
Chất lượng cán bộ tín dụng được đánh giá trên hai tiêu chí là trình độ
nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp.
- Trình độ nghiệp vụ cuả cán bộ tín dụng là một trong điều kiện cần đảm
bảo cho hiệu quả của cho vay. Trình độ nghiệp vụ bao gồm kiến thức chuyên môn
và kinh nghiệm thực tiễn. Qua đó, ảnh hưởng đến khả năng thẩm định tín dụng và
ra quyết định cho vay.
- Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng là điều kiện kiên quyết để đảm
bảo hoạt động cho vay đạt hiệu quả cao.
 Bốn là, chất lượng hệ thống thông tin
Thông tin là đầu vào cho mọi hoạt động. Đối với hoạt động tín dụng thì
thông tin mang ý nghĩa sống còn . Do vậy chất lượng thông tin có vai trò quan
trọng trong việc xác định tính chính xác của các phân tích và làm cơ sở cho việc ra
quyết định.
Chất lượng thông tin được đánh giá qua khả năng thu thập thông tin, độ
chính xác của nguồn tin .
 Năm là, Công tác tổ chức và quản lý
Tổ chức và quản lý là khâu quan trọng trong mọi hoạt động nói chung. Với
hoạt động tín dụng của ngân hàng, tổ chức và quản lý có vai trò quyết định đến tính
chuyên nghiệp và hiệu quả của hoạt động tín dụng.
Công tác tổ chức và quản lý nếu được phối hợp thực hiện chặt chẽ sẽ góp
phần làm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả.
 Sáu là cơ sở vật chất, trang thiết bị, sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
Cơ sở vật chất trang thiết bị là một yếu tố khá quan trọng trong hoạt động
của ngân hàng thương mại. Như chúng ta đã biết, ngân hàng kinh doanh dịch vụ,
đặc biệt là kinh doanh lĩnh vực tiền tệ, yêu cầu nhanh chóng, chính xác, đảm bảo an
toàn tuyệt đối luôn được đặt ra trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng.

dụng vốn vay có đúng mục đích không? khách hàng có trung thực, thiện chí trong
việc cung cấp các thông tin cho ngân hàng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hiền K43H3
18
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
Do vậy, để khách hàng có những tác động có lợi đối với ngân hàng, ngân
hàng cần nâng cao chất lượng phục vụ của mình trên những tiêu chí sau :
- Thái độ phục vụ khách hàng: đội ngũ nhân viên phải đặt tiêu chí này lên
hàng đầu trong việc phục vụ của mình. Thái độ phục vụ khách hàng phải chân
thành, niềm nở, tạo được thiện cảm của khách hàng.
- Thủ tục, hồ sơ nhanh chóng để có tác động tốt vào tâm lý của khách hàng,
làm cho khách hàng muốn sử dụng dịch vụ của ngân hàng trong những lần sau,
không chỉ là dịch vụ cho vay mà còn có các dịch vụ khác của ngân hàng.
- Đảm bảo cung ứng đúng và đủ lượng tiền và thời gian theo hợp đồng tín
dụng đã ký: đây là yếu tố tạo nên uy tín của ngân hàng trong tiềm thức của khách
hàng, cần phải được ngân hàng chú ý đặc biệt
C. Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
 Môi trường pháp lý
- Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống các chính sách pháp luật được ban
hành nhằm tạo khung pháp lý cho việc quản lý hoạt động của các tổ chức.
- Đối với ngân hàng, một lĩnh vực kinh doanh có ảnh hưởng lớn trong nền
kinh tế, do vậy hoạt động của ngân hàng luôn chịu sự giám sát hết sức sát sao của
pháp luật.
- Môi trường pháp lý có tác động rất lớn đến hoạt động của ngân hàng, như
các qui định về các tỉ lệ đảm bảo an toàn, qui mô, giới hạn cho vay .v.v
 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng nói riêng
và hoạt động cho vay nói chung. Do đặc tính của ngân hàng là một tổ chức kinh
doanh trên lĩnh vực tiền tệ, hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất nhạy cảm với
những biến động kinh tế vĩ mô.

mua nhà, ô tô, ). Khi lãi suất cho vay thấp, mọi người có thể vay tiền một cách dễ
dàng để mua nhà, mua xe, nhu cầu tiêu dùng lại càng gia tăng, nếu có nhu cầu vào
hoạt động sản xuất kinh doanh thì đây chính là cơ hội lớn đầu tư vào máy móc,
trang thiết bị hoặc những phạm trù cần các chi phí lớn khác. Ngược lại, lãi suất cao,
người dân sẽ phải trả lãi cao hơn, ảnh hưởng đến chi tiêu, do đó khả năng đi vay
cũng ít đi.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hiền K43H3
20
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
 Đối thủ cạnh tranh
Các Ngân hàng thương mại hoạt động trong môi trường có nhiều đối thủ
cạnh tranh. Cạnh tranh là một động lực tốt để Ngân hàng ngày càng hoàn thiện, vì
để ngày càng phát triển thì Ngân hàng luôn phải cố gắng không để mình tụt hậu so
với đối thủ cạnh tranh và phải nâng cao, tăng cường các hoạt động của mình vượt
đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, khách hàng có sự lựa chọn của mình khi gửi tiền, sử
dụng dịch vụ và vay tiền của Ngân hàng nào có lợi cho họ. Nếu như đối thủ cạnh
tranh mà chiếm ưu thế hơn so với Ngân hàng thì sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn
Ngân hàng thậm chí khách hàng của Ngân hàng cũng chuyển sang đối thủ cạnh
tranh. Do đó để mở rộng hoạt động cho vay thì việc nghiên cứu tìm hiểu đối thủ
cạnh tranh để ngày càng chiếm ưu thế hơn là vô cùng quan trọng.
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu
Trong hoạt động của các NHTM Việt Nam hiện nay, hoạt động cho vay là
một nghiệp vụ truyền thống, nền tảng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tài sản và cơ
cấu thu nhập, nhưng cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn những rủi ro lớn cho các
NHTM. Tín dụng trong điều kiện trong nền kinh tế mở, cạnh tranh và hội nhập vẫn
tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong kinh doanh ngân hàng và đang đặt ra
những yêu cầu mới về nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay. Do vậy, việc đánh giá
thưc trạng hiệu quả cho vay của các ngân hàng thương mại và đề ra các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này có ý nghĩa rất lớn.
Đề tài về hiệu quả hoạt động vay tại các Ngân hàng thương mại là một đề tài

bổ sung và hoàn thiện nhựng hạn chế đã được nêu ra theo hướng tiếp cận mới sát
với tình hình hiện tại.
Bài viết cũng chỉ ra được những hạn chế của công tác cho vay của Ngân
hàng Vietcombank chi nhánh Thái Bình, từ đó đã đưa ra một số giải pháp, kiến nghị
nhằm hạn chế những tồn tại, vướng mắc đó.
Nội dung của vấn đề hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng được
nghiên cứu trên những nội dung sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hiền K43H3
22
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
- Tìm hiểu thực trạng hoạt động cho vay của ngân hàng trong những năm
gần đây.
- Đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động cho vay của ngân hàng.
- Tìm hiểu những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của Ngân
hàng
- Đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của ngân
hàng trong thời gian sắp tới.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hiền K43H3
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status