1
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự
hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn là thầy Nguyễn Phan Anh, cùng sự giúp đỡ
của Ban Giám đốc và toàn thể nhân viên Công ty Cổ phần Tin học trẻ Việt Nam.
Trước hết, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy Nguyễn Phan Anh –
Giáo viên hướng dẫn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành bài
khóa luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc cũng như các
anh chị nhân viên làm tại Công ty Cổ phần Tin học trẻ Việt Nam đã quan tâm, ủng hộ
và hỗ trợ em trong quá trình thực tập và thu thập dữ liệu.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Thương Mại Điện Tử về
sự động viên khích lệ mà em đã nhận được trong suốt quá trình học tập và viết khóa
luận này.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, mặc dù đã rất nỗ lực, cố gắng song do thời
gian và kiến thức hạn chế nên bài nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để bài khóa luận được hoàn
thiện và nâng cao hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
2
TÓM LƯỢC
Quảng cáo trực tuyến (viết tắt QCTT) xuất hiện hầu như đồng thời với sự ra đời
của Internet. Nhờ khả năng tương tác và định hướng cao, nó đã dần chiếm được thị
phần đáng kể trên thị trường và đang lấn sân các loại hình quảng cáo truyền thống. Với
việc gia nhập WTO, thị trường QCTT tại Việt Nam đang hội nhập với thị trường
quảng cáo trên thế giới. Số người truy cập Internet tại Việt Nam đang tăng nhanh cùng
với thói quen truy cập tin tức trên mạng ngày càng nhiều khiến cho thị trường QCTT
tại Việt Nam đang có những cơ hội mới để đột phá.
Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay các doanh nghiệp gặp không ít khó khăn về công
nghệ, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực khi ứng dụng hoạt động quảng cáo trực tuyến. Đây
cũng chính là những khó khăn mà Công ty Cổ phần Tin học trẻ Việt Nam gặp phải khi
QCTT Quảng cáo trực tuyến
SWOT Strengths – Weaknesses –
Opportunities – Threats
Điểm mạnh – Điểm yếu – Cơ hội –
Thách thức
TMĐT Thương mại điện tử
USD United States dollar Đồng đô la Mỹ
VNĐ Việt Nam đồng
WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới
4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng GDP những năm gần đây ở Việt Nam
Biểu đồ 2.2: Sự phù hợp của nội dung thông điệp quảng cáo đối với từng đối
tượng khách hàng
Biểu đồ 2.3: Mức độ quan tâm của công ty đối với quảng cáo trực tuyến
Biểu đồ 2.4: Kiến thức về TMĐT và QCTT
Biểu đồ 2.5: Mức độ đáp ứng của cơ sở hạn tầng đối với hoạt động QCTT
Biểu đồ 2.6: Mức độ hiệu quả của hoạt động quảng cáo trực tuyến
Biểu đồ 2.7: Hình thức QCTT mà công ty sẽ hướng tới
Biểu đồ 2.8: Mức đầu tư cho QCTT
Bảng 3.1: Mô thức SWOT
Bảng 3.2: Ngân sách đề xuất cho quảng cáo trực tuyến
5
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Thế kỷ 21 đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của Thương mại điện tử (TMĐT) nói
chung và marketing điện tử nói riêng. Mặc dù mới chỉ được áp dụng phổ biến trong
những thập kỷ gần đây nhưng thành quả mà marketing điện tử mang lại cho hoạt động
thương mại quốc tế thì đáng để ghi nhận. Hiện nay trên thế giới, đặc biệt là các nước
phát triển marketing điện tử đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy và xúc tiến
trực tuyến của mình. Vì thế khi tiến hành quảng cáo trực tuyến chưa đồng bộ giữa các
khâu thực hiện, khách hàng biết tới doang nghiệp qua công cụ quảng cáo trực tuyến
còn thấp.
Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, công ty cổ
phần Tin học trẻ Việt Nam cần xây dựng cho mình một chiến lược dài hạn về quảng
cáo trực tuyến; đồng thời nâng cao hiệu quả của các hoạt động quảng cáo trực tuyến.
Từ đó nâng cao hình ảnh của công ty trong lòng khách hàng cũng như cũng cố vị thế
của công ty trên thị trường.
Từ những phân tích trên em đã lựa chọn đề tài:“Phát triển các hoạt động quảng
cáo trực tuyến cho công ty cổ phần Tin học trẻ Việt Nam”làm đề tài luận văn tốt
nghiệp của mình. Thông qua đề tài trên, em mong muốn có thể đưa ra các giải pháp
góp phần giúp công ty giải quyết những vấn đề còn tồn đọng, xây dựng một hệ thống
chiến lược marketing toàn diện hơn.
2. XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TRONG ĐỀ TÀI
Đề tài: “Phát triển các hoạt động quảng cáo trực tuyến cho công ty cổ phần
Tin học trẻ Việt Nam” là sự cụ thể hóa các vấn đề sau:
- Khái quát các quan điểm về quảng cáo trực tuyến và các lý thuyết liên quan như ưu
điểm, nhược điểm, lợi ích của quảng cáo trực tuyến và các hình thức quảng cáo trực
tuyến phổ biến thường được ứng dụng tại các doanh nghiệp kinh doanh ứng dụng
thương mại điện tử nói chung và công ty cổ phần Tin học trẻ Việt Nam nói riêng.
- Phân tích thực trạng phát triển hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty cổ phần
Tin học trẻ Việt Nam. Việc phân tích và đánh giá thông qua kết quả xử lý phiếu điều
tra, phỏng vấn và các dữ liệu được thu thập trong quá trình thực tập tại công ty. Từ đó
rút ra những thành công đã đạt được, các mặt còn tồn tại trong hoạt động quảng cáo
trực tuyến của công ty.
7
- Đánh giá tiềm năng của lĩnh vực quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam; đồng thời nêu lên
những định hướng phát triển các hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty cổ phần
Tin học trẻ Việt Nam.
- Đề xuất các hệ thống các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả phát triển hoạt động
thời lượng thông tin quảng cáo trên mạng là vô hạn. Ngoài ra không thể nói thới thế
mạnh đặc biệt khác của quảng cáo trực tuyến đó là chi phí rẻ. Quảng cáo trực tuyến là
một hình thức marketing hiệu quả song ở nước ta mới đang nhen nhóm phát triển và
nhiều người vẫn chưa thật hiểu về hình thức quảng.
Làm thế nào để công ty cổ phần Tin học trẻ Việt Nam có thể tận dụng những lợi
thế trên để phát triển và thành công hơn trong hoạt động kinh doanh của mình. Đối với
bài luận văn này, em xin tập trung nghiên cứu để có thể đưa ra các giải pháp nhằm phát
triển và hoàn thiện hơn trong hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty, giúp công ty
có thể khai thác hiệu quả hơn kênh bán hàng TMĐT qua website của mình.
5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Ngoài các phần mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham
khảo và các phần phụ lục khác thì kết cấu đề tài nghiên cứu của chuyên đề gồm 3 phần
chính là:
Chương 1: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về quảng cáo trực tuyến
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng hoạt
động quảng cáo trực tuyến tại công ty cổ phần Tin học trẻ Việt Nam.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm phát triển hoạt động quảng
cáo trực tuyến tại công ty cổ phần Tin học trẻ Việt nam.
NỘI DUNG
9
CHƯƠNG 1: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1. Khái niệm về marketing
Một số khái niệm về marketing theo các chuyên gia hàng đầu:
- Khái niệm marketing của Phillip Kotler
Marketing là những hoạt động của con người hướng vào việc đáp ứng những nhu
cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình trao đổi.
- Khái niệm marketing của Viện marketing Anh
Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc
Lập kế hoạch và thực thi các chương trình về sản phẩm, phân phối, giá và xúc
tiến thương mại hiệu quả hơn.
Tạo ra những phương thức trao đổi mới giúp thỏa mã nhu cầu và mục tiêu của
khách hàng.
1.1.3. Khái niệm về quảng cáo
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trên thị trường thì cần phải có
những khếch trương hình ảnh và thương hiệu, cũng như những đặc điểm nổi bật về sản
phẩm/dịch vụ của mình. Quảng cáo là cách tiếp cận thị trường dễ dang nhất để khách
hàng biết đến doanh nghiệp. Quảng cáo được coi là một hoạt động quan trọng trong
chương trình marketing của doanh nghiệp.
- Theo Philip Kotler
Quảng cáo là những hình thức truyền thông trực tiếp được trả tiền để thực hiện
việc giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ hay ý tưởng. Quảng cáo là hoạt động
truyền thông phi trực tiếp giữa người với người, trong đó người muốn truyền thông
phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng để đưa thông tin đến để
thuyết phục hay tác động tới người nhận thông tin.
- Theo hiệp hội Marketing Mỹ (AMA)
Quảng cáo là bất cứ loại hình nào của sự hiện diện không trực tiếp của hàng hoá,
dịch vụ hay tư tưởng hành động mà người ta phải trả tiền để nhận biết người quảng cáo.
1.1.4. Khái niệm về quảng cáo trực tuyến
Khi trên thế giới xuất hiện một hệ thống công nghệ mới đó là hệ thống công nghệ
thông tin đặc biệt là internet thì quảng cáo cũng bước sang một giai đoạn phát triển
11
mới đó là quảng cáo trực tuyến. Quảng cáo trực tuyến ra đời và phát triển cùng với sự
ra đời, phát triển của thương mại điện tử, marketing điện tử.
Khái niệm về quảng cáo như sau:
- Quảng cáo trực tuyến là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua các
phương tiện điện tử, thường mang tính thuyết phục về sản phẩm, quan điểm và là hoạt
động phải trả tiền.
(Nguồn: Bài giảng E – Marketing – Bộ môn Quản trị chiến lược – Đại học
cáo thường xuyên. Chưa kể đến chi phí sản xuất cũng là khá nặng nề với các phương
tiện truyền thống như tivi, báo giấy, bảng biểu
- Tính tương tác
Mục tiêu của nhà quảng cáo là gắn khách hàng triển vọng với nhãn hiệu hoặc sản
phẩm của họ. Điều này có thể thấy được ngay hiệu quả, vì khách hàng có thể tương tác
với sản phẩm, kiểm tra sản phẩm và nếu thoả mãn thì có thể mua.
Ví dụ, một quảng cáo cho phần mềm máy tính có thể đưa khách hàng tới nơi
trưng bày sản phẩm để lấy thông tin và kiểm tra trực tiếp. Nếu khách hàng thích phần
mềm đó, họ có thể mua trực tiếp. Không có loại hình thông tin đại chúng nào lại có thể
dẫn khách hàng từ lúc tìm hiểu thông tin đến khi mua sản phẩm mà không gặp trở ngại
nào như mạng Internet.
1.2.1.2. Nhược điểm
- Khác với các phương tiện quảng cáo khác, để tiếp cận được với quảng cáo trực tuyến
đối tượng tiềm năng của bạn phải có máy tính và máy tính phải được nối mạng
Internet liên tục hoặc ngắt quãng.
- Người dùng phải có kỹ năng duyệt web.
- Ở các nước phát triển, việc tin tưởng vào quảng cáo và mua hàng trực tuyến đang rất
phổ biến, còn ở nước ta đây mới chỉ là xu hướng và chỉ thực sự có hiệu lực cho một số
ngành nghề phù hợp.
- Các văn bản và chính sách đang trong quá trình hoàn thiện, còn nhiều kẽ hở cho lừa
đảo trực tuyến phát triển cũng làm giảm độ tin cậy của quảng cáo trực tuyến.
1.2.2. Lợi ích của quảng cáo trực tuyến
- Tiết kiệm chi phí
So với marketing truyền thống, các giải pháp quảng cáo của marketing trực tuyến
tốn chi phí ít hơn rất nhiều, đặc biệt đối với những doanh nghiệp nhỏ với ngân quỹ
dành cho việc quảng cáo không nhiều.
13
Thay vì bỏ ra hàng chục, thậm chí hàng trăm triệu mỗi tháng để xuất hiện với
thời lượng tính bằng giây trên các quảng cáo truyền hình trong giờ vàng, doanh nghiệp
chỉ cần bỏ ra vài triệu đồng mỗi tháng để được xuất hiện trên trang web lớn nhất hành
- Tốc độ triển khai
Sau khi việc thiết kế quảng cáo hoàn tất, quảng cáo trực tuyến có thể được triển
khai ngay lập tức. Hơn nữa việc thay thế các thông tin quảng cáo cũ có thể thực hiện
nhanh hơn rất nhiều so với quảng cáo offline.
1.2.3. Tác động của quảng cáo trực tuyến tới hành vi khách hàng
Theo lý thuyết của Freud về động cơ: “Người tiêu dùng có thể có nhiều động cơ
cũng có thể không ý thức đầy đủ động cơ thực sự của hành vi mua là gì? Đặc điểm
của sản phẩm mà phù hợp với động cơ được nhận thức mạnh mẽ nhất thì sẽ thu hút sự
chú ý của người tiêu dùng trước tiên. Dưới tác động của các tác nhân kích thích,
người tiêu dùng có thể nhận ra các động cơ khác mạnh mẽ hơn, họ sẽ chuyển sự quan
tâm sang thuộc tính phù hợp với động cơ đó”.
Mô hình AIDA truyền thông (Attention, Interest, Desire, Action) hay mô hình
các mức ảnh hưởng “Think, feel, do” định hướng cho việc lựa chọn và đánh giá đối
với các công cụ truyền thống nói chung và QCTT nói riêng. Mô hình AIDA hướng tới
việc phân tích diễn biến tâm lý, hành vi của khách hàng trước các kích thích
marketing.
Mô hình AIDA đặc biệt cần thiết trong quảng cáo, nhất là trong lựa chọn thông
điệp quảng cáo.
A – Attention: Tiêu đề thông điệp quảng cáo phải thu được sự chú ý của người
đọc. Phải làm người ta thấy lý thú khi lướt qua nó. Hãy cố gắng làm cho thông điệp ẩn
chứa bên trong một mối quan tâm chung tuy nhiên phải đảm bảo tính trung thực. Ví
dụ: Quảng cáo cho một sản phẩm bảo hiểm bạn có thể đưa ra thông điệp “Con bạn sẽ
trở thành triệu phú”; hay hãng xe máy Honda bán xe trả góp với thông điệp “sở hữu
chiếc xe mơ ước với giá 450 nghìn đồng”. Có thể sử dụng hình ảnh minh họa để thu
hút sự chú ý.
15
I – Interest: Hãy làm cho khách hàng tiềm năng thấy những lợi ích mà họ sẽ có
khi sử dụng hàng hóa hay dịch vụ của bạn. Phải luôn nhớ khách hàng mua lợi ích chứ
không mua đặc trưng của hàng hóa/dịch vụ. Làm thế nào để các lợi ích khi mua hàng
được nhận thấy ngay. Ví dụ: Ngân hàng đưa ra thông điệp “mua căn nhà bạn mong
CPM (Cost per Impression), tính tiền dựa trên mỗi 1000 lượt hiển thị. Một hợp
đồng quảng cáo mua 7000 CPM, giá mỗi CPM tối thiểu là 7.000vnđ => giá trị hợp
đồng là =7.000x7.000=49.000.000 vnđ, và banners (logo, sản phẩm) của bạn đủ 7 triệu
lượt hiển thị thì sẽ hết hạn (chú ý 1 người có thể xem tối đa 20 lần, nên con số 5 triệu
lượt xem ở đây chắc chắn không phải là 5 triệu người). Hình thức này CPM cũng có
thể là các banner dạng file gif, flash, video, với dạng này, sản phẩm hay logo của
bạn có thể xuất hiện ở 1 hay nhiều vị trí khác nhau trên 1 hay nhiều websites, trong khi
quảng cáo CPD thì đặt trên 1 vị trí cố định trên 1 website. Cũng giống như quảng cáo
CPD, CPM cũng chỉ phù hợp cho các đối tượng muốn quảng bá thương hiệu.
CPM cho phép doanh nghiệp nhắm chọn đến đối tượng khách hàng mục tiêu của
họ. Doanh nghiệp có thể nhắm đến mọi đối tượng trong những phân khúc nhỏ nhất mà
họ nhắm tới như : Địa lí, theo tên miền, thiết bị truy cập Internet, theo hệ điều hành
của thiết bị, theo băng thông và thời gian cụ thể. Đồng thời, nhà quảng cáo có thể quản
lí tần suất hiển thị đến mỗi người dùng, tiết kiệm chi phí tối đa nhờ khả năng nhắm
chọn gần như tuyệt đối.
Một trong những ưu điểm dễ nhận thấy của hình thức quảng cáo CPM chính là
cách tính phí quảng cáo. Với quảng cáo CPM, khách hàng chỉ cần trả tiền khi người
dùng nhìn thấy quảng cáo của họ trên website. Nhờ đó, khách hàng không phải trả tiền
khi lượng truy cập của website suy giảm vào những ngày lễ hay khi website gặp trục
trặc kỹ thuật. Tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp trong chiến dịch quảng cáo của họ.
Với hình thức này, việc tính toán số liệu phức tạp hơn, đặc biệt với hình thức
này, khách hàng có thể mua theo hình thức chạy mỗi ngày bao nhiêu tiền hay muốn 1
người chỉ nhìn thấy bao nhiêu lần cho mỗi banner của mình.
CPM đã được các đơn vị cung cấp quảng cáo lớn như Google, Yahoo, Facebook,
DoubleClick, áp dụng từ lâu. Tại Việt nam, các đơn vị cung cấp quảng cáo cũng
đang dần sử dụng CPM để thay thế cho CPD như AdMicro thuộc tập đoàn VCCorp,
24h, Vietad.
17
1.2.4.3. CPC
CPC (Cost per Click hay PPC Pay per Click đều là một), có nghĩa là bạn chỉ phải
lai. Đây là hình thức quảng cáo được các nhà quảng cáo mong đợi nhất, do họ chỉ phải
trả tiền khi có kết quả thực sự từ người xem quảng cáo. Tuy nhiên, đây cũng là hình
thức tính tiền phức tạp nhất và nó đòi hỏi nền tảng website của khách hàng phải đủ tốt
để có thể theo dõi được các hành động mong muốn trên website. Hiện Google
Adwords là giải pháp duy nhất tại Việt Nam cho phép triển khai tính tiền theo CPA.
Ưu điểm: Kiếm được nhiều tiền nhất. Do chúng có yêu cầu cao nhất nên số tiền
mà bạn kiếm được từ chúng cũng sẽ cao nhất nếu bạn thực hiện tốt. CPA cũng không
hề yêu cầu blog của bạn có nhiều người xem hay không, chúng cũng không phụ thuộc
vào người dùng click nhiều hay ít, mà chúng phụ thuộc vào hành động cuối cùng của
người đọc. Có thể người khác có nhiều người xem hơn bạn, người đọc của họ click
vào quảng cáo nhiều hơn bạn, nhưng người đọc trên blog của họ không thực hiện hành
động cuối cùng mà nhà quảng cáo yêu cầu nhiều như người đọc trên blog của bạn làm
thì bạn vẫn kiếm được nhiều tiền hơn họ.
Nhược điểm: Khó kiếm tiền nhất. Không phải người đọc nào cũng chấp nhận
thực hiện các hành động mà nhà quảng cáo yêu cầu. Có thể họ chỉ click vào quảng
cáo, nếu thấy có ích thì họ còn đọc, nếu không họ sẽ chẳng thèm quan tâm nó là gì.
Điều khó nhất là bạn phải làm thế nào để người đọc chấp nhận thực hiện các hành
động mà nhà quảng cáo yêu cầu. Đây là việc không hề đơn giản.
1.3. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ
GIỚI
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu ở nước ngoài về xu hướng phát triển
của marketing điện tử cũng như quảng cáo trực tuyến như:
1. Cuốn “E – Marketing” của các tác giả Strauss, El – Anssary & Frost xuất bản năm
2003.
Trong cuốn sách tác giả tập trung nghiên cứu về hình thức marketing trực tuyến
và quảng cáo trực tuyến. Tác giả đưa ra các xu hướng QCTT trên thế giới, các công cụ
chủ yếu và các tiêu chí đánh giá hiệu quả của các công cụ đó. Tuy nhiên cuốn sách
chưa đi sâu vào phân tích một doanh nghiệp cụ thể ứng dụng QCTT.
2. Internet Marketing: Intergrating online and offline strategy – Marry Low Roberts,
Các dữ liệu thứ cấp là những thông tin mà đã được thu thập và xử lý trước đây vì
những mục đích khác nhau.
- Nguồn dữ liệu bên trong: bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp trong vòng 3 năm 2011, 2012, 2013 được thu thập từ
phòng Kế toán của công ty, các tài liệu thống kê khác.
- Nguồn dữ liệu bên ngoài: bao gồm các công trình nghiên cứu từ các năm trước, các tài
liệu trên internet.
- Ưu điểm: Dữ liệu thứ cấp là nguồn thu thập nhanh, chi phí thấp hơn nhiều so với việc
thu thập dữ liệu sơ cấp. Những thông tin mà dữ liệu thứ cấp đem lại có thể dùng ngay
vào một mục tiêu cụ thể nào đó mà không phải tốn nhiều thời gian. Là loại tài liệu
quan trọng trong việc nghiên cứu tiếp thị cũng như các ngành khoa học xã hội khác.
Dữ liệu thứ cấp rất phong phú, đa dạng và xuất phát từ những nguồn khác nhau cho
nên người nghiên cứu phải quen thuộc với các nguồn để khai thác thông tin được dễ
dàng, nhanh chóng.
- Nhược điểm: Dữ liệu thứ cấp tồn tại sẵn nên có thể đó là những dữ liệu cũ, lỗi thời,
không chính xác, không đầy đủ và độ tin cậy thấp. Trong trường hợp đó phải tốn chi
phí tiền bạc và thời gian cho việc tiến hành thu thập tài liệu sơ cấp. Số liệu thứ cấp này
đã được thu thập cho các nghiên cứu với các mục đích khác và có thể hoàn toàn không
hợp với vấn đề cần nghiên cứu, khó phân loại dữ liệu; các biến số, đơn vị đo lường có
thể khác nhau Dữ liệu thứ cấp thường đã qua xử lý nên khó đánh giá được mức độ
chính xác, mức độ tin cậy của nguồn dữ liệu.
- Quy trình thu thập dữ liệu:
Bước 1: Xác định những thông tin cần thiết cho cuộc nghiên cứu
Bước 2: Tìm các nguồn dữ liệu, các trang thông tin cung cấp thông tin đáng tin cậy
Bước 3: Tiến hành thu thập dữ liệu, những thông tin lấy từ nguồn thứ cấp phải
đảm bảo tính chính xác, cụ thể và được trình bày một cách khoa học, cẩn thận để tiện
lợi cho việc phân tích, xử lý.
21
Bước 4: Đánh giá các dữ liệu đã thu thập được: đây là bước rất quan trọng vì
thông tin thứ cấp thu thập được có thể lệch lạc, sai sự thật. Việc đánh giá nhằm loại trừ
2.1.2.2. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Nội dung: Gồm 5 câu hỏi mở để có ghi chép câu trả lời.
- Cách thức tiến hành: Phỏng vấn trực tiếp cá nhân ông Lê Toàn Thắng – Giám
đốc công ty cổ phần Tin học trẻ Việt Nam.
- Cách thức tiến hành:
Bước 1: Xác định nội dung cần thu thập
Bước 2: Xác định các đối tượng sẽ phỏng vấn
Bước 3: Soạn 5 câu hỏi phỏng vấn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu (có thể
thay đổi, thêm bớt câu hỏi trong quá trình phỏng vấn).
Bước 4: Gặp trực tiếp các nhân viên chủ chốt, nhà quản trị cấp cao để tiến hành
phỏng vấn. (Mẫu câu hỏi phỏng vấn được đưa vào phần Phụ lục)
- Ưu điểm của phương pháp: Được tiếp xúc trực tiếp với các nhà quản lý công ty,
người hiểu biết rõ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, khai thác những hiểu biết
sâu sắc về chuyên môn và thông tin được xác thực chính xác.
- Nhược điểm của phương pháp: Không có cái nhìn tổng quan và đánh giá khái
quát về thị trường, mô hình kinh doanh của công ty, đòi hỏi phải chọn lọc câu trả lời.
2.1.3. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp định lượng: sử dụng phần mềm SPSS (Statistical Package for
Social Science).
SPSS là một phần mềm cung cấp hệ thống quản lý dữ liệu và phân tích thống kê
trong môi trường đồ họa, sử dụng các trình đơn mô tả và các hộp thoại đơn giản để
thực hiện hầu hết các công việc thống kê phân tích số liệu cho người dùng. Người
dùng có thể dễ dàng sử dụng SPSS để phân tích hồi quy, thống kê tần suất, xây dựng
đồ thị.
- Phương pháp định tính: Phân tích, tổng hợp thông tin thông qua câu hỏi phỏng
vấn chuyên gia, phiếu điều tra và các tài liệu thứ cấp thu cập được.
2.2. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA
NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC TRẺ VIỆT NAM.
23
24
cáo, thì hình thức tính chi phí theo lượt hiển thị CPM lại đang dần chiếm ưu thế tại thị
trường quảng cáo trực tuyến Việt Nam.
Năm 2012, tuy nền kinh tế Việt Nam còn nhiều khó khăn, kèm theo đó ngân sách
dành cho marketing của các doanh nghiệp bị cắt giảm mạnh nhưng ngành công nghiệp
quảng cáo tại Việt Nam vẫn tăng trưởng 30% (số liệu của Kantar Media Việt Nam).
Theo báo cáo của tập đoàn GroupM trong tháng 12 năm 2012 dự đoán tổng doanh thu
quảng cáo Internet tại Việt Nam trong năm 2013 ước đạt 37 triệu đô la Mỹ, tương
đương với mức tăng trưởng 40% so với năm 2012.
2.2.1.2. Tình hình ứng dụng quảng cáo trực tuyến vào trong hoạt động kinh
doanh TMĐT của công ty.
Nắm bắt được lợi ích từ quảng cáo trực tuyến công ty cổ phần tin học trẻ Việt
Nam đã áp dụng quảng cáo trực tuyến vào trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp từ rất sớm.
CPD là hình thức quảng cáo trực tuyến phổ biến và xuất hiện sớm nhất tại Việt
Nam. Hầu hết các doanh nghiệp đã từng tham gia vào loại hình quảng cáo trực tuyến
đều đã từng áp dụng hình thức này. Công ty tin học trẻ Việt Nam cũng không ngoại lệ,
công ty đã sử dụng hình thức quảng cáo trực tuyến CPD từ năm 2008 đến năm 2011.
Chi phí trung bình công ty chi cho hình thức quảng cáo trực tuyến CPD qua các năm là
150 triệu VNĐ. Banner quảng cáo của công ty sẽ được treo trên các website nổi tiếng
như: giadinh.net.vn, 24h.com.vn, dan tri.com.vn, Với ngân sách chi cho quảng cáo
trực tuyến khá nhỏ nên hoạt động quảng cáo trực tuyến cũng bị bó hẹp lại. Người quản
lý chiến dịch quảng cáo luôn phải tìm phương án tối thiểu hóa chi phí như kích thước
banner bé, vị trí đặt banner ở phía dưới cùng của trang web, khiến khách hàng khó
thấy, thời gian đăng quảng cáo cũng ngắn nên hiệu quả mang lại cũng không cao.
Trong quá trình thực hiện hoạt động quảng cáo theo hình thức CPD, công ty đã
đặt ra câu hỏi những ngày nghỉ, các dịp lễ tết, khi truy cập website xuống dưới điểm
đáy của đồ thị thì công ty đang trả tiền cho cái gì? Hay việc bao nhiêu khách hàng mục
tiêu của công ty tiếp nhận được thông điệp quảng cáo? Hiệu quả mà quảng cáo CPD
mang lại cho công ty khó có thể đánh giá được. Để khắc phục hiện trạng này cũng như
về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin mạng; Nghị định số
181/2013/NĐ – CP quy định chi tiết thi hành một số điều luật quảng cáo