Nghiên cứu phản ứng oxi hóa khử trong chương trình hóa học phổ thông - Pdf 26

1
MỤC LỤC
Phụ lục bìa…………………………………………………………………………...i
Lời cam ñoan …………………………………………………………………….....ii
Lời cảm ơn……………………………………………………………………….…iii
Mục lục ……………………………………………………………………………..1
Danh mục các cụm từ viết tắt……………………………………………………….3
MỞ ðẦU……………………………………………………………………………4

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Khái quát về phản ứng hóa học………………………………………………..7
1.1.1.Khái niệm phản ứng hóa học………………………………………………7
1.1.2. Các loại phản ứng hóa học……………………………………………….7
1.2. Phản ứng oxi hóa - khử………………………………………………………...9
1.2.1. Một số khái niệm ………………………………………………………..9
1.2.2. Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa - khử……………………15
1.2.3. Ý nghĩa và tầm quan trọng của phản ứng oxi hóa - khử……………......22
CHƯƠNG 2
PHẢN ỨNG OXI HÓA –KHỬ TRONG CHƯƠNG TRÌNH
HÓA HỌC PHỔ THÔNG

2.1. Phản ứng oxi hóa - khử trong chương trình hoá học phổ thông ……………..24
2.1.1. Phản ứng oxi hóa - khử trong chương trìnhtrung học cơ sở…..………..24
2.1.2. Phản ứng oxi hóa – khử trong chương trình trung học phổ thông……...27
2.2. Phản ứng oxi hóa- khử…………………………………………………….....30
2.2.1. Nội dung phản ứng oxi hóa – khử trong hóa học vô cơ……………….....30
2.2.2. Nội dung phản ứng oxi hóa – khử trong hóa học hữu cơ………………...32
2.3. Vận dụng phản ứng oxi hóa - khử trong dạy hóa học phổ thông…………....38
2.3.1. Sử dụng các khái niệm phản ứng oxi hóa - khử trong dạy tính chất
hóa học của các chất……………………………………………………………...38


PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
3

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

CTðG : Công thức ñơn giản
CTPT : Công thức phân tử
ðktc : ðiều kiện tiêu chuẩn
GV : Giáo viên
HD : Hướng dẫn
HS : Học sinh
SGK : Sách giáo khoa
Soh : Số oxi hoá
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
PTHH : Phương trình hóa học. PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
5
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu hệ thống kiến thức phản ứng oxi hoá – khử trong chương trình hoá học
phổ thông.
- Nghiên cứu việc sử dụng phản ứng oxi hóa – khử trong chương trình hóa học phổ
thông cũng như các kiến thức có liên quan ñến phản ứng oxi hóa – khử trong dạy các
chất và bài tập vận dụng có liên quan ñến phản ứng oxi hóa – khử.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan ñến phản ứng oxi hóa - khử.
- Nghiên cứu sự hình thành và phát triển, các quy luật biến ñổi trong sự tạo thành sản
phẩm oxi hóa – khử.
- Tìm hiểu sự vận dụng phản ứng oxi hóa - khử trong việc giảng dạy bộ môn hóa học
trung học phổ thông.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận : sách giáo khoa hóa học trung học phổ thông và
các tài liệu có liên quan ñến phản ứng oxi hóa – khử.
5. ðối tượng nghiên cứu
Phản ứng oxi hóa – khử trong chương trình trung học phổ, sách giáo khoa hoá
học phổ thông và các tài liệu khác có liên quan ñến phản ứng oxi hóa – khử.
6. Khả năng áp dụng của ñề tài
Nghiên cứu ñề tài hoàn thành sẽ góp thêm tài liệu tham khảo cho giáo viên dạy
hóa học ở các trường THPT, sinh viên ñang học chuyên ngành hóa học và tài liệu học
tập cho HS trung học cơ sở, trung học phổ thông.
7. Lịch sử ñề tài
ðã có rất nhiều công trình nghiên cứu, nhiều sách, tài liệu nghiên cứu phản ứng oxi
hóa - khử của nhiều tác giả khác nhau như:

PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
7
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Khái quát về phản ứng hóa học
1.1.1.Khái niệm phản ứng hóa học [2]
Quá trình biến ñổi chất này thành chất khác gọi là phản ứng hóa học. Chất
ban ñầu bị biến ñổi trong phản ứng gọi là chất phản ứng (chất tham gia, chất mới
sinh ra là sản phẩm). Trong phản ứng hoá học tổng khối lượng các chất tham gia
phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng.
Phản ứng hóa học ñược ghi theo phương trình chữ như sau:
Tên các chất phản ứng → Tên các sản phẩm
Ví dụ: Lưu huỳnh + sắt → Sắt (II)sunfua
Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng giảm dần, lượng sản phẩm tăng
dần.

4
loãng = ZnSO
4
+ H
2

- Phản ứng trao ñổi là phản ứng trong ñó các hợp chất trao ñổi nguyên tử hay
nhóm nguyên tử với nhau.
Ví dụ: BaCl
2
+ NaSO
4
= BaSO
4
+ 2NaCl.
 Phân loại dựa trên hiệu ứng nhiệt của phản ứng :
- Phản ứng tỏa nhiệt.
ðịnh nghĩa: Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học giải phóng năng lượng
dưới dạng nhiệt.
Ví dụ như phản ứng ñốt cháy xăng dầu, cung cấp năng lượng ñể vận hành xe
cộ, máy móc…
- Phản ứng thu nhiệt
ðịnh nghĩa : phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học hấp thụ năng lượng dưới
dạng nhiệt.
Ví dụ như khi sản xuất vôi, người ta phải liên tục cung cấp năng lượng dưới
dạng nhiệt ñể thực hiện phản ứng phân hủy ñá vôi.
1.1.2.2.Các loại phản ứng trong hóa hữu cơ:[2]
 Phản ứng cộng.
Phân tử hữu cơ kết hợp thêm với các nguyên tử hoặc phân tử khác.
Ví dụ:

 Phản ứng phân hủy
Phân tử bị phá hủy hoàn toàn thành các nguyên tử hoặc các phân tử nhỏ.
Ví dụ: CH
4

→
o
t
C + 2H
2

PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
9
C
4
H
10
+ 5F
2
→ 4C + 10HF
C
6
H
12
+ 9O
2
→ 6CO
2
+ 6H
2

3
nitơ có hóa trị ba, trong metan CH
4
cacbon có hóa trị
bốn, trong PCl
5
photpho có hóa trị năm, trong SF
6
lưu huỳnh có hóa trị sáu….
- Với sự phát triển học thuyết về liên kết hóa học, hóa trị của nguyên tử trong
phân tử ñược hiểu là số cặp ñiện tử mà nguyên tử ñã cho dùng ñể liên kết với những
nguyên tử khác, như vậy hóa trị ñược ñịnh nghĩa là số liên kết nhờ ñó nguyên tử ñã
cho kết hợp với những nguyên tử khác. Số liên kết mà nguyên tử có thể tạo thành
bằng số ñiện tử không kết ñôi của nó. Ở ñây không tính ñến tính có cực của liên kết
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
10
ñược tạo thành và vì vậy hóa trị không có dấu. Cần nhấn mạnh rằng hóa trị xác ñịnh
theo số liên kết không thể âm và cũng có thể bằng không.
- ðiện hoá trị ñược xác ñịnh bằng số electron mà một nguyên tử mất ñi hay thu vào
khi tạo thành ion ñơn. ðó là ñiện tích của các ion trong hợp chất ion. Chẳng hạn,
trong phân tử CaCl
2
, nguyên tử Caxi có ñiện hoá trị +2, nguyên tử Clo -1.
- Cộng hoá trị ñược xác ñịnh bằng số liên kết cộng hoá trị do các nguyên tử trong
phân tử tạo thành. Nói chung, mỗi liên kết cộng hoá trị ñược hình thành từ một cặp
electron. Ví dụ trong phân tử H
2
, hydro có cộng hoá trị I (H-H); trong phân tử N
2
,

3
Fe
+
, của ion Fe
3+
.
1.2.1.2. Chất khử và chất oxi hóa
- Một số chất khử và chất oxi hoá quan trọng nhất [22]
NHỮNG CHẤT KHỬ VÀ NHỮNG CHẤT OXI HÓA QUAN TRỌNG NHẤT

Chất khử : Chất nhường e Chất oxi hóa : Chất nhận e
- Nguyên tử kim loại, hidro, hidro
peoxit H
2
O
2
.
- Cacbon, cacbon(II)oxit.
- Các hợp chất của lưu huỳnh:
H
2
S, H
2
SO
3
và muối của nó,
Na
2
S
2

3
PO
3
, H
3
AsO
3
, K
4
[Fe(CN)
6
].
- Một số hợp chất hữu cơ: Andehit,
rượu, axit fomic và axit oxalic.

- Các halogen:F
2
,Cl
2
, Br
2
.
- Các hợp chất của Mangan :
Mn
2
O
7
, MnO
3
, MnO

và muối của nó.
- Các axit có tính oxi hoá mạnh
như: H
2
SO
4
, H
2
SeO
4
, HNO
3
và muối
của nó…
- Ion của những kim loại quý (Ag
+
,
Pb
2+
, Au
3+
…)
- Pb(CH
3
COO)
2
, (NH
4
)
2

2
p
4
); 5(s
2
p
3
) và 4(s
2
p
2
)
electron. Chất oxi hoá mạnh nhất là halogen và oxi ở dạng nguyên tử.
+ Chất khử ñiển hình là những nguyên tử có số electron ở lớp ngoài cùng chứa
từ một ñến ba electron. Trong các chất khử này là kim loại, là các nguyên tố s, d, f.
• Các oxiaxit và các muối của chúng có thể là chất oxi hoá có thể là chất khử.
+ Chất oxi hoá là các oxiaxit có số oxi hoá cao nhất và các muối của chúng.
Trong thành phần của chất oxi hoá thường có các nguyên tử của nguyên tố ở mức oxi
hoá cao.
Ví dụ :
7
4
K MnO
+
,
6
2
2 7
K Cr O
+

số chúng, chất oxi hoá mạnh hơn là các ion tích ñiện dương ở số oxi hoá cao.
Ví dụ : Fe
3+
, Cu
2+
, Hg
2+
….
+ Chất khử là các ion dương kim loại có số oxi hoá thấp, nếu chúng còn có
thể có những trạng thái với số oxi hoá cao hơn.
Ví dụ : Fe
2+
→ Fe
3+
+ 1e
Cu
+
→ Cu
2+
+ 1e
• Chất khử là các ion nguyên tố tích ñiện âm
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
13
Các phi kim, nếu là chất oxi hoá yếu, khi ở trạng thái ion âm nó là chất khử
mạnh. Khả năng khử của các ion tích ñiện âm có ñiện tích như nhau tăng lên theo sự
tăng bán kính nguyên tử.
Ví dụ : Trong nhóm halogen, ion I
-
có khả năng khử lớn hơn so với ion Br
-

3K N O
+
+
1 0 2
2
2 4 2 4 2
2 2 2 2 2K I H SO I N O K SO H O
− +
+ → + + +

(Chất oxi hoá)
Trong một số chất, chất oxi hoá và chất khử trong nội phân tử
Ví dụ :
1 5 2 1 0
3 2
2 2 3K Cl O K Cl O
+ + − −
→ +

• Trong một số chất, chất oxi hoá và chất khử còn phụ thuộc vào môi
trường tiến hành phản ứng.
ðiều kiện ñể phản ứng oxi hóa - khử có thể xảy ra: [8]
- ðiều kiện cần : Phản ứng oxi hóa khử xảy ra theo chiều: chất oxi hóa mạnh sẽ oxi
hóa chất khử mạnh nhất, sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn.
Dựa vào dãy ñiện hóa của kim loại ñể biết qui luật biến thiên tính oxi hóa của ion
kim loại và tính khử của nguyên tử kim loại.
- ðiều kiện khác : Ngoài ñiều kiện cần, phản ứng oxi hóa – khử xảy ra ñược còn
phụ thuộc vào các yếu tố: môi trường, xúc tác, nhiệt ñộ thực hiện phản ứng .
+ Ảnh hưởng của môi trường:
Phản ứng oxi hóa – khử có thể xảy ra trong những môi trường khác nhau:

4
+ 3H
2
SO
4
→ 5NaSO
4
+ 2MnSO
4
+ 3H
2
O + K
2
SO
4

Trong môi trường trung tính hoặc bazơ yếu:
3Na
2
SO
3
+2KMnO
4
+ H
2
O → 2MnO
2
↓ + 3Na
2
SO

2
S từ S
-2
tăng lên S
+4
còn khi ñốt H
2
S trong ñiều kiện thiếu oxi và ở nhiệt ñộ
không cao thì sản phẩm thu ñược là lưu huỳnh và trong trường hợp này oxi không khí
ñã oxi hoá lưu huỳnh trong hợp chất H
2
S từ
2
S

tăng lên S
0
.
PTHH : 2H
2
S + 3O
2( dư)

 →
tocao
2 SO
2
+ 2H
2
O

1
 ox
1
+ ne (1)
Cu
2+
+ 2e  Cu ox
2
+ ne  k
2
(2)
Zn + Cu
2+
 Zn
2+
+ Cu K
1
+ox
2
 ox
1
+k
2

Trong nửa phản ứng (1), Zn nhường e, giữ vai trò chất khử (k
1
), Zn
2+
có khả năng
nhận e (trong phản ứng nghịch) giữ vai trò tác nhân oxi hóa (ox

1.2.2. Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa - khử
1.2.2.1. Phương pháp ñại số [22]
- Nguyên tắc: Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau.
- Các bước cân bằng :
+ ðặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng ñịnh luật bảo toàn khối lượng ñể cân
bằng nguyên tố và lập phương trình ñại số.
+ Chọn nghiệm tùy ý cho 1 ẩn, rồi dùng hệ phương trình ñại số ñể suy ra các ẩn
số còn lại.
Ví dụ: KMnO
4
+ HCl → MnCl
2
+ Cl
2
+ KCl + H
2
O
aKMnO
4
+ bHCl → cMnCl
2
+ dCl
2
+ eKCl + fH
2
O
K : a = e (1)
Mn : a = c (2)
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
16

oxi hoá – khử vì phương pháp cân bằng electron chỉ rõ bản chất của phản ứng oxi
hoá – khử là sự nhường và nhận electron, tổng electron cho bằng tổng electron nhận,
giúp học sinh có thể cân bằng nhanh, ñơn giản, chính xác các phương trình phản ứng
oxi hóa - khử từ ñơn giản ñến phức tạp.
- Nguyên tắc: dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử
cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.
- Các bước cân bằng :
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
17
Bước 1 : Viết sơ ñồ phản ứng với các nguyên tố có sự thay ñổi số oxi hóa.
Bước 2 : Viết các quá trình: khử (cho electron), oxi hóa (nhận electron).
Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số ñể:
Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.
(tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).
Bước 4: Cân bằng nguyên tố không thay ñổi số oxi hoá (thường theo thứ tự):
- Kim loại (ion dương) ; gốc axit (ion âm)
- Môi trường (axit, bazơ) ; nước (cân bằng H
2
O ñể cân bằng hiñro).
Bước 5: Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).
- Lưu ý: Khi viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử của từng nguyên tố, cần
theo ñúng chỉ số qui ñịnh của nguyên tố ñó.
Ví dụ: Fe + H
2
SO
4

ñặc nóng
→ Fe
2

4
→ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
↑+ 6H
2
O
Tuy nhiên, có một số phương trình mà ta không thể cân bằng theo phương pháp
thăng bằng electron ñược. Nhiều phản ứng thì cần thêm ñiều kiện hoặc môi trường
thì phản ứng mới xảy ra. Một phương pháp ñược ñưa ra, nó ñáp ứng ñầy ñủ các yêu
cầu trên, chính xác hơn ñó là phương pháp cân bằng ion – electron.
1.2.2.3. Phương pháp cân bằng ion – electron [3]
- Phạm vi áp dụng: ñối với các quá trình xảy ra trong dung dịch, có sự tham gia
của môi trường (H
2
O, dung dịch axit hoặc bazơ tham gia).
- Nguyên tắc:
• Nếu phản ứng có axit tham gia: vế nào thừa O phải thêm H
+
ñể tạo H
2
O và
ngược lại.
• Nếu phản ứng có bazơ tham gia: vế nào thừa O phải thêm H
2

3
)
2
+ NO ↑ + H
2
O
Bước 1 : Cu + H
+
+ NO
3
-
→ Cu
2+
+ NO
3
-
+ NO↑ + H
2
O
Cu
0
→ Cu
2+

NO
3
-
→ NO
Bước 2 : Cân bằng nguyên tố:
Cu → Cu

+
+ 3e → NO + 2H
2
O
Bước 4 : 3Cu + NO
3
-
+ 8H
+
→ 3Cu
2+
+ 2NO↑ + 4H
2
O
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
19
Bước 5 : 3Cu + 8HNO
3
→ 3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO↑ + 4H
2
O
Nhận xét: Phương pháp cân bằng ion – ñiện tử (ion – electron) cũng giống như
phương pháp cân bằng electron, nhưng khác là viết các chất oxi hóa và chất khử dưới
dạng ion, thể hiện ñúng sự tồn tại của chúng trong dung dịch.
Sự khác nhau giữa phương pháp cân bằng e và phương pháp ion – electron:
- Phương pháp nửa phản ứng chia phương trình phản ứng oxi hóa – khử thành hai

Fe O CO Fe C O
+ − + +
+ → +
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
20
+3e
Bước 2:
3 2 2 0 4
2 3
2
Fe O CO Fe C O
+ − + +
+ → + -2e(3)
Bước 3:
3 2 2 0 4
2 3
2
Fe O C O Fe C O
+ − + +
+ → +

. +3e(2)
Bước 4: Fe
2

+ e
1 x xN
+5
+ (5x – 2y)e → xN
+2y/x

(5x-2y) Fe
3
O
4
+ (46x-18y)HNO
3
→ (15x-6y)Fe(NO
3
)
3
+ N
x
O
y


+ (23x-9y)H
2
O
2) Phản ứng có chất hóa học là tổ hợp của nhiều chất khử
- Nguyên tắc :
+ Cách 1 : Viết mọi phương trình biểu diễn sự thay ñổi số oxi hoá, chú ý sự
ràng buộc hệ số ở hai vế của phản ứng và ràng buộc hệ số trong cùng phân tử.
+ Cách 2 : Nếu một phân tử có nhiều nguyên tố thay ñổi số oxi hoá có thể xét

2 4 4
FeS Fe S e
O e O
+ +

→ + +
+ →

4FeS
2
+ 11O
2
→ 2Fe
2
O
3
+ 8SO
2

-2e
4 x

11 x
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
21
3) Phản ứng có nguyên tố tăng hay giảm số oxi hoá ở nhiều nấc
- Nguyên tắc :
+ Cách 1 : Viết mọi phương trình thay ñổi số oxi hoá, ñặt ẩn số cho từng nấc
tăng, giảm số oxi hoá.
+ Cách 2 : Tách ra thành hai hay nhiều phương trình ứng với từng nấc số oxi

(3x+8y)Al +(12x+30y)HNO
3
→ (3x+8y)Al(NO
3
)
3
+ 3xNO+ 3yN
2
O + (6x+15y)H
2
O
Cách 2 : Tách thành 2 phương trình :
a x Al + 4HNO
3
→ Al(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O
b x 8Al + 30 HNO
3
→ 8Al(NO
3
)
3
+3N
2
O + 15H

+ H
20 3
1 0
2
3
2 2
Al Al e
H e H
+
+
→ +
+ →

2Al + 6H
2
O → 2Al(OH)
3
+ 3H
2
(1)
2Al(OH)
3
+ 2NaOH → 2NaAlO
2
+ 4H
2
O (2)

phản ứng xảy ra trong pin và trong ăcquy ñều bao gồm sự oxi hóa và sự khử. Hàng
loạt quá trình sản xuất như luyện kim, chế tạo hóa chất, chất dẻo, dược phẩm, phân
bón hóa học... ñều không thực hiện ñược nếu thiếu các phản ứng oxi hóa – khử.
- Trong sản xuất:
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học làm cơ sở của nhiều công nghệ sản
xuất luyện kim và trong công nghiệp hóa học . Người ta sử dụng hợp lí các phản ứng
oxi hóa - khử ñể tăng hiệu suất, nâng cao chất lượng sản phẩm. Nhiều phản ứng oxi
hóa – khử diễn ra trong quá trình kim loại bị phá hủy trong tự nhiên. Người ta ñã tìm
ñược nhiều biện pháp hạn chế các phản ứng oxi hóa – khử không có lợi.

PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
23
CHƯƠNG 2
PHẢN ỨNG OXI HÓA –KHỬ TRONG CHƯƠNG TRÌNH
HÓA HỌC PHỔ THÔNG
2.1. Phản ứng oxi hóa - khử trong chương trình hoá học phổ thông
2.1.1. Phản ứng oxi hóa - khử trong chương trình trung học cơ sở
2.1.1.1. Sự xuất hiện phản ứng oxi hóa - khử trong chương trình trung
học cơ sở [21]
Trong chương trình hoá học ở cấp trung học cơ sở, ñầu tiên HS ñược làm
quen với các khái niệm, các thuật ngữ hoá học như các khái niệm về: nguyên tử, phân
tử, số mol, ñơn chất và hợp chất…Sau ñó, HS ñược học về các loại phản ứng hoá
học: phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, phản ứng thế, phản ứng trao ñổi, từng
loại phản ứng chỉ nêu lên ñược một vài ñặc ñiểm thuộc loại phản ứng ñó và chưa nói
lên ñược những ñặc ñiểm chung, mang tính khái quát từ những loại phản ứng ñó.
Trên cơ sở ñó, phản ứng oxi hoá – khử ñược nghiên cứu và ñề cập trong chương
trình. Phản ứng thế, một số phản ứng hoá hợp và một số phản ứng phân huỷ thuộc

3
, chì(II) oxit PbO….Người ta nói rằng :
trong các phản ứng hóa học này ñã xảy ra sự khử (hoặc sự khử oxi) oxit kim loại.
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
24
Như vậy : Sự tách oxi khỏi hợp chất gọi là sự khử.
- Sự oxi hóa : Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa, trong phản ứng (1)
trên ñã xảy ra quá trình kết hợp của nguyên tử oxi trong CuO với H
2
, ta nói ñã xảy ra
sự oxi hóa H
2
tạo thành H
2
O.
- Chất khử và chất oxi hóa:
• Chất chiếm oxi của chất khác là chất khử.
• Chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hóa.
Ví dụ: Trong phản ứng (1) H
2
là chất khử vì là chất chiếm oxi, CuO là chất oxi
hóa vì là chất nhường oxi.
- ðịnh nghĩa phản ứng oxi hóa – khử:
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong ñó xảy ra ñồng thời sự oxi hóa
và sự khử.
2.1.1.3. Phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa – khử trong chương trình
hoá học THCS
1) Phương pháp cân bằng theo trình tự kim loại – phi kim
Phương pháp này ñược dùng phổ biến ở cấp trung học cở sở, dùng cho học sinh
lớp 8 và 9, khi các em vừa hình thành khái niệm về hoá học và phương trình phản

+ H
2

ðến cân bằng S, ta thấy vế phải có 3 gốc SO
4
2-
nên thêm 3 vào trước H
2
SO
4

3H
2
SO
4
+ 2Al → Al
2
(SO
4
)
3
+ H
2

Cân bằng H, ta nhận thấy có 6 nguyên tử H ở vế trái nên thêm 3 trước phân tử H
2

PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
25
3H

H
8
+ O
2
→ 3CO
2
+ H
2
O
Tiếp ñến cân bằng hidro, bên phải có 2 H còn bên trái có 8H, thêm 4 và trước H
2
O
và cuối cùng ñếm oxi ñược bên phải có 10 O , nên thêm 5 trước O
2
, ta ñược phương
trình hoàn chỉnh như sau :
C
3
H
8
+ 5O
2
→ 3CO
2
+ 4H
2
O
Tuy nhiên, ñối với một số phương trình phức tạp hơn thì ta không thể ñếm và cân
bằng như phương pháp này ñược, chẳng hạn như phương trình sau :
SO

ðể tạo thành một phân tử N
2
O
5
cần 2 nguyên tử N và 5 nguyên tử O, tức là :
2N + 5O → N
2
O
5

Nhưng phân tử nitơ và oxi bao giờ cũng gồm 2 nguyên tử, ñối với nitơ thì thoả
mãn do nitơ tồn tại dạng N
2
, còn nếu lấy 5 phân tử O
2
tức là số nguyên tử oxi tăng
gấp 2 thí số phân tử N
2
và phân tử N
2
O
5
cũng tăng gấp ñôi.
2N
2
+ 5O
2
→ 2N
2
O


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status