Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
nhà trường, cô giáo hướng dẫn, lãnh đạo và nhân viên Công ty Cổ phần xuất nhập
khẩu Quảng Bình.
Trước tiên em xin cảm ơn tới cô giáo ThS. Đặng Diệu thúy đã tận tình hướn
dẫn, chỉ bảo em để em có thể thực hiện khóa luận một cách tốt nhất. Em xin cảm ơn
sự quan tâm của nhà trường, văn phòng khoa Thương Mại Quốc Tế và thầy cô giáo
đã trang bị cho em những kiến thức quý báu giúp em hoàn thành bài khóa luận.
Trong thời gian thực tập và nghiên cứu, tìm hiểu tại Công ty Cổ phần xuất
nhập khẩu Quảng Bình, em đã học hỏi và thu nhận được rất nhiều kiến thức bổ ích.
Nhờ đó em đã trang bị cho mình những kinh nghiệm thực tế về hoạt động thươn
mại quốc tế nói chung cũng như hoạt động xuất nhập khẩu chè nói riêng. Em xin
trân thành cảm ơn toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu
Quảng Bình đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập và
điều tra số liệu để hoàn thành khóa luận.
Với đề tài này, hy vọng góp một phần nhỏ cho sự phát triển của công ty.Mặc
dù đã có cố gắng, song do năng lực và thời gian có hạn chế nên bài khóa luận của
em không tránh khỏi nhữn sai sót, rất mong sự đóng góp ý kiến từ thầy cô và các
bạn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2014
Sinh viên thực tập
Nguyễn Ngọc Giang
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Quảng
Bình
1
SVTH: Nguyễn Ngọc Giang Lớp: K46E4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
Hàng rào kỹ thuật trong thương
mại
2
SVTH: Nguyễn Ngọc Giang Lớp: K46E4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
3 SPS Saniatary and
Phytosanitary Standards
Tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ và
kiểm dịch động thực vật
4 HACCP Hazard Analysis and
Critical Control Points
Hệ thống phân tích mối nguy và
điểm kiểm soát tới hạn
5 JAS Japan Agricultural
Standards
Tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật
Bản
6 ISO 9000 International
Organization for
Standardization 9000
Quy định vè tiêu chuẩn chất
lượng
7 ISO 14000 International
Organization for
Standardization 14000
Quy định về bảo vệ môi trường
8 USD United States Dollars Đồng Đô la Mỹ
9 SA 8000 Social Accountability
8000
Quy đinh về trách nhiệm xã hội
quốc tế thông qua việc đẩy mạnh xuất khẩu nhiều mặt hàng khác nhau trong điều
kiện các rào cản thương mại được giảm bớt một cách tối đa, trong đó mặt hàng chè
xuất khẩu cũng không ngừng thâm nhập vào các thị trường to lớn trên thế giới ngay
cả những thị trường khó tính nhất, ngày càng góp phần không nhỏ đối với sự phát
triển kinh tế của đất nước
Tuy Việt Nam đã từng bước đáp ứng được yêu cầu từ phía thị trường nhập
khẩu, song chúng ta vẫn đang phải đối mặt với tình trạng các lô hàng bị trả lại do
khổng thể đáp ứng được yêu cầu của các cơ quan kiểm dịch các nước về chất lượng
vệ sinh an toàn thực phẩm.
Đối với thị trường Nhật Bản là một thị trường đầy tiềm năng cho mặt hàng
chè xuất khẩu của các công ty khác nhau trên thế giới cũng như Công ty Cổ phần
XNK (xuất nhập khẩu) Quảng Bình. Với mức thu nhập cao, chi tiêu bình dân không
nhỏ, nhu cầu sử dụng chè cao, do phong tục tập quán và thói quen tiêu dùng đã mở
ra triển vọng cho ngành chè Việt Nam thâm nhập khẳng định mình trong thị trường
này. Tuy nhiên Nhật Bản được đánh giá là thị trường vô cùng khó tính, các cơ quan
chính phủ, Hải quan Nhật Bản đặt ra rất nhiều rào cản kỹ thuật đối với tất cả các
mặt hàng nhập khẩu…Các quy định kỹ thuật về sản phẩm, chất lượng hàng hóa,
bao gói, về an toàn, sức khỏe, các vấn đề môi trường và xã hội. … Trước đây, các
hàng rào thuế quan nhìn chung nhằm bảo về các nhà sản xuất, nhưng ngày nay, việc
bảo vệ môi trường và bảo vệ cho người tiêu dùng đang dần thay thế cho việc bảo vệ
nhà sản xuất và người lao động. Vì vậy thâm nhập vào thị trường Nhật Bản vừa là
một cơ hội to lớn nhưng Công ty cũng gặp không ít thách thức đang tồn tại trên thị
trường này
Chè là một trong những hàng nông sản có tiềm năng xuất khẩu lớn, đồng
thời cũng là mặt hàng được ưa thích và có khả năng đẩy mạnh xuất khẩu hơn nữa
sang thị trường Nhật Bản. Hiện Việt Nam đã trở thành quốc gia đứng thứ 5 trên thế
giới về sản lượng cũng như kim ngạch xuất khẩu chè. Sản phẩm chè của Việt Nam
4
SVTH: Nguyễn Ngọc Giang Lớp: K46E4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
hướng, cách thức giải quyết khác nhau. Nôi dung của những luận văn trước đều đưa
5
SVTH: Nguyễn Ngọc Giang Lớp: K46E4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
ra được những khái niệm, lý thuyết cơ bản và những giải pháp thiết thực nhằm góp
phần thúc đẩy xuất khẩu chè, nông sản vào thị trường cụ thể.
Với đề tài này “ Biện pháp vượt rào cản kỹ thuật đối với mặt hàng chè của
công ty cổ phần xuất nhập khẩu Quảng Bình vào thị trường Nhật Bản” tôi sẽ đi
nghiên cứu cụ thể về mặt hàng chè, đi sâu phân tích hoạt động vượt rào cản kỹ thuật
chè vào thị trường Nhật Bản, chỉ rõ những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân và
đưa ra giải pháp. Đề tài tôi đã chọn không trùng với đề tài nào của các năm trước về
thời gian nghiên cứu ( 2010-2013) và về không gian ngiên cứu tại Công ty Cổ phần
XNK Quảng Bình.
1.3 Mục đích nghiên cứu
Bằng việc vận dụng các phương pháp nghiên cứu trên cơ sở nguồn dữ liệu sơ
cấp và thứ cấp thu được từ nhiều nguồn khác nhau,dựa trên khả năng, trình độ lý
luận và kinh nghiệm thực tế nên mục tiêu nghiên cứu đề tài như sau:
Hệ thống hóa lý luận chung về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và
những hàng rào kỹ thuật của Nhật Bản áp dụng đối với mặt hàng chè của Việt Nam
Phân tích thực tiễn áp dụng những rào cản kỹ thuật đối với mặt hàng chè của
Nhật Bản và ảnh hưởng của nó đến hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần XNK
Quảng Bình
Đề xuất một số giải pháp vượt rào cản kỹ thuật của Nhật Bản đối với mặt
hàng chè tại Công ty Cổ phần XNK Quảng Bình nhằm thúc đẩy xuất khẩu, phát
triển hoạt động kinh doanh của Công ty.
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình áp dụng rào cản kỹ thuật của Nhật Bản đối với mặt
hàng chè
Nghiên cứu thực trạng đáp ứng những tiêu chuẩn kỹ thuật của Công ty Cổ
phần XNK Quảng Bình đối với hàng rào kỹ thuật của Nhật Bản
Quảng Bình
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT ĐỐI
VỚI MẶT HÀNG CHÈ XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
2.1. Khái quát chung về các rào cản kỹ thuật
2.1.1 Khái niệm và mục đích của rào cản kỹ thuật
Tổ chức thương mại quốc tế (WTO), ra đời trên cơ sở Hiệp định thành lập Tổ
chức thương mại thế giới, do các nước thành viên của GATT ký ngày 14/4/1994 tại
Ma-rốc, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1995 với trụ sở chính đặt tại
Giơ-ne-vơ, Thụy Sỹ. Mục tiêu hoạt động của WTO là nhằm thúc đẩy tăng trưởng
thương mại hàng hóa và dịch vụ trên thế giới, thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị
trường, giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên
7
SVTH: Nguyễn Ngọc Giang Lớp: K46E4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
trong khuôn khổ của hệ thống thương mại đa phương, phù hợp với những nguyên
tắc cơ bản của công pháp quốc tế, khuyến khích các nước hội nhập sâu rộng hơn
vào nền kinh tế thế giới, đồng thời nâng cao sức sống, tạo thu nhập, việc làm cho
người dân các nước thành viên, bảo đảm quyền và tiêu chuẩn lao động xã hội tối
thiểu được tôn trọng.
Các hàng rào kỹ thuật đề cập tới các tiêu chuẩn của hàng hóa mà mỗi quốc
gia quy định một cách khác nhau. Để điều chỉnh những vấn đề kỹ thuật của hàng
hóa trong thương mại giữa các nước thành viên, WTO đã đưa ra Hiệp định về các
hàng rào kỹ thuật đối với thương mại, thường được gọi là Hiệp định TBT và Hiệp
định về việc áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ, thường được gọi là Hiệp định
SPS. Trong đó Hiệp định TBT điều chỉnh các loại hàng rào kỹ thuật chung đối với
thương mại, còn Hiệp định SPS điều chỉnh các hàng rào kỹ thuật đặc biệt đối với
thương mại, cụ thể là các biện pháp vệ sinh dịch tễ.
Hiện nay khái niệm về rào cản kỹ thuật còn có nhiều sự nhận thức khác
nhau. Thực tế rào cản kỹ thuật là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều vấn đề kinh tế
- xã hội trong kinh doanh và thương mại quốc tế. Rào cản kỹ thuật trong thương
trọng của các tiêu chuẩn quốc tế và các hệ thống đánh giá sự phù hợp, đồng thời
mong muốn tăng cường việc xây dựng những tiêu chuẩn và hệ thống này. Tuy
nhiên, các tiêu chuẩn và văn bản pháp quy kỹ thuật cũng như các quy trình đánh giá
sự phù hợp không được tạo ra những trở ngại không cần thiết đối với thương mại
quốc tế. Các nước thành viên có quyền áp dụng những biện pháp cần thiết để bảo
đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu của mình hoặc để bảo vệ cuộc sống, sức khỏe
con người, động thực vật và bảo vệ môi trường.
* Các nguyên tắc của Hiệp định TBT:
Không phân biệt đối xử về các tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa: Hiệp định
đòi hỏi các thành viên áp dụng quy chế tối huệ quốc và quy chế đối xử quốc gia khi
đưa ra các quy định quản lý kỹ thuật. có nghĩa là, các quy định này phải đảm bảo có
sự đối xử như nhau giữa các nước thành viên và giữa hàng hóa sản xuất trong nước
và hàng nhập khẩu vào nước mình.
Không cản trở thương mại: Hiệp định TBT yêu cầu các nước thành viên áp
dụng tiêu chuẩn quốc tế như ngôn ngữ kỹ thuật thống nhất đối với tiêu chuẩn chất
lượng hàng hóa. Điều này có nghĩa là, một khi tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng thì
không có hàng rào kỹ thuật được tạo ra đối với thương mại giữa các nước thành viên.
9
SVTH: Nguyễn Ngọc Giang Lớp: K46E4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
Công khai, minh bạch: Điều dễ hiểu chính là thông qua nguyên tắc này để
thực thi đối với hai nguyên tắc đã đề cập ở trên. Vì vậy mà Hiệp định TBT đưa ra
nhiều quy định để đảm bảo nguyên tắc công khai minh bạch này
Ngoài ra, hiệp định TBT còn khuyến khích các nước thành viên ký kết các
thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau đối với kết quả thử nghiệm, chứng nhận, kiểm tra,
giám định chất lượng hàng hóa. Việc ký các thỏa thuận này sẽ mang lại lợi ích cho
các doanh nghiệp trong việc giảm chi phí và thời gian do không phải thử nghiệm
lại, giám định lại chất lượng tại cảng của nước nhập khẩu hàng hóa
*Hệ thống TBT gồm có:
Bộ ISO 9000:
Tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội SA 8000
Đây là tiêu chuẩn quốc tế dựa trên công ước quốc tế về lao động của tổ chức
Lao động Quốc tế (ILO) của Liên hợp quốc về quyền trẻ em và nhân quyền. Nhật
Bản quy định cấm nhập khẩu hàng hóa mà trong quá trình sản xuất có sử dụng lao
động trẻ em, lao động cưỡng bức, phân biệt đối xử, bắt người lao động làm việc quá
thời hạn cho phép của Luật lao động
b. Các biện pháp vệ sinh dịch tễ
Hiệp định về áp dụng các biện pháp Vệ sinh kiểm dịch động thực vật (SPS)
của WTO được ban hành và có hiệu lực cùng với sự ra đời của WTO vào ngày
01/01/1995. Hiệp định liên quan đến sự áp dụng các quy định về an toàn vệ sinh
thực phẩm, thú y và bảo vệ thực vật
Mục đích cơ bản của Hiệp định SPS là duy trì quyền lợi tối cao của tất cả các
nước thành viên, đó là xây dựng mức bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người, động
thực vật thích hợp, nhưng phải đảm bảo rằng các quyền lợi này không bị lạm dụng với
mục đích bảo hộ và không được tạo ra các hàng rào thương mại quốc tế trá hình
2.1.3 Xu hướng tăng cường áp dụng các rào cản kỹ thuật tại thị trường Nhật Bản
Nhật Bản là thị trường áp dụng khá nhiều rào cản kỹ thuật so với các thị
trường khác trên thế giới, đồng thời là điển hình cho xu hướng tăng cường áp dụng
các rào cản kỹ thuật nhằm bảo hộ thị trường và sản xuất trong nước dưới nhiều hình
thức khác nhau.
Đặc biệt sau thảm họa động đất năm 2011 tại Nhật Bản đã gây thiệt hại năng
nề về kinh tế, cùng khủng hoảng tài chính toàn cầu khiến nền kinh tế rơi vào tình
trạng ảm đạm. Dự báo trong những năm tới, Nhật Bản sẽ thắt chặt chi tiêu và đầu
tư, đồng thời gia tăng các biện pháp bảo hộ thương mại nội địa. Trong thời kỳ suy
11
SVTH: Nguyễn Ngọc Giang Lớp: K46E4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
giảm kinh tế nhiều nước coi rào cản thương mại chính là công cụ ngăn chặn hàng
nhập khẩu, vì vậy thị trường có xu hướng tăng cường bảo hộ, đặc biệt bằng biện
pháp tạo lập rào cản kỹ thuật , có nhiều quy định khắt khe nhằm bảo vệ sức khỏe
chất độc hại, các loại thực phẩm không an toàn đối với sức khỏe con người, các loại
thực phẩm không đáp ứng tiêu chuẩn và quy cách của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi.
Những loại không được phép nhập khẩu vào Nhật Bản, bao gồm:
• Có chứa các chất độc hại hoặc bị nghi ngờ có chứa các chất như vậy
• Bị mốc hoặc hư hỏng
• Không dáp ứng được yêu cầu và tiêu chuẩn về phương pháp sản xuất, thành
phần hoặc nguyên liệu
• Có sử dụng các chất phụ gia không được cho phép, thực phẩm khô có dư lượng
dioxin lưu huỳnh vượt quá mức cho phép…
• Không có tài liệu kỹ thuật đi kèm
• Không có mầm lây bệnh hoặc không có côn trùng gây hại
Người tiêu dùng Nhật Bản cũng rất quan tâm đến sản phẩm có lợi cho sức
khỏe, họ ưa chuộng những sản phẩm tốt cho sức khỏe…Người Nhật Bản cho rằng,
sản phẩm an toàn cũng là sản phẩm có chất lượng tốt. Chè là một sản phẩm phòng
chống bệnh ung thư, giúp trẻ lâu và chống lão hóa da, nên được người dân ở đây sử
dụng nhiều.
Một khảo sát Nhật Bản cho thấy: 65% người tiêu dùng chọn thực phẩm vì lý
do an toàn, 15% vì yếu tố ngon, 9% vì sự tươi sống, 5% vì yếu tố tốt cho sức khỏe và
6% là những nguyên nhân khác (VH-VIETRADE,2009, Thị trường chè Nhật Bản và
tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam). Đây cũng là một trong những lý do mà Nhật Bản
áp dụng quy định nghiêm ngặt đối với vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm.
Theo đó, những sản phẩm bán chạy hiện nay ở Nhật Bản là những sản phẩm
ít đường, calo thấp, không cholesterol, nhiều chất xơ, nhiều chất polyphenol…
Chẳng hạn như sản phẩm có chứa ca cao, trà xanh, nước nho đen, nước đậu nành…
An toàn thực phẩm là yếu tố được nhiều người tiêu dùng Nhật Bản quan tâm nhất
Tất cả hàng hóa nhập khẩu vào Nhật Bản phải đáp ứng các điều khoản trong
Luật VSTP. Chè, rau quả, đồ gia vị…phải qua kiểm tra về thuốc trừ sâu còn sót lại,
các tác nhân nông nghiệp ( bao gồm cả bảo quản phòng ngừa), các chất thực phẩm
thêm vào ( cả màu sắc).
2.2.2 Quy định chất lượng thương mại, ghi nhãn mác và truy xuất nguồn gốc
• Các tổ chức giám định thuộc Bộ nông – lâm – ngư nghiệp.
• Các tổ chức giám định của chính quyền địa phương.
• Các tổ chức giám định khác.
Những mục thông tin dưới đây phải liệt kê chung với nhau tại một vị trí có
thể nhận biết ngay trên hộp chứa hoặc bao bì: Tên sản phẩm, thành phần, trọng
lượng tịnh , hạn “ tốt nhất sử dụng trước ngày” hoặc ngày, tháng có thể sử dụng tối
14
SVTH: Nguyễn Ngọc Giang Lớp: K46E4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
thiểu, cách bảo quản, nước xuất xứ, tên và địa chỉ nhà nhập khẩu. Ngoài những loại
thực phẩm do những “ Tiêu chuẩn về gắn nhãn mác chất lượng thực phẩm đã qua
chế biến” JAS quy định thì những loại thực phẩm nhất định với những đặc tính cụ
thể phải đáp ứng những tiêu chuẩn về gắn nhãn mác chất lượng riêng của chúng và
phải có thêm thông tin liên quan đến chất lượng. Luật JAS quy định đối với nông
sản nói chung và mặt hàng chè nói riêng, có thể sử dụng tên của một địa điểm được
biết đến rộng rãi để thay đổi cho tên xuất xứ.
2.2.3 Các yêu cầu về đóng gói bao bì
Có thể khái quát một số điểm đáng chú ý về các yêu cầu đóng gói bao bì của
Nhật Bản như sau:
• Chất lượng bao bì đóng gói giới hạn trong một số chất cho phép, có thể tái sinh
và tái sử dụng.
• Bao bì nhựa đảm bảo không ảnh hưởng chất lượng sản phẩm, việc tiếp xúc giữa
sản phẩm và chất nhựa của bao bì không gây ra bất cứ phản ứng và nguy hại nào
• Các sản phẩm đóng hộp phải đáp ứng các yêu cầu về kim loại.
• Khay bìa phải đảm bảo khi bị nung nóng không bị cong, ngả màu.
2.2.4 Nhãn sinh thái
Hàng nông sản nói chung và mặt hàng chè nói riêng nhập khẩu vào Nhật Bản
phải tuân thủ một số quy định về bảo vệ môi trường và nguồn lợi sau:
Quy định liên quan đến đặc tính sản phẩm: Đây là những quy định mà sản
phẩm phải có mới được phép XNK, lưu thông và tiêu dùng như các quy định về
xuất trong nước. Đồng thời đây cũng là hàng rào hợp lý nhằm hạn chế nhập khẩu
những hàng hóa không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, gây tác động xấu đến môi trường,
tăng chi phí kiểm tra và kiểm định hàng hóa cũng như các chi phí lưu kho, bảo quản
làm giảm tính cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu.
Việc xây dựng hệ thống tự vệ bằng các hàng rào kỹ thuật là công việc chủ
động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nhà sản xuất trong nước. Nó sẽ giúp làm
giảm áp lực cạnh tranh của các sản phẩm nhập ngoại mà các nước thường có lợi thế,
đồng thời giúp các doanh nghiệp trong nước có điều kiện đầu tư nâng cao năng lực
sản xuất nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn bảo vệ người tiêu dùng.
Tính bình đẳng, tính minh bạch trong thực thi Hiệp định TBT không cho
phép sự chiếu cố đối với trình độ kỹ thuật hoặc khả năng tài chính của bất kỳ quốc
gia thành viên nào, đồng thời hàng rào kỹ thuật trong thương mại cũng không hẳn là
bùa hộ mệnh đối với các nước phát triển. Hàng rào kỹ thuật trong thương mại luôn
được hiểu đầy đủ là phương án phòng vệ chính đáng của mỗi quốc gia thành viên
của WTO, phù hợp lợi ích quốc gia và quốc tế.
16
SVTH: Nguyễn Ngọc Giang Lớp: K46E4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
2.3.Phân định nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về các tiêu chuẩn kỹ thuật mà thị trường Nhật
Bản đưa ra đối với mặt hàng chè xuất khẩu của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu
Quảng Bình, đồng thời giới thiệu về một số bộ tiêu chuẩn mang tính quốc tế. Công
ty đang muốn mở rộng thị trường và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu vào Nhật Bản,
nên phải tập trung đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật mà Nhật Bản đề ra.
Để làm rõ nôi dung nghiên cứu của đề tài, phần nghiên cứu sẽ làm rõ những
vấn đề sau:
Các tiêu chuẩn kỹ thuật mà nhà nhập khẩu ở thị trường Nhật Bản yêu cầu đối
với sản phẩm chè
Các hoạt động và biện pháp vượt rào cản kỹ thuật mà ông ty ổ phần XNK đã
thực hiện được
kinh doanh ở các lĩnh vực như nông sản, hóa chất, khoáng sản. Công ty đã đầu tư
nâng cấp cơ sở kỹ thuật và dây chuyền sản xuất của mình. Công ty Cổ phần XNK
Quảng Bình tuy chỉ mới hoạt động trên 7 năm nhưng đã có rất nhiều thành công
trên thị trường Việt Nam. Hệ thống phân phối của Công ty lại không chỉ nằm ở
trong nước mà còn phát triển ra ngoài thế giới. Những thành công của Công ty ban
đầu có được là do hiệu quả của hoạt động thương mại đem tới, tuy nhiên, trong
những năm tiếp theo khi mà công ty đã mạnh dạn đầu tư thêm dây chuyền công
nghệ tiên tiến thì có thể hy vọng vào sự phát triển vượt trội của công ty trong lĩnh
vực sản xuất kinh doanh các sản phẩm phân bón, khoáng sản, nông sản, hóa chất
Trong xu thế toàn cầu hoá, Công ty cổ phần XNK Quảng Bình từng bước
khẳng định mình trên thị trường nội địa cũng như trên trường quốc tế. Góp phần kết
nối nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế các nước trên thế giới. Sản phẩm, dịch vụ
được nhiều bạn hàng trong nước và trên thế giới biết đến với uy tín và chất lượng
được đặt lên hàng đầu.Mặc dù công ty mới được thành lập với nhiều khó khăn và
thách thức ban đầu nhưng đến nay công ty đã đạt được nhiều thành tựu to lớn,đã ký kết
được nhiều đơn hàng với các Tập đoàn lớn trên thế giới như Ameropa, Keytrade,
Traworld, Toeppel. Các nước Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kì, Đan Mạch, Úc vv. Phương châm
của công ty là "thành công của khách hàng là niềm tự hào của chúng tôi".
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty CP XNK Quảng Bình
18
SVTH: Nguyễn Ngọc Giang Lớp: K46E4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
Công ty Cổ phần XNK Quảng Bình là doanh nghiệp XNK – hoạt động chủ
yếu trong các hoạt động thương mại quốc tế các mặt hàng phân bón, hóa chất, nông
sản và khoán sản
• Phân Bón
Phân bón là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty, hiện tại công ty đang
kinh doanh với hơn 10 quốc gia trên toàn thế giới bao gồm hơn 20 cơ sở khác nhau.
Các sản phẩm chính bao gồm Ure hạt trong và Ure hạt đục với sản lượng 145.000
tấn/năm, DAP với 220.000 tấn/năm, tổng lượng MAP, MOP, SA, NPK,… khoảng
Đội ngũ
kế toán chung
Đội ngũ kế toán dự án
Đội ngũ hoạt động hành chính
Đội ngũ nhân viên
Đội ngũ cửa hàng
Đội ngũ Logistics
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần XNK Quảng Bình
(Nguồn: Phòng hành chính Công ty Cổ phần XNK Quảng Bình)
3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần XNK
Quảng Bình
3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Trong những năm vừa qua tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động rất
phức tạp do ảnh hưởng của cuộc suy thoái toàn cầu, giá một số loại hàng hóa lên
xuống thất thường. Trong bối cảnh phải cạnh tranh gay gắt về thị trường xuất khẩu
với các đối thủ đến từ trong và ngoài nước, tuy nhiên Công ty cũng đã đạt được một
số kết quả nhất định. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty được thể hiện
qua bảng số liệu dưới đây
Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của Cổ phần XNK Quảng Bình (2010-2013)
Đơn vị tính : triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng doanh thu 2.473.782 2.238.974 2.779.587 2.884.345
Tổng chi phí 244.043 152.048 177.563 198.789
Lợi nhuận trước thuế 4.802 3.405 5.291 6.723
Lợi nhuận sau thuế 3.601 3.345 3.968 4.001
(Nguồn: Báo cáo tài chính phòng Kế toán)
Công ty Cố phần XNK Quảng Bình tuy là một doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhưng
luôn phấn đấu vươn lên trong sản xuất kinh doanh, luôn giữ được chữ tín, không chỉ với
khách hàng mà còn giữ được chữ tín đối với người cung cấp nguyên liệu
20
(USD)
Tỷ
trọng
Giá trị
(USD)
Tỷ
trọng
Giá trị
(USD)
Tỷ
trọng
Nhật Bản 1.098.678 54,6 838.252 58,1 1.287.567 53,64 1.798.098 49,1
Nga 456.897 22,7 300.208 20,8 500.897 20,86 798.345 21,78
Singapor 200.897 10 101.270 7 305.097 12,71 578.612 15,79
Khác 256.907 12,7 202.467 14,1 306.789 12,79 489.623 13,3
Tổng 2013379 100 % 1.442.197 100 % 2.400.350 100% 3.664.678 100%
(Nguồn: Phòng kinh doanh – xuất khẩu)
Sản phẩm của Công ty chủ yếu xuất khẩu sang các nước có nền kinh tế phất
triển như : Nhật Bản, Singapor, Nga… bởi người dân tại các quốc gia này rất ưa
chuộng đồ uống tốt cho sức khỏe, chè là một sản phẩm phòng chống bệnh ung thư
rất tốt
Nhật Bản là thị trường xuất khẩu chủ đạo của Công ty, vốn nổi tiếng về
truyền thống uống trà và nghệ thuật pha trà. Trà là một loại thực phẩm có nhiều yếu
tố không thể thiếu đối với người dân nước này. Doanh số hàng xuất khẩu sang thị
trường này luôn chiếm tỷ trọng lớn, kim ngạch xuất khẩu trung bình qua các năm
khoảng 53,86 % , tuy nhiên trong năm 2011 đã có sự sụt giảm do Nhật Bản gặp phải
thiên tai, ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế. Nhìn chung, tuy giá trị xuất khẩu năm
2011 nhỏ hơn so với năm 2010 nhưng tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu vẫn
cao cho thấy đây là một thị trường tiềm năng của công ty cần được khai thác trong
tương lai
XNK Quảng Bình
a. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu chè của Công ty Cổ phần XNK Quảng Bình
Nhật Bản là một thị trường mới với các nhà xuất khẩu Việt Nam. Mặc dù số
lượng nhập khẩu vào Nhật Bản hàng năm khá khiêm tốn. Hàng năm Nhật Bản nhập
khoảng 5000 – 7000 tấn chè các loại dưới dạng thành phẩm. tuy nhiên xét về kim
ngạch nhập khẩu, Nhật Bản đã trở thành 1 trong 10 thị trường xuất khẩu lớn nhất
của các nhà sản xuất chè Việt Nam (Mai Thủy, 2010, Hóa giải rào cản kỹ thuật
trong thương mại quốc tế,)
Xuất khẩu chè Việt Nam sang thị trường Nhật Bản chiếm khoảng hơn 2%
tổng kim ngạch. Giá chè của Việt Nam tại đây chỉ bằng 40% so với mặt bằng giá
2.500 USD/ tấn nhập khẩu từ các nước khác( http://www.vitas.org.vn/ )
Bảng 3.3 Kim ngạch xuất khẩu chè của Công ty Cổ phần XNK Quảng Bình
vào Nhật Bản năm 2010 - 1013
Năm Sản lượng (Tấn) Giá trị (USD) Giá cả ( USD/tấn)
23
SVTH: Nguyễn Ngọc Giang Lớp: K46E4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
2010 500 795.121 1.590
2011 456 729.144 1.599
2012 558 865.372 1.548
2013 603 945.561 1.568
(Nguồn: Phòng kinh doanh – xuất khẩu)
Có thể thấy từ năm 2010 – 1013 chè xuất khẩu vào Nhật Bản có tăng trưởng ,
chứng tỏ Nhật Bản là một thị trường tiềm năng . Năm 2010 Quảng Bình JSC mở
rộng thêm lĩnh vực kinh doanh, phát triển thêm nhiều ngành mới. Trong thời gian
đầu công ty gặp phải khó khăn do thiếu hiểu biết về ngành nghề mới, tuy nhiên 2
năm gần đây sản lượng chè xuất khẩu vào Nhật Bản tăng đều, có chiều hướng tiến
triển tốt.
Năm 2010 là năm đầu tiên công ty mở lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng nông
sản trong đó có mặt hàng chè, năm đầu tiên đã đánh dấu bước đầu thành công trong
Chè CTC 60 12% 65 14,3% 80 14,3% 89 14,8%
Chè sơ chế 55 11% 50 10,9% 40 7,2% 20 3,3%
Chè thành phẩm 86 17,2% 55 12,1% 50 8,9% 45 7,5%
Các loại khác 40 8% 20 4,4% 25 4,6% 20 3,2%
Tỏng 500 100% 456 100% 558 100% 603 100%
(Nguồn: Phòng kinh doanh- xuất
khẩu)
Chú thích:
- Chè CTC là chè chất lượng cao, được sản xuất theo dây chuyền công nghệ của Ấn
Độ
- Chè “ thành phẩm” là loại chè được sản xuất vafc hế biến hoàn chỉnh có đủ hương
vị, bao gói để bán cho người tiêu dùng cuối cùng như chè túi, chè hộp, chè nhúng
có ướp hương hoa…
Qua bảng biểu ta có thể thấy, sản lượng xuất khẩu chè đen và chè xanh, chè
CTC có xu hướng tăng trong khi các mặt hàng chè còn lại có xu hướng giảm sản
lượng xuất khẩu là do công ty còn nhiều hạn chế trong việc huy động vốn nên công
ty đã lựa chọn tập trung sản xuất vào hai mặt hàng chè xanh và chè đen có tiềm
năng xuất khẩu vào Nhật Bản lớn, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và giảm sản
lượng các mặt hàng còn lại
Lượng chè chiếm tỷ trọng lớn nhất là chè xanh, sản lượng xuất khẩu trung
bình qua các năm là 32,35% .Xếp tiếp theo là chè đen, chè CTC, chè thành phẩm,
chè sơ chế, và các loại khác. Chứng tỏ chè xanh là mặt hàng chủ lực của công ty cổ
phần XNK Quảng Bình. Để giải thích cho sản lượng chè xanh được xuất khẩu vượt
trội hơn so với loại khác dựa trên nguyên nhân sâu xa: chè là một sản phẩm tiêu
25
SVTH: Nguyễn Ngọc Giang Lớp: K46E4