Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Triển – Nam Định - Pdf 26

Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
3.2.1 Đẩy mạnh công tác thanh toán và thu hồi công nợ 47
3.2.2 Đầu tư đúng hướng tài sản dài hạn, phát huy tối đa công suất máy móc,
thiết bị hiện có nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 49
3.2.3 Cần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 50
3.2.4 Chủ động trong công tác huy động và sử dụng vốn kinh doanh 51
3.2.5 Nâng cao chất lượng các công trình xây dựng, tiết kiệm tối đa chi phí sản
xuất kinh doanh 51
3.2.7. Trích lập các khoản và quỹ dự phòng theo quy định 52
3.2.8 Công ty cần làm tốt công tác khuyến khích vật chất đối với người lao động,
nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân để có thể thực hiện tốt mục tiêu
kinh doanh 53
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN CÁC GIẢ PHÁP TRÊN 54
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SVTH: Nguyễn Thị Thắm
1
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải
TSNG Tài sản ngắn hạn
Các khoản PTNH Các khoản phải thu ngắn hạn
TSDH Tài sản dài hạn
TCDH Tài chính dài hạn
VCSH Vốn chủ sở hữu
TT Tỷ trọng
TL Tỷ lệ
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SVTH: Nguyễn Thị Thắm
2
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÊN NỘI DUNG TRANG

Đồng thời xác định các điểm yếu, từ đó có phương hướng và biện pháp khắc phục.
Còn đối với những người ngoài doanh nghiệp, có thể đánh giá khả năng thanh toán,
khả năng sinh lời, kết quả hoạt động kinh doanh ở hiện tại và tương lai. Từ đó có
những quyết định đầu tư vào doanh nghiệp.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Chính những lý do quan trọng trên nên em đã chọn đề tài : “ Phân tích tình hình
tài chính của Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Triển – Nam Định” cho khóa luận tốt
nghiệp của mình. Qua đó khảo sát thực trạng tình hình tài chính của Công ty, ta sẽ thấy
được những kết quả đạt được, mặt hạn chế của Công ty. Từ đó đưa ra giải pháp phù
hợp, kịp thời nhằm phát huy kết quả đạt được, hạn chế những yếu kém để đưa Công ty
ngày càng phát triển.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: phân tích tài chính của Công ty Cổ phần xây dựng Tiến
Triển.
- Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian khảo sát 3 năm 2011, năm 2012, năm 2013.
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SVTH: Nguyễn Thị Thắm
4
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Không gian khảo sát phòng kế toán tài vụ Công ty Cổ phần xây dựng Tiến
Triển.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong khóa luận tốt nghiệp này em chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh để
phân tích tình hình tài chính của Công ty từ năm 2011 đến năm 2013, dựa trên bảng
cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và một số tài liệu khác của đơn
vị.
5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Kết cấu khóa luận tốt nghiệp gồm ba chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp.
Chương 2: Vận dụng lý thuyết đã phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ

hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp.
- Tài chính doanh nghiệp là công cụ rất hữu ích để kiểm soát tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Khái niệm và vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp có thể định nghĩa như một tổng thể các
phương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính quá khứ và hiện tại cho việc ra
quyết định quản lý và đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác.
Phân tích tài chính có mục tiêu đưa ra những dự báo tài chính nhằm giúp cho
các nhà lãnh đạo thấy rõ những thực trạng, tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như
rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp.
Phân tích tài chính với tư cách là một hoạt động thực tiễn, nó là một giai đoạn
của quá trình quản trị nhằm thấy được chất lượng hoạt động tài chính, nguồn năng lực
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SVTH: Nguyễn Thị Thắm
6
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
tiềm tàng trên cơ sở đó đề ra những phương pháp mới và biện pháp khai thác có hiệu
quả.
1.1.2.2. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
Qua phân tích hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân
phối và sử dụng, quản lý các loại vốn, nguồn vốn vạch ra khả năng tiềm tàng về vốn
của doanh nghiệp. Trên cơ sở đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Phân tích tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản lý của
cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các
chế độ, xem xét việc cho vay vốn.
1.1.2.3. Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp
- Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như: xem xét việc phân bổ vốn,
nguồn vốn có hợp lý hay không? Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh, phát hiện nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa thiếu vốn.
- Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, chính

1.2.1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính
doanh nghiệp, cung cấp thông tin giúp cho người sử dụng đánh giá các thay đổi trong
tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền, khả năng thanh
toán và khả năng tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
1.2.1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là bản giải trình chi tiết một số chỉ tiêu tổng hợp
đã phản ánh trên các báo cáo tài chính khác đồng thời tuyên bố các chính sách kế toán
doanh nghiệp đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở doanh nghiệp
giúp người đọc báo cáo có các thông tin bổ sung cần thiết cho việc đánh giá tình hình
tài chính doanh nghiệp.
1.2.1.5. Tài liệu khác
Sự tồn tại, phát triển cũng như suy thoái của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều
yếu tố:
- Các yếu tố bên trong là những yếu tố thuộc về tổ chức doanh nghiệp, trình độ
quản lý doanh nghiệp, ngành nghề, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp kinh
doanh. Quy trình công nghệ và năng lực của lao động.
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SVTH: Nguyễn Thị Thắm
8
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
- Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp là những yếu tố mang tính khách quan
như: chế độ chính trị xã hội, tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ
thuật, chính sách tiền tệ, chính sách thuế.
1.2.2. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.2.1. Phương pháp so sánh
* Khái niệm
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một vài chỉ tiêu phân tích bằng
cách dựa trên việc so sánh với một vài chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc).
Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung,
trong phân tích tài chính nói riêng. So sánh nhằm xác định xu hướng, mức độ biến

Phương pháp đồ thị sử dụng để phản ánh trực quan các số liệu phân tích bằng
biểu đồ, đồ thị, qua đó mô tả xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu nghiên cứu hay
thể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể. Phương pháp đồ thị
gồm nhiều dạng như đồ thị hình cột, hình tròn Phương pháp này có ưu điểm thể hiện
rõ ràng, trực quan sự biến động tăng giảm hay mối liên hệ giữa các chỉ tiêu.
1.2.2.3. Phương pháp cân đối
Đây là phương pháp dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố mà
giữa chúng sẵn có mối liên hệ cân đối và chúng là những nhân tố độc lập. Một lượng
thay đổi trong mỗi nhân tố sẽ làm thay đổi trong chỉ tiêu phân tích một lượng tương
ứng.
Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - tài chính của doanh nghiệp có nhiều chỉ
tiêu có liên hệ với nhau bằng những mối liên hệ mang tính chất cân đối. Các quan hệ
cân đối trong doanh nghiệp có hai loại: cân đối tổng thể và cân đối cá biệt.
- Cân đối tổng thể là mối quan hệ cân đối các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp. Giữa tài
sản và nguồn vốn kinh doanh liên hệ với nhau bằng công thức:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
- Cân đối cá thể là quan hệ cân đối của các chỉ tiêu kinh tế cá biệt. Ví dụ như:

Nợ phải trả Nợ phải thu Nợ phải thu Nợ phải thu
thu khách + khách hàng = khách hàng + khách hàng
hàng đầu kỳ tăng trong kỳ giảm trong kỳ cuối kỳ
Phương pháp cân đối có thể khái quát như sau:
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SVTH: Nguyễn Thị Thắm
10
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu là Q chịu ảnh hưởng của nhân tố a, b, c
thể hiện qua công thức: Q= a+b-c
Nếu dùng chỉ số 0 để chỉ giá trị các nhân tố ở kỳ gốc và chỉ số 1 để chỉ giá trị
các nhân tố ở kỳ phân tích thì Q
0

0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: c = - (c
1
- c
0
)
1.2.2.4 Các phương pháp khác
- Phương pháp quy hồi là phương pháp sử dụng số liệu của quá khứ, nhưng dữ
liệu đã diễn ra theo thời gian hoặc diễn ra tại cùng một thời điểm để thiết lập mối quan
hệ giữa các hiện tượng và sự kiện có liên quan.
- Phương pháp quy hoạch tuyến tính là phương pháp sử dụng bài toán quy
hoạch để tìm phương án tối ưu cho các quyết định kinh tế.
- Phương pháp sử dụng mô hình kinh tế lượng là phương pháp thiết lập mối
quan hệ giữa các hiện tượng và sự kiện kinh tế, sau đó sử dụng mô hình kinh tế lượng
để dự báo kết quả kinh tế trong tương lai.
1.3. NỘI DUNG PHÂN TÍCH
1.3.1. Phân tích chung tình hình tài chính
Là đánh giá khái quát sự biến động cuối năm so với đầu năm về tài sản và
nguồn vốn của doanh nghiệp, đồng thời xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và
nguồn vốn nhằm rút ra nhận xét ban đầu về tình hình tài chính doanh nghiệp, được thể
hiện qua hai bước sau:
1.3.1.1 Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản và nguồn vốn
- So sánh tổng số tài sản giữa cuối năm và đầu năm để đánh giá sự biến động về
quy mô của doanh nghiệp, đồng thời so sánh giá trị và tỷ trọng các bộ phận cấu thành
tài sản để thấy nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình trên.
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SVTH: Nguyễn Thị Thắm
11
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
- So sánh tổng nguồn vốn giữa cuối năm và đầu năm để đánh giá mức độ huy
động vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời so sanh giá trị và tỷ

Nợ phải trả
Chỉ tiêu này càng lớn, khả năng thanh toán hiện tại càng cao, đó là nhân tố tích
cực góp phần ổn định tình hình tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng thấp,
khả năng thanh toán hiện tại càng kém, trường hợp này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến uy
tín và chất lượng kinh doanh nghiệp.
*Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng
thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền và các khoản
tương đương tiền. Chỉ tiêu này được tính như sau:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
=
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
*Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn được xác định bởi công thức:
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn
=
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này có giá trị càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại. Nếu khả năng thanh toán nhỏ hơn 1 thì
doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Tuy nhiên nếu con số này
quá cao thì không cố nghĩa doanh nghiệp đã đầu quá nhiều vào tài sản ngắn hạn so với
nhu cầu. Thông thường thì phần vượt trội đó sẽ không sinh thêm lợi nhuận. Vì thế mà
việc đầu tư đó sẽ kém hiệu quả.
1.3.3.2. Các tỷ số về hoạt động tài chính
Các tỷ số này được dùng để đo lường khả năng tổ chức và điều hành doanh
nghiệp, đồng thời nó còn cho thấy tình hình sử dụng tài sản doanh nghiệp tốt hay xấu.
* Vòng quay hàng tồn kho
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SVTH: Nguyễn Thị Thắm

dụng tài sản ngắn hạn
Doanh thu
Hiệu quả sử dụng TSLĐ =
Tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu trong một năm. Tài sản lưu động ở đây được xác định theo giá trị còn lại đến thời
điểm lập báo cáo.
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SVTH: Nguyễn Thị Thắm
Vòng quay tài sản
=
Doanh thu thuần
Tổng tài sản
14
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
1.3.3.3. Các tỷ số về cơ cấu tài chính
Cơ cấu tài chính được khái niệm như là việc điều hành thông qua các khoản nợ
vay khuyếch đại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Cơ cấu tài chính được coi như là một
chính sách tài chính cho doanh nghiệp, có vai trò và vị trí quan trọng.
* Hệ số nợ
Các chủ nợ thường thích một tỷ số nợ vừa phải, tỷ số nợ càng thấp món nợ càng
được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Ngược lại các chủ sở hữu
doanh nghiệp thường muốn có một tỷ số nợ cao vì họ muốn gia tăng lợi nhuận nhanh.
Nếu tỷ số nợ quá cao, sẽ có nguy cơ khuyến khích sự vô trách nhiệm của chủ sở hữu
doanh nghiệp, họ có thể đưa ra các quyết định kinh doanh liều lĩnh có nhiều rủi ro như
đầu cơ, kinh doanh trái phép để có thể sinh lợi lớn. Nếu có thất bại, họ sẽ mất rất ít vì
sự góp phân đầu tư của họ quá nhỏ.
Hệ số nợ
=
Nợ phải trả
Tổng tài sản

* Hệ số sinh lời của tài sản
Hệ số sinh lời của
tài sản( ROA)
=
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh bình quân mỗi đồng tài sản sau mỗi kỳ nhất định sinh ra được
bao nhiêu đồng lợi nhuận. Việc quản lý, sử dụng lượng tài sản hiện có thuộc nhiệm vụ của
bộ máy quản lý doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả hoạt động của
bộ máy quản lý càng cao và ngược lại. Để tăng khả năng sinh lời của tài sản doanh nghiệp
phải sử dụng các biện pháp tác động đến 3 chiến lược: đầu tư vốn, quản trị vốn và quản trị
hoạt động để phân bổ vốn hợp lý, tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động .
* Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu
Hệ số sinh lời vốn
chủ sở hữu (ROE)
=
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ tạo ra được
bao nhiêu đồng lợi nhận ròng. Nếu hệ số này càng lớn thì doanh nghiệp càng có khả
năng huy động thêm vốn ở thị trường tài chính để tài trợ cho hoạt động kinh doanh và
ngược lại. Tuy nhiên, không phải lúc nào khả năng sinh lời vốn chủ sở cao cũng thuận
lợi, bởi vì có thể do tỷ trọng vốn chủ sở hữu nhỏ trong tổng quy mô vốn huy động nên
doanh nghiệp đang tận dụng ưu thế của đòn bẩy tài chính để khuếch đại hệ số sinh lời
của vốn chủ sở hữu và khi đó mạo hiểm tài chính cũng cao, nếu doanh nghiệp bị lỗ
trong kinh doanh thì sự suy giảm của quy mô vốn chủ sở hữu sẽ xảy ra với tốc độ lớn.
1.4 SỰ CẦN THIẾT CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin có tác dụng hữu ích
đưa ra các quyết định kinh doanh. Phân tích tài chính cung cấp các thông tin hữu ích
cho nhà đầu tư, giúp họ có quyết định đầu tư đúng đắn, đối với ngân hàng thì giúp họ

cáo tài chính các năm 2011, 2012, 2013 của Công ty cổ phần xây dựng Tiến Triển và
các thông tin trên các trang web.
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập qua các nguồn sau:
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SVTH: Nguyễn Thị Thắm
17
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
- Các thông tin và số liệu của Công ty cổ phần xây dựng Tiến Triển được thu
thập qua các báo cáo tài chính hợp nhất, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của Công ty.
- Tài liệu giáo trình liên quan đến phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
- Các bài báo cáo, luận văn của các sinh viên khóa trước.
2.1.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
Sau quá trình thu thập dữ liệu, dữ liệu được tổng hợp lại và xử lý để có thể sử
dụng trong bài khóa luận tốt nghiệp.
- Trong bài khóa luận này em xin chủ yếu dùng phương pháp so sánh.
Phương pháp này dùng để so sánh các chỉ tiêu, mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía
cạnh khác nhau của tình hình tài chính Công ty cổ phần xây dựng Tiến Triển. Các chỉ
tiêu này được so sánh giữa các năm 2011, 2012, 2013.
- Dùng bảng tính excel để xử lý dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp được chọn lọc và nhập vào bảng excel sau đó sử dụng tính tỷ
trọng, tính chênh lệch, tính tỷ lệ của các chỉ tiêu.
- Phương pháp khác
Ngoài ra, trong bài khóa luận này em còn sử dụng các phương pháp tổng hợp,
phương pháp đồ thị để phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần xây dựng
Tiến Triển được dễ dàng hơn.
2.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TIẾN TRIỂN
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần xây dựng Tiến
Triển
- Tên công ty: Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Triển
- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc: Hoàng Tiến Triển

Hưng; đường khu du lịch Thị trấn Thịnh Long, xây dựng Sân vận động trung tâm
huyện Hải Hậu, Nghĩa trang liệt sĩ xã Hải Toàn, Khoan giếng UNICEF khai thác nước
sạch, Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu, Trường Tiểu học Hải Nam…Thời kỳ đầu
thành lập, công ty có quy mô còn nhỏ hẹp cả công ty chỉ có 80 công nhân, 2 máy ủi, 2
máy đào, 3 máy lu, 2 máy trộn… đội ngũ cán bộ không nhiều. Hiện nay công ty đã
trưởng thành và đứng vững trên thị trường.Sự lớn mạnh của công ty thể hiện qua mức
thu nhập của người lao động, cán bộ công nhân viên trong công ty được tăng đều qua
các năm.Cùng với sự phát triển của các ngành nói chung, ngành xây dựng cơ bản nói
riêng. Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Triển đã có những đổi mới đáng kể và ngày
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SVTH: Nguyễn Thị Thắm
19
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
càng nỗ lực không ngừng để nâng cao chất lượng các công trình, góp phần vào sự phát
triển chung của đất nước.
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Triển
2.2.2.1. Chức năng
- Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, nhà ở, công trình công cộng;
- Mua bán vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng;
- Xây dựng lắp đặt các công trình nước phục vụ sinh hoạt, tiêu thoát nước;
- Xây dựng các công trình văn hóa nghệ thuật;
- Tu bổ, tôn tạo, phục hồi di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh;
- Xây dựng lắp đặt, bảo dưỡng các công trình bưu chính, viễn thông công nghệ
thông tin và điện lực;
2.2.2.2 Nhiệm vụ
- Sử dụng và quản lý tốt, đúng mục đích nguồn vốn tự có. Bên cạnh đó sử dụng
theo đúng chế độ hiện hành, đảm bảo giữ vững hoạt động kinh doanh ngày càng phát
triển.
- Không ngừng cải tiến các trang thiết bị, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các
hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả cho các công trình xây dựng.
- Sản xuất, thi công công trình xây dựng theo đúng thiết kế, quy trình tiêu chuẩn

+ Ban giám đốc:Tổng giám đốc là mgười có quyền quyết định và chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động của công ty. Phó Tổng giám đốc và kế toán trưởng là người
tham mưu cho Tổng giám đốc về tình hình tài chính và tổ chức hạch toán của công ty.
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật: có trách nhiệm về việc lập kế hoạch thực hiện kế
hoạch đồng thời phụ trách về kỹ thuật thi công.
+ Phòng tổ chức hành chính: Là cơ quan quản lý công ty, có quyền hành nhân
danh công ty để quyết định mọi vấn đề hành chính, tham mưu cho giám đốc về việc
tìm hợp đồng. Chịu trách nhiệm quản lý điều động và tổ chức tuyển dụng, đào tạo
nhân lực cho công ty.
+ Phòng TN, thiết bị, vật tư, máy: Luôn ở thế chủ động sẵn sàng cho thi công.
Luôn chủ động về số lượng để điều xuống các đội thi công.
+ Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
và tình hình luôn chuyển, sử dụng tài sản, nguồn vốn. Trong quá trình sản xuất kinh
doanh kiểm tra giám sát chặt chẽ tình hình thực tế, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế
hoạch thu tài chính. Đồng thời giúp giám đốc nắm được thực trạng của công ty.
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SVTH: Nguyễn Thị Thắm
21
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
+ Các đội thi công: Có nhiệm vụ trực tiếp thi công. Mỗi đội thi công bao gồm
đội trưởng, đội phó, các kỹ thuật viên và các công nhân thi công.
2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Triển
trong những năm gần đây
Sau đây là bảng kết quả hoạt động kinh doanh rút gọn của Công ty Cổ phần xây
dựng Tiến Triển trong năm 2011, 2012, 2013
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SVTH: Nguyễn Thị Thắm
22
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
BẢNG 2.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: Đồng Việt Nam
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch

động kinh doanh
4.898.722.377 5.904.671.273 7.642.006.909 1.005.948.896 20,53 1.737.335.636 29,42
9. Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
4.898.722.377 5.904.671.273 7.642.006.909 1.005.948.896 20,53 1.737.335.636 29,42
10. Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành
1.224.680.594 1.476.167.818 1.910.501.727 251.487.224 20,53 434.333.909 29,42
11.Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp
3.674.041.783 4.428.503.455 5.731.505.182 754.461.672 20,53 1.303.001.727 29,42
( Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SVTH: Nguyễn Thị Thắm
26
Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Qua bảng trên ta thấy:
Tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty năm sau cao hơn năm trước. Điều đó thể
hiện sự cố gắng của Công ty trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời nó cũng
cho thấy sự phát triểncủa Công ty trong quá trình kinh doanh. Bảng trên cho ta thấy lợi
nhuận sau thuế của Công ty năm 2012 so với năm 2011 tăng là 754.461.672 đồng
tương ứng với tốc độ tăng là 20,53%, năm 2013 so với năm 2012 tăng là
1.303.001.727 đồng tương ứng với tốc độ tăng lad 29,42%. Tổng lợi nhuận sau thuế
của Công ty tăng lên cho thấy sự lớn mạnh và trưởng thành của Công ty trong những
năm gần đây.
Để thấy rõ được sự tác động của lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh ta
xem xét lợi nhuận gộp từ bán hàng về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 tăng
1.450.933.620 đồng so với năm 2011 là 11.273.340.495 đồng với tỷ lệ tăng là 12,87%,
năm 2013 tăng so với năm 2012 là 4.862.137.057 đồng với tỷ lệ tăng là 38,21%. Có
thể thấy đây là sự có gắng của Công ty trong việc xây dựng và tiêu sản phẩm. Điều
này chẳng những làm tăng doanh thu thuần tạo điều kiện làm gia tăng lợi nhuận sau

tế đã có vẻ khởi sắc cho nên Công ty mẹ đã thu hồi được vốn của mình.
Bên cạnh đó, chi phí tài chính trong 3 năm đều tăng. Chi phí tài chính chính là
lãi vay phải trả của doanh nghiệp cho thấy doanh nghiệp càng ngày vay vốn nhiều hơn
đây cũng là một thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải.
Chi phí quản lý doanh nghiệp trong 3 năm đều tăng. Năm 2011 chi phí quản lý
doanh nghiệp là 5.544.382.832 đồng, năm 2012 tăng so với năm 2011 là 221.775.313
đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 4,00%, năm 2013 tăng so với năm 2012 là
2.833.079.072 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 50%. Cho thấy đây là một sự lỗ lực
của công ty trong việc mở rộng kinh doanh cũng như nâng cao đời sống cán bộ công
nhân viên trong Công ty.
2.3 VẬN DỤNG LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG TIẾN TRIỂN
2.3.1 Phân tích chung tình hình tài chính của Công ty Cổ phần xây dựng Tiến
Triển
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SVTH: Nguyễn Thị Thắm
28

Trích đoạn Đầu tư đúng hướng tài sản dài hạn, phát huy tối đa công suất máy móc, thiết bị hiện có nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn. Nâng cao chất lượng các công trình xây dựng, tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất kinh doanh Tổ chức công tác hạch toán kế toán và sử dung linh hoạt các phương pháp phân tích tài chính của Công ty MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN CÁC GIẢ PHÁP TRÊN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status