ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TRƯƠNG MINH CHƯƠNG
QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA
NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ
TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ
THÀNH QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh năm 2013 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Tác giả luận án
Trương Minh Chương
ii
TÓM TẮT
Tinh thần doanh nhân (TTDN) là một khái niệm đã được nghiên cứu từ nhiều năm
qua dưới nhiều quan niệm khác nhau. Các nghiên cứu về TTDN khảo sát cá nhân,
các cơ hội sáng tạo và quan hệ giữa hai yếu tố này. Về mặt lý thuyết, nhà quản lý
chủ nhân (NQLCN) có TTDN sẽ liên tục tạo sáng tạo cải tiến cho doanh nghiệp và
phát triển doanh nghiệp. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây về TTDN đã tập trung
vào yếu tố cá nhân để khảo sát các đặc điểm tâm lý học của NQLCN và ảnh hưởng
của các đặc điểm này đến thành quả kinh doanh (TQKD) của doanh nghiệp. Nghiên
cứu giải thích cách thức NQLCN có TTDN khám phá và quyết định khai thác cơ
hội sáng tạo vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Việc khám phá và khai thác cơ hội
sáng tạo phụ thuộc vào việc thu thập, diễn dịch dữ liệu thông tin để định hình môi
trường và lựa chọn các hành động đáp ứng với môi trường để khai thác cơ hội. Việc
thu thập diễn dịch dữ liệu thông tin và lựa chọn hành động đáp ứng với môi trường
được thực hiện bởi định hướng quản lý tri thức (ĐHQLTT), định hướng thị trường
(ĐHTT) của doanh nghiệp.
Do đó, nghiên cứu này nhằm mục đích khảo sát quan hệ giữa TTDN của NQLCN,
ĐHQLTT, ĐHTT và TQKD, cũng như ảnh hưởng của các đặc điểm nhân khẩu của
NQLCN đến các quan hệ này.
Mô hình nghiên cứu thể hiện quan hệ giữa TTDN, ĐHQLTT, ĐHTT, TQKD đã
được xây dựng và kiểm định theo phương pháp định lượng với mẫu bao gồm 314
doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Thành Phố Hồ Chí Minh. Kết quả kiểm
định cho thấy mô hình nghiên cứu phù hợp với dữ liệu. TTDN có ảnh hưởng dương
đến ĐHQLTT, ĐHQLTT tạo sự phát triển ĐHTT, ĐHTT có ảnh hưởng dương đến
TQKD. NQLCN được đào tạo chuyên ngành quản trị kinh doanh tạo các quan hệ
ABSTRACT
Entrepreneurship is a concept much studied in the passed years under many
perspectives. Entrepreneurship research focuses on personal traits, creative
opportunities and the relations between them. In theory, the owner manager with
entrepreneurship tries to create or innovate continuously for the development of the
enterprise. However, passed studies have paid much attention on impacts of
personal traits on enterprise performance. Studies on the way the owner manager
with entrepreneurship explores and exploits opportunities have not been
significantly interested. The exploration and exploitation of opportunities depend
upon the collection, interpretation of data, information for environment formulation
and selection of responses to the environment for opportunity exploitation. The
collection, interpretation of data, information and selection of responses are
conducted by knowledge management orientation (KMO) and market orientation
(MO) of the enterprise.
Hence, this study aims at establishing the relations among entrepreneurship of the
owner manager, KMO, MO and enterprise performance as well as impacts of
demographics of the owner manager on these relations.
A research model composed of relations among owner manager’ s entrepreneurship,
KMO, MO and enterprise performance has been designed and tested quantitatively
with a sample of 314 Small-and-Medium Enterprises (SMEs) in Hochiminh City.
Test results show that the model fits into the data. The entrepreneurship has positive
impact on KMO, KMO accelerates MO, and MO has positive impact on
performance. The owner manager educated in business administration causes these
relations stronger than the ones educated in other fields. The owner manager with
experiences in internal management causes no difference in the strength of these
relations as compared with the ones with experiences in output management. The
young owner manager creates these stronger relations than the old owner manager.
v
lý trong công nghiệp sang tư duy của nhà nghiên cứu. Tôi rất quý tất cả những điều
đã học được trong suốt giai đoạn này.
Để có thể học được những điều bổ ích đó, tôi đã nhận được sự hỗ trợ rất nhiều về tri
thức, kinh nghiệm nghiên cứu và sự hỗ trợ tinh thần từ tất cả các Thầy Cô, các đồng
nghiệp trong Khoa Quản Lý Công Nghiệp và Phòng Sau Đại Học của Trường Đại
Học Bách Khoa, Tp. Hồ Chí Minh, các nhà quản lý chủ nhân của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa mà tôi đã có dịp được tiếp xúc. Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả Thầy
Cô, các đồng nghiệp trong Khoa Quản Lý Công Nghiệp, Phòng Sau Đại học và các
nhà quản lý chủ nhân nêu trên.
Lời cảm ơn đặc biệt tôi xin được gởi đến:
Thầy PGS. TS. Bùi Nguyên Hùng, người đã hướng dẫn tôi về kiến thức, kinh
nghiệm nghiên cứu, các tiếp xúc với cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa, và đặc
biệt là sự trợ lực tinh thần rất lớn cho tôi trong suốt giai đoạn thực hiện luận án này.
Thầy Vương Đức Hoàng Quân, người đã góp ý và hỗ trợ tôi kiến thức, kinh nghiệm
thực tiễn để thực hiện luận văn và các tiếp xúc với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Thầy PGS. TS. Lê Nguyễn Hậu, người luôn theo dõi và hỗ trợ tôi về phương pháp
nghiên cứu, tài liệu có liên quan, phương pháp xử lý dữ liệu, sự phản biện nhiều lần
cho luận án và đặc biệt là sự động viên liên tục cho tôi trong quá trình thực hiện
nghiên cứu này.
Thầy TS. Cao Hào Thi, Cô TS. Phạm Ngọc Thúy đã luôn dành cho tôi sự hỗ trợ về
tri thức, những ý kiến rất sâu sắc để hoàn chỉnh nghiên cứu và sự động viên khuyến
khích tôi trong việc hoàn thành luận án này.
vii
Cô TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan, người đã góp ý cho tôi hoàn thành luận án và hỗ
trợ tôi hoàn thành các thủ tục để trình luận án.
Tất cả các Thầy Cô Bộ Môn Hệ Thống Thông Tin Quản Lý, Khoa Quản Lý Công
Nghiệp đã hỗ trợ tinh thần và chia sẻ khối lượng công tác để tôi có thời gian thực
hiện nghiên cứu này.
Lời cảm ơn đặc biệt cũng xin được gởi đến:
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 12
1.2.2 Các câu hỏi nghiên cứu 12
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 12
1.4 Phương pháp nghiên cứu 13
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 13
1.5.1 Ý nghĩa khoa học 13
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 14
1.6 Bố cục của luận án 15
1.7 Định nghĩa các khái niệm trong bài nghiên cứu 16
1.8 Kết luận 18
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 19
2.1 Giới thiệu 19
ix
2.2 Các đặc điểm trong quản lý DNNVV 20
2.3 Lý thuyết hành vi 26
2.4 Lý thuyết tính hợp lý giới hạn và lý thuyết tâm lý học hành vi cá
nhân 28
2.5 Lý thuyết tinh thần doanh nhân 34
2.6 Quản trị chiến lược 38
2.7 Lý thuyết doanh nghiệp dựa trên nguồn tài nguyên 39
2.8 Lý thuyết quản lý tri thức 40
2.9 Định hướng thị trường 44
2.10 Lý thuyết “tạo ý nghĩa” 48
2.11 Kết luận 53
Chương 3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ
THUYẾT 55
3.1 Giới thiệu 55
3.2 Các dạng cấu trúc mô hình 55
3.3 Xây dựng mô hình nghiên cứu 57
6.4.2 Kiểm định thang đo ĐHQLTT 131
6.4.3 Kiểm định thang đo ĐHTT 132
6.4.4 Kiểm định thang đo TQKD của doanh nghiệp 134
6.4.5 Kiểm định độ giá trị phân biệt của các thang đo bậc nhất 134
xi
6.5 Kiểm định các thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định
(CFA) 136
6.6 Kiểm định mô hình thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định
(CFA) 140
6.7 Kiểm định mô hình cấu trúc bằng phân tích nhân tố khẳng định
(CFA) 142
6.8 Kiểm định các mô hình liên quan 144
6.9 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 150
6.10 Thảo luận 160
6.10.1 Mô hình nghiên cứu và các thang đo 160
6.10.2 Quan hệ giữa các cấu trúc khái niệm 166
6.10.3 ĐHTT là yếu tố trung gian trong quan hệ giữa ĐHQLTT và
thành quả của doanh nghiệp 169
6.10.4 ĐHQLTT là yếu tố trung gian trong quan hệ giữa TTDN và
TQKD của doanh nghiệp: 171
6.10.5 ĐHQLTT là yếu tố trung gian trong quan hệ giữa TTDN và
ĐHTT: 172
6.10.6 Ảnh hưởng của các đặc điểm nhân khẩu của NQLCN: 172
6.11 Hàm ý về chính sách nhà nước và thực hành quản lý 177
6.11.1 Hàm ý về chính sách nhà nước 177
6.11.2 Hàm ý về thực hành quản lý DNNVV 181
6.12 Kết luận 186
Chương 7. KẾT LUẬN 187
7.1 Giới thiệu 187
tri thức thị trường 230 xiii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Thống kê số công trình nghiên cúu theo chủ đề nghiên cứu 11
Hình 2.1: Mối quan hệ giữa các lý thuyết và các cấu trúc khái niệm của các
lý thuyết này (được tạo ra bởi tác giả của nghiên cứu này) 20
Hình 2.2: Khung nguyên tắc về ảnh hưởng của các đặc điểm của NQLCN
đến TQKD 33
Hình 2.3: Mô hình diễn dịch tạo ý nghĩa của (Weick & Daft, 1984) 49
Hình 2.4: Mô hình tạo ý nghĩa (sense making) của Thomas & ctg. (1993) 50
Hình 2.5: Mô hình quan hệ giữa ĐHQLTT, ĐHTT và TQKD của doanh
nghiệp (Wang & ctg., 2009) 52
Hình 2.6: Quan hệ giữa các lý thuyết và cấu trúc khái niệm của các lý
thuyết (được tạo ra bởi tác giả của nghiên cứu này) 54
Hình 3.1: Các dạng cấu trúc mô hình trong các nghiên cứu nhân khẩu học
tổ chức (Lawrence, 1997) 56
Hình 3.2: Cấu trúc nguyên tắc của mô hình nghiên cứu 58
Hình 3.3: Cấu trúc nguyên tắc của mô hình (đã điều chỉnh) 59
Hình 3.4: Mô hình nghiên cứu 60
Hình 3.5: Mô hình nghiên cứu và các cấu trúc bậc một 64
Hình 3.6: Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu 75
Hình 6.1: Mô hình cấu trúc dưới dạng SEM 143
Hình 6.2: Các mô hình liên quan sẽ được kiểm định 144
xiv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 6.8: Thống kê chuyên ngành được đào tạo của NQLCN doanh nghiệp 127
Bảng 6.9: Thống kê kinh nghiệm quản lý của NQLCN doanh nghiệp 127
Bảng 6.10: Thống kê kinh nghiệm làm việc của NQLCN doanh nghiệp 128
Bảng 6.11: Thống kê thâm niên công tác tại doanh nghiệp của NQLCN
doanh nghiệp 128
Bảng 6.12: Phân tích EFA và độ tin cậy cho các thang đo bậc nhất của
TTDN (Kiểm định chính thức) 130
Bảng 6.13: Phân tích EFA thang đo TTDN (Kiểm định chính thức) 130
Bảng 6.14: Phân tích EFA cho các thang đo bậc nhất của ĐHQLTT (kiểm
định chính thức) 131
Bảng 6.15: Phân tích EFA cho thang đo ĐHQLTT (kiểm định chính thức) 132
Bảng 6.16: Phân tích EFA cho các thang đo bậc nhất của ĐHTT (kiểm định
chính thức) 133
Bảng 6.17: Phân tích EFA cho thang đo ĐHTT 133
Bảng 6.18: Phân tích EFA cho thang đo TQKD (Kiểm định chính thức) 134
Bảng 6.19: Phân tích EFA toàn thể các thang đo bậc nhất 135
Bảng 6.20: Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA của từng thang đo 137
Bảng 6.21: Phân tích độ giá trị phân biệt nội của các thang đo bậc nhất 139
xvi
Bảng 6.22: Kết quả phân tích CFA cho các thang đo bậc hai 141
Bảng 6.23: Kết quả phân tích độ giá trị phân biệt giữa các thang đo bậc hai 142
Bảng 6.24: Hệ số hồi quy giữa các khái niệm nghiên cứu 143
Bảng 6.25: Hệ số hồi quy cho các quan hệ có trong các mô hình liên quan 146
Bảng 6.26: Kích thước mẫu theo ba nhóm đặc điểm của NQLCN 151
Bảng 6.27: Kiểm định sự tương đương về mô hình thang đo (giả thuyết H5) 152
Bảng 6.28: Kiểm định sự tương đương về mô hình cấu trúc (giả thuyết H5) 152
Bảng 6.29: Hệ số hồi quy giữa các khái niệm (giả thuyết H5) 153
Bảng 6.30: So sánh tương đối về giá trị trung bình của các cấu trúc khái
niệm (giả thuyết H5) 154
VRIN: Giá trị (Value), hiếm có (Rare), không thể bắt chước (Imimitable) và
không thể thay thế (Not substitue)
χ
2
: Bình phương của chỉ số Chi 1
Chương 1. GIỚI THIỆU
1.1 Bối cảnh nghiên cứu
1.1.1 Bối cảnh lý thuyết
Tinh thần doanh nhân (TTDN) là một khái niệm đã được hình thành từ những năm
1934 bởi Schumpeter và được định nghĩa là khả năng tạo các kết hợp mới
(Schumpeter, 1934). TTDN thường được xem là một thuộc tính của những người
thành lập, quản lý các doanh nghiệp, được gọi tắt là nhà quản lý chủ nhân
(NQLCN), đặc biệt là DNNVV. Do DNNVV là một bộ phận quan trọng trong các
nền kinh tế, nên nghiên cứu về TTDN trong các DNNVV đã được tiến hành bởi
nhiều nhà nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khác nhau như kinh tế học, xã hội học, tâm
lý học (Davidsson & ctg., 2001; Landstroem, 2005; Low & MacMillan, 1988). Do
đó, định nghĩa, mục tiêu, nội dung nghiên cứu TTDN rất đa dạng, cho đến nay vẫn
chưa có được sự thống nhất (Davidsson & ctg., 2001). Shane & Venkataraman
(2000) đã định nghĩa TTDN là một hướng nghiên cứu học thuật nhằm trả lời câu
hỏi các cơ hội sáng tạo ra hàng hóa và dịch vụ tương lai được khám phá, được đánh
giá và được khai thác bằng cách nào, bởi ai và với các ảnh hưởng gì. Các cơ hội
sáng tạo khác với các cơ hội kinh doanh (tạo lợi nhuận, nâng cao hiệu quả khai thác
tài nguyên, sản phẩm, công nghệ…) ở điểm cơ hội sáng tạo phải tạo ra một kết hợp
mới giữa phương tiện và mục tiêu (Shane & Venkataraman, 2000). Định nghĩa của
Shane & Venkataraman (2000) đã chi tiết hóa định nghĩa của Schumpeter và xác
định nội dung của nghiên cứu TTDN bao gồm các cá nhân có TTDN, hành động
của họ và ảnh hưởng của các hành động này trong việc khám phá, đánh giá và khai
cách thức TTDN ảnh hưởng đến việc khám phá, quyết định khai thác cơ hội sáng
tạo, trả lời câu hỏi “bằng cách nào“ chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều (Ireland
& ctg., 2005). Nhận xét về điều này, Ireland & Webb (2007a) đã cho rằng “mặc dù
các nhà nghiên cứu quản lý đã có đóng góp lớn cho các nghiên cứu liên quan
TTDN, các cơ hội nghiên cứu vẫn còn rất lớn. Các nhà nghiên cứu quản lý đã kiên
trì xây dựng nền tảng cho khung lý thuyết quan hệ cá nhân – cơ hội. Tuy nhiên, các
phân tích của chúng tôi đã chỉ ra rằng phần lớn nghiên cứu này theo hướng cá nhân
3
nhà quản lý có TTDN. Các nghiên cứu tập trung vào các cơ hội vẫn chưa được công
bố nhiều trên các tạp chí hàng đầu về quản lýײ.
Cơ hội nghiên cứu:
Cơ hội sáng tạo tồn tại trong thị trường một cách khách quan (Venkataraman,
1997), nhưng vì môi trường là phức tạp, không có cấu trúc rõ ràng và thay đổi
nhanh, NQLCN phải dựa vào nhận thức của mình, được hình thành từ tri thức và
kinh nghiệm của mình, để chủ động tìm kiếm thông tin thị trường khách hàng, diễn
dịch thông tin này để định hình thị trường, khách hàng (Simon, 1959). Do đó, việc
khám phá ra cơ hội lại phụ thuộc vào nhận thức của mỗi người và lượng thông tin
thị trường, khách hàng mà họ có được (Kim & ctg., 2006; Shane & Venkataraman,
2000). Các phương án để đáp ứng với thị trường, khách hàng và hệ quả của mỗi
phương án được xây dựng dựa trên kết quả diễn dịch định hình môi trường cũng
không thể được xác định chính xác. NQLCN sẽ dựa vào các đặc điểm tâm lý và
nhận thức của mình để lựa chọn phương án hành động thỏa mãn tâm lý của mình
(Simon, 1959). Do vậy, việc khám phá và quyết định khai thác các cơ hội sáng tạo
phụ thuộc vào nhận thức và các đặc điểm tâm lý của NQLCN.
Sự tìm kiếm và diễn dịch thông tin thị trường khách hàng được giải thích chi tiết bởi
lý thuyết tạo ý nghĩa (Weick & Daft, 1984). Theo lý thuyết này, sự diễn dịch diễn ra
ở mức cá nhân của nhà quản lý và được sự đồng thuận của các cá nhân có liên quan
sẽ tạo thành sự diễn dịch ở mức doanh nghiệp. Nhà quản lý tích cực tìm hiểu thị
trường khách hàng sẽ chủ động xây dựng trong doanh nghiệp của mình cơ chế để
Quan hệ giữa TTDN và ĐHQLTT
Các nghiên cứu về quản lý tri thức, dựa trên lý thuyết doanh nghiệp dựa vào tài
nguyên, đã xem tri thức là một tài nguyên chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh cho
doanh nghiệp. Do đó, các nghiên cứu quản lý tri thức trước đây thường tập trung
khảo sát quan hệ giữa các yếu tố ở mức độ doanh nghiệp (cấu trúc tổ chức, quy
trình quản lý, văn hóa, hạ tầng công nghệ thông tin) và quản lý tri thức như ảnh
hưởng của quản lý tri thức đến TQKD, các quá trình quản lý tri thức và các yếu tố
hỗ trợ các quá trình này để tạo TQKD (Kulkami, 2007; Wong & Aspinwall, 2004b).
Vai trò của nhà quản lý đã được khảo sát trong việc tố chức hấp thụ tri thức, lựa
5
chọn tri thức để hấp thụ (Easterby-Smith & ctg., 2008), lãnh đạo tri thức
(Lakshman, 2009), chấp nhận công nghệ thông tin (Chuang & ctg., 2009). Tuy vậy,
theo các tài liệu tham khảo được, ảnh hưởng của TTDN của NQLCN đến quản lý tri
thức của các DNNVV để tạo TQKD vẫn chưa được nghiên cứu. Ngoài ra, các
nghiên cứu quản lý tri thức trước đây phần lớn tập trung vào các doanh nghiệp lớn
trong khi các DNNVV có những đặc điểm quản lý khác biệt với doanh nghiệp lớn
và điều này có thể làm cho các kết quả nghiên cứu quản lý tri thức bị hạn chế khi áp
dụng vào bối cảnh DNNVV. Do đó, việc khảo sát quan hệ giữa TTDN của NQLCN
các DNNVV đến ĐHQLTT là một điều có ý nghĩa.
Quan hệ ĐHQLTT - ĐHTT
ĐHTT được định nghĩa theo hướng văn hóa doanh nghiệp (Narver & Slater, 1988)
hay hành vi của doanh nghiệp (Kohli & Jaworski, 1990) và có thể được xem là một
chiến lược của doanh nghiệp để đáp ứng các thay đổi trong nhu cầu của thị trường,
khách hàng. ĐHTT cũng được cho là có quan hệ với sự học tập của tổ chức - một
dạng của quản lý tri thức (Farrell & Oczkowski, 2002; Sinkula, 1997; Slater &
Narver, 1995). Tuy nhiên, quan hệ nhân quả giữa sự học tập của tổ chức hay quản
lý tri thức và ĐHTT vẫn còn đang được tranh luận. Một số nghiên cứu cho rằng
quản lý tri thức tạo nền tảng phát triển ĐHTT (Day, 1994; Farrell & Oczkowski,
2002; Sinkula, 1997; Wang & ctg., 2009), trong khi một số nghiên cứu khác lại cho
thực hiện ĐHTT (Desphande, 1993). Các DNNVV thường không lập kế hoạch rõ
ràng, không nghiên cứu thị trường một cách có hệ thống, và NQLCN không quan
tâm nhiều về tiếp thị vì không có nguồn lực để thực hiện (Stokes & Blackburn,
1999) nên sẽ khó áp dụng khái niệm ĐHTT. Một số nghiên cứu khác lại cho rằng
DNNVV có nhiều thuận lợi trong ĐHTT vì có cấu trúc đơn giản nên rất linh hoạt,
dễ thay đổi để thích nghi với các thay đổi của môi trường, khách hàng, có tốc độ
thực hiện thay đổi nhanh (Becherer & ctg., 2001) nên sẽ tạo ĐHTT cao. Sự thích
hợp của ĐHTT trong các DNNVV vẫn còn đang được tranh luận (Mahmoud, 2011).
Một số nghiên cứu gần đây đã khảo sát ĐHTT trong DNNVV và mối quan hệ giữa
ĐHTT – TQKD. Các kết quả nghiên cứu cho thấy ĐHTT có thể áp dụng cho
DNNVV, ĐHTT tạo TQKD thông qua việc tạo các sáng tạo cải tiến tương tự như