Báo cáo kiến tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
LỜI NÓI ĐẦU
Là một sinh viên năm cuối nghành kinh doanh ,khoa quản trị kinh
doanh của trường CĐ Thương Mại và Du Lịch Hà Nội .Với mục địch và mong
muốn được hiểu rõ hơn về chuyên nghành quản trị kinh doanh và em muốn
bước đầu làm quen hơn với công việc sau này của mình hơn . Vì thế em đã xin
kiến tập ở Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Hải An, quá trình kiến tập
ở công ty là một trong những bước tiếp xúc nghề đối với em khi là sinh viên
năm cuối. Việc kiến tập là điều kiện rất tốt để mọi sinh viên có thể làm quen với
môi trường làm việc thực tế, vận dụng những kiến thức đã được học trong nhà
trường để áp dụng vào công việc của mình. Quá trình kiến tập ở công ty đã giúp
cho các sinh viên khi ra trường như em không bị bỡ ngỡ và thích nghi nhanh
hơn với công việc.
Hiện tại em đang kiến tập tại Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng
Hải An. Qua 4 tuần kiến tập em đã làm quen được với cơ cấu tổ chức, môi
trường làm việc tại công ty và cách thức làm việc tại phòng ban em kiến tập
,bằng cách quan sát và học hỏi trong thời gian em kiến tập với những mảng quản
trị khác nhau em mong muốn được vận dụng vào công việc xem kết quả thế nào
để từ đó rút ra kinh nghiệm,xóa đi ranh giới giữa lí thuyết và thực tế, và em cũng
mong muốn mang những gì đã được học mang vào thực tế. Từ đó giúp em thực
hiện báo cáo kiến tập tốt nghiệp được tốt hơn. Dưới đây là báo cáo kiến tập tổng
hợp về quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây
dựng Hải An.Do thời gian kiến tập ngắn nên bài báo cáo của em không tránh
khỏi nhiều thiếu sót mong thẩy cô đóng góp ý kiến để bài báo cáo của em được
tốt hơn.
Hồ Hạnh Hoa Lớp: QTDN 47A
1
Báo cáo kiến tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
KHOÁNG SẢN VÀ XÂY DỰNG HẢI AN
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Khoáng sản
10 Khai thác quặng kim loại khác
không chứa sắt
4 Xan lấp mặt bằng 11 Sản xuất bê tông và các sản
phẩm từ thạch cao
5 Xây dựng công trình điện dưới
35KW
12 Trông rừng và chăm sóc rừng
6 Hoàn thiện công trình xây dựng 13 Thoát nước và xử lý nước thải
7 Kinh doanh nhà hàng khách sạn 14 Chuẩn bị mặt bằng
b. Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại
Sản phẩm chủ yếu của công ty là các công trình công nghiệp, công trình
dân dụng, các công trình giao thông thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật. Các bản vẽ, thiết
kế công trình, khai thác quặng, gỗ và sản xuất các loại bê tông cũng như các sản
phẩm từ xi măng và thạch cao…
1.3. Cơ cấu tổ chức của Doanh Nghiệp
1.3.1:Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Doanh Nghiệp
P.HC-NS P.Kế toán P.Dự án P.kỹ thuật
Nhân
viên
Nhân
viên
Nhân
viên
Nhân
viên
Hồ Hạnh Hoa Lớp: QTDN 47A
GIÁM ĐỐC
4
Báo cáo kiến tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, giám
động làm việc.
Hồ Hạnh Hoa Lớp: QTDN 47A
5
Báo cáo kiến tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
- Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, qui định, chỉ thị của giám
đốc. nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các qui định áp dụng trong Công ty. Xây
dựng cơ cấu tổ chức của công ty.
Phòng kế toán
- Tham mưu cho lãnh đạo trong việc quản lý các hoạt động tài chính.
- Kế toán trong đánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn theo đúng chế độ quản lý
tài chính của Nhà nước.
- Tổ chức quản lý kế toán, kiểm tra hoạch toán kế toán theo đúng chế đọ ban
hành.
- Định kỳ tập hợp cung cấp các thông tin tài chính trong doanh nghiệp cho
giám đốc biết.
- Tham mưu đề xuất việc khai thác các nguồn vốn cũng như huy động vốn
từ các nguồn.
- Tổ chức hoạch toán kế toán trực tiếp các hoạt động sản xuất của công ty.
Tiếp nhận và phân phối nguồn tài chính trong doanh nghiệp.Theo dõi và đôn đốc
các đơn vị thực hiện kế hoạch tài chính được giao.
- Định kỳ tập hợp cho ban giám đốc biết về tình hình biến động của các
nguồn vốn, vốn. Hiệu quả sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn của toàn công ty.
- Tổ chức hoạch toán kế toán trực tiếp hoạt động kinh doanh của công
ty. Tiếp nhận và phân phối các nguồn tài chính đồng thời thanh toán các khoản thuế
phí phải nộp theo qui định của Nhà nước.
- Tham mưu và lập kế hoạch về huy động vốn từ các nguồn khác nhau.
- Phối hợp với các phòng ban chức năng trong công ty nhằm phục vụ tốt
nhất công tác kinh doanh của doanh nghiệp.
Phòng dự án:
và phát sinh, tính toán để bảo toàn vốn.Tiết kiệm chi phí Marketing và chi phí quản
lý, một cách tiết kiệm nhất có thể.Đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn và các chỉ
tiêu nộp ngân sách nhà nước, luật thuế của nhà nước, bảo toàn vốn và phát triển
vốn.Hồ Hạnh Hoa Lớp: QTDN 47A
7
Báo cáo kiến tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ XÂY DỰNG
HẢI AN
2. Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp
2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
ĐVT:VNĐ
Chỉ tiêu
So sánh
2012 2013 Giá trị
1 2 3 4
1. DT bán hàng và cung cấp DV 34.682.574.970 46.374.324.005 11.691.749.035
2. Các khoản giảm trừ DT
3. DT thuần BH&CC DV (10=01.02) 34.682.574.970 46.374.324.005 11.691.749.035
4. Giá vốn bán hàng 30.872.166.782 40.312.031.304 9.439.864.522
5.LN gộp BH&CC DV (20=10-11) 3.810.408.188 6.062.292.701 2.251.884.513
6. DT hoạt động tài chính 317.584.151 226.470.086 (91.114.065)
7.Chi phí tài chính 541.212.126 852.257.017 311.044.891
Trong đó: chi phí vay lãi
12. Chi phí khác 1.146.777 56.179.935
13. LN khác (40=31-32) 3.312.543 (56.179.953)
14.Tổng LN trước thuế (50=30+40) 808.980.647 2.220.365.266
15.Chi phí thuế TNDN 266.514.581 388.563.922
16. Chi phí thuế TNDN hoàn lãi
17.LN sau thuế TNDN (60=50-51-52) 582.466.066 1.831.801.344
18. lãi cơ bản trên cổ phiếu
- Về doanh thu: qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2011 doanh thu mà công
ty đạt được là 5,964,236,054 đồng , đến năm 2012 tăng lên 8,867,240,290 đồng
- Về lợi nhuận : lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2010 là
146,396,129 đồng ,năm 2012 tăng lên là 1,465,936,238 đồng. Lý do tăng này là
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 giảm so với năm
2011 và 2010. Nhìn chung doanh nghiệp đã và đang sản xuất kinh doanh có hiệu
quả, cụ thể lợi nhuận trước thuế năm 2012 là , tăng hơn so với 2011 và 2010.
- Về nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước: hằng năm, công ty luôn thực hiện
tốt nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước đúng hạn, công khai.
2.1.1 Quản trị mua-bán và dự trữ hàng hóa
Quản trị mua hàng là tổng hợp các hoạt động xây dựng kế hoạch mua hàng,
tổ chức triển khai mua hàng và kiểm soát mua hàng nhằm đạt được mục tiêu đề
ra.
Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng đã mua và là nhà phân phối các
khoáng sản mà công ty đã khai thác . Hàng năm, vào đầu tháng 1 công ty nhập
Hồ Hạnh Hoa Lớp: QTDN 47A
9
Báo cáo kiến tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
về khoảng trên 5000 tất cả các vật tư xây dựng , máy móc khác nhau , và mua
theo hình thức kí kết hợp đồng.
Quản trị bán hàng là quá trình bao gồm các hoạt động xây dựng kế hoạch
bán hàng, tổ chức triển khai bán hàng và kiểm soát bán hàng nhằm đạt được
mục tiêu của doanh nghiệp.
chức hội nghị khách hàng, tham gia hội thảo nhằm lắng nghe ý kiến của các
chuyên gia, các đối tác lớn, từ đó rút ra được nhiều kinh nghiệm quý báu.
2.1.3 Quản trị nhân sự
Là tất cả những hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát
triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn lực lượng lao động phù hợp với yêu
cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng.
Công ty có 1 giám đốc, 1 trưởng phòng kinh doanh, 3 nhân viên kế toán( 2
nhân viên làm việc ở Hà Nội và 1 nhân viên làm việc ở chi nhánh Hải Dương), 6
nhân viên bán hàng ( 4 nhân viên làm việc ở Hà Nội và 3 nhân viên làm việc ở
Hải Dương).
Giám đốc( đã có bằng cử nhân đại học kinh tế Đà Nẵng, chuyên nghành
kinh tế)
Trưởng phòng kinh doanh : ( đã có bằng cử nhân đại học Thương Mại
chuyên nghành quản trị kinh doanh)
Nhân viên kế toán: đại học chuyên nghành kế toán
Nhân viên bán hàng: có trình độ từ trung cấp chuyên nghiệp
Ngày nay, trong cường độ cạnh tranh ngày càng gay gắt thì hoạt động bán
hàng cá nhân ngày càng tỏ rõ vai trò quan trọng của mình. Do vậy công ty cũng
rất tập trung chú ý và đầu tư cho việc thực hiện tốt công tác này.
Điều đó thể hiện bằng việc khuyến khích, động viên cán bộ, nhân viên đặc
biệt là nhân viên bán hàng bằng các chế độ tiền lương và tiền thưởng để họ tận
tâm trong công việc, cụ thể:
+ Quy định mức lương:
- Trưởng phòng: 10. 000 000đ/tháng
- Kế toán : 5. 500 000đ/tháng
- Nhân viên bán hàng: 3 000 000đ/ tháng
Hồ Hạnh Hoa Lớp: QTDN 47A
11
Báo cáo kiến tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
Là quản trị các mối quan hệ phát sinh trong quá trình hình thành, phát triển
của công ty.
Hồ Hạnh Hoa Lớp: QTDN 47A
13
Báo cáo kiến tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
• Công trình dân dụng:
• Nhà ở gồm nhà chung cơ và nhà riêng lẻ.
• Công trình công cộng gồm:
Công trình văn hóa, Công trình giáo dục, công trình y tế, công trình thương
nghiệp, dịch vụ, nhà làm việc, khách sạn, nhà khách, công trình thể thao các loại.
Công trình công nghiệp: Công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp
thực phẩm, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng.
Công trình giao thông: Công trình đường bộ
• Công trình thủy lợi: Hồ chứa nước, cống, trạm bơm, kênh, công trình trên
kênh và bờ bao các loại.
• Công trình hạ tầng kỹ thuật: Công trình cấp nước, thoát nước, Công trình
chiếu sáng đô thị.
Và định hướng thị trường mục tiêu của công ty trong tương lai là tiến đến những
thị trường lớn mang tầm cỡ quốc gia như Hà Nội, Thành Phố HCM và các thành phố
lớn khác.
• Khai thác, gia công và chế biến, kinh doanh các loại khoáng sản, sản xuất
gia công chế biến như các loại quặng sắt, quặng kim loại không chứa
sắt…
• Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao phục vụ chủ
yếu cho các công trình xây dựng.
2.2.1. Quản trị Maketing của Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Hải An
Vấn đề quản trị Maketing là một trong những vấn đề quan trọng mà Công ty Cổ
phần Khoáng sản và Xây dựng Hải An luôn quan tâm, đề cao và tiến hành trong cả
chính sách ngắn hạn và dài hạn. Luôn chủ động xây dựng các chiến lược Maketing
xuyên suốt cả năm, đồng thời ngân sách chi cho hoạt động này hàng năm tương đối
lớn. Sau đây là các chính sách quản trị Maketing mà Doanh Nghiệp đã và đang áp
mặt từ sản phẩm, môi trường làm việc, giá,…
Có hòm thư góp ý.
Hồ Hạnh Hoa Lớp: QTDN 47A
15
Báo cáo kiến tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
Khách hàng: cử nhân viên đi thu thập thông tin về nhu cầu, giá cả, và phản
ứng đối với sản phẩm của công ty. Tạo ra phòng chăm sóc khách hàng để lấy ý
kiến phản hồi của khách hàng.
Đối thủ cạnh tranh: Tìm hiểu về sản phẩm, chất lượng sản phẩm, giá cả,
tiềm lực tài chính cũng như yếu tố con người.
2.2.2. Quản trị tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty bao gồm :
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động SXKD
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh BCTC
Tất cả các báo cáo tài chính trên đây sau khi lập xong sẽ được giám đốc
trình duyệt, sau đó được gửi đến các cơ quan có liên quan như : Bộ tài chính,
cục thống kê, cơ quan thuế…
Căn cứ, phương pháp lập các loại báo cáo tài chính và phân tích tình hình
tài chính tại công ty :
Để lập báo cáo tài chính kế toán căn cứ vào :
- Bảng cân đối kế toán ngày 31 tháng 12 năm trước
- Số dư trên các tài khoản loại : 1, 2, 3, 4, tài khoản ngoài bảng, trên các
sổ chi tiết. Sổ kế toán tổng hợp của kỳ lập bảng cân đối kế toán.
Để có số liệu để lập các báo cáo tài chính thì các sổ sách cần được khóa
sổ, sau đó tính ra số dư cuối kỳ các tài khoản, kiểm tra đối chiếu số liệu kế toán
giữa các sổ sách có liên quan, đảm bảo khớp đúng đồng thời kiểm tra số liệu
trên cột cuối kỳ của bảng cân đối kế toán của ngày 31 tháng 12 năm trước
Hồ Hạnh Hoa Lớp: QTDN 47A
( 15,6% ). Tồng số vốn lưu động giảm 2.904.287.149 đồng ( 7,29% ). Tuy tổng
số tài sản hiện có của công ty tăng lên 3.423.268167 đồng ( 8,31% ) nhưng
số nợ phải trả cũng tăng 2.841.123.199 đồng ( 27,81% ) làm cho lợi nhuận của
công ty năm 2012 giảm so với năm 2011. Lợi nhuận trước thuế giảm
550.144.117 đồng ( 40,8%). Lợi nhuận sau thuế giảm 396.424.862 đồng
( 40,51%). Nhìn chung tình hình kinh doanh của công ty năm 2012 không được
tốt. Doanh thu và lợi nhuận của công ty đều giảm nguyên nhân là do số lượng
tổng tài sản tăng lên không đáng kể kèm theo nó nợ phải trả tăng cao khiến cho
doanh thu và lợi nhuận của công ty đều giảm so với năm 2011
Ngược lại tình hình kinh doanh của công ty năm 2013 tăng cao so với năm
2011. Các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, tổng tài sản, vốn lưu động, nợ phải
trả… đều tăng so với năm 2011, mức tăng cũng khá cao. Doanh thu hàng năm
tăng 11.691.749.026 đồng (28,45%), tổng tài sản hiện có tăng 7.500.360.290
đồng ( 18,2%), số vốn lưu động tăng 6.618.919.651 đồng (16,61%). Do vậy, tuy
nợ phải trả tăng 5.668.558.946 đồng nhưng lợi nhuận của công ty năm 2013vẫn
tăng cao so với năm 2011. Cụ thể, lợi nhuận trước thuế tăng 1.411.384.619 đồng
(103,85%), lợi nhuận sau thuế tăng 1.249.656.376 đồng (127,7%)
Nhìn chung tình hình kinh doanh của công ty năm 2013 là khá tốt, doanh
thu và lợi nhuận của công ty năm 2013 đều tăng cao so với năm 2011
Hồ Hạnh Hoa Lớp: QTDN 47A
19
Báo cáo kiến tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
2.2.4, Phân tích cơ cấu tài sản nguồn vốn
Để thấy rõ hơn ta có bảng phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn sau :
Biểu 10 : Bảng phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn
Tỷ trọng (%) So Sánh (%)
2012 2013
Tài sản
Tài sản ngắn hạn 82.79 83.75 0.96
Tài sản dài hạn 17.21 16.25 -0.96
nắm giữ là không lớn, khả năng tài chính của công tu không được tốt. Công ty
dễ gặp khó khăn khi huy động những khoản tiền lớn.
- Năm 2013 tỷ số nợ của công ty là 0.36 tỷ suất tự tài trợ là 0.64, nă 2012
tỷ số nợ là 0.29 tỷ suất tự tài trợ là 0.71. Điều này chứng tở khả năng chiếm
dụng vốn của công ty không cao ngược lại với vốn chủ sở hữu của công ty lại
lớn.
- Vòng quay hàng tồn kho và vòng quay các khoản thu về cong thấp.
- Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu tương đối thấp. Năm 2013 tỷ lệ này là
40% và năm 2012 là 20%.
Công ty cần phải hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý tài chính và sử
dụng hiệu quả tài sản cố định để đem lại kết quả kinh doanh cao hơn.
Hồ Hạnh Hoa Lớp: QTDN 47A
21
Báo cáo kiến tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH
NGHIỆP
3.1. Một số kết quả đạt được và một số vấn đề còn hạn chế
3.1.1: Một số kết quả đạt được
Công ty có bộ máy quản lý được phân cấp rrõ ràng. Nhiệm vụ và trách
nhiệm của từng bộ phận, tùng cá nhân được xác định cụ thể. Do đó, tạo điều
kiện thuật lợi cho nhân viên và giúp công tác kiểm tra đánh giá nhâm viên của
cấp quản lý được dễ dàng và chính xác hơn.
Công ty nhận rõ tầm quan trọng của các hoạt động Marketing vì vậy công
ty cũng đã có sự quan tâm đến vấn đề này. Như có những dịch vụ chăm sóc
khách hàng, quảng bá hình ảnh của công ty trên một số phương tiện truyền
thông.
Công ty có những hình thức khuyến khích nhân viên làm việc, tạo điều
kiện cho nhau có cơ hội phát huy hết khả năng của mình cũng nhự sự sáng tạo
trong công việc.
Tình hình tài chính của công ty khá ổn định cho thấy khả năng phát triển
Hoàn thiện hoạt động marketing
Nên đầu tư hơn nữa cho hoạt động marketing của doanh nghiệp, thực hiện
nhũng công cụ xúc tiến, quảng bá thương hiệu của công ty trên truyền hình,
internet, báo chí nhiều hơn nữa.
Nên tạo một ngân quỹ riêng cho hoạt động marketing.
Nên thành lập bộ phận marketing trong công ty
Hoàn thiện bộ máy quản lý
Tham gia một số khóa học về quản lý để có thể tiếp cập với những mô hình
quản lý khoa học, tiên tiến và hiệu quả nhất.Như vậy việc điều hành hoạt kinh
doanh của công ty sẽ ngày càng vững mạnh hơn nữa.
Thường xuyên tiếp nhận ý kiến phản hồi từ khách hàng cũng như từ
chính nhân viên trong công ty.
Hồ Hạnh Hoa Lớp: QTDN 47A
23
Báo cáo kiến tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
Về vấn đề tài chính:
Công ty nên có kế hoạch trong việc quản lý tài chính cụ thể và rõ ràng
hơn nữa.
Phát triển trình độ cho nhân viên kỹ thuật:
Kỹ thuật là vấn đề thên chốt trong ngành Xây dựng chính vì vậy công ty
nên tạo điều kiện cho những nhân viên có năng lực đi học thêm để nâng cao tay
nghề đem lại nguồn lợi cho doanh nghiệp.
KẾT LUẬN
Hồ Hạnh Hoa Lớp: QTDN 47A
24
Báo cáo kiến tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
Qua quá trình kiến tập tại công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Hải
An em đã có những hiểu biết về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty. Trong đó có những điểm mạnh mà công ty đã khai thác và phát triển
nhằm tạo những thuận lợi và nguồn lợi cho công ty. Bên cạnh đó cũng có những