Chính sách phát triển nguồn nguyên liệu mía nghiên cứu tại tổng công ty CP mía đường Nông Cống - Pdf 26

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản
thân, em còn nhận được sự giúp đỡ từ các thầy cô giáo, các anh chị trong đơn vị thực tập,
gia đình và bạn bè… Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban lãnh đạo Công ty CP mía đương Nông Cống, các anh chị phòng kế toán và cũng
như các phòng ban khác đã tại điều kiện thuận lợi cho em được thực tập công tác thực tế,
học hỏi kinh nghiệm và giúp đỡ em trong quá trình thực tập.
Các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Luật đã trang bị cho em kiến thức chuyên môn
cần thiết cho khóa luận.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo Th.s Hoàng Anh Tuấn, người
đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn, sửa chữa những sai sót và giúp đỡ em để em có thể hoàn
thành Khóa luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin gửi lời tri ân tới gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn quan tâm,
động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của
mình.
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu trong quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài
này, nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên Khóa luận sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Chính vì vậy, em rất mong nhận được sự đánh
giá của các thầy giáo, cô giáo để Khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Nga
1
1
TÓM LƯỢC
Hàng chục năm qua, cây mía đã trở thành cây xóa đói, giảm nghèo và làm giàu của
nhiều hộ nông dân ở các huyện trung du miền núi tỉnh Thanh Hóa. Thế nhưng, hiện nay do
giá đường giảm, lượng đường tồn kho lớn khiến ngành mía đường nói chung, cũng như
ngành mía đường Thanh Hóa nói riêng đứng trước nhiều khó khăn, thách thức. Ðiều này
cũng ảnh hưởng lớn đến sản xuất kinh doanh của các công ty mía đường nói chung và công

Biểu đồ 2.5
Diện tích mía nguyên liệu từ năm 2010 - 2013 30
Biểu đồ 2.6
Tổng sản lượng và lượng đường từ năm 2011 - 2013 31
3
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBNV Cán bộ nhân viên
CP Cổ phần
CT – XH Chính trị - Xã hội
NLĐ Nguồn lao động
LĐ – XH Lao động – Xã hội
SX – KD Sản xuất – Kinh Doanh
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
4
4
5
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài khóa luận
Để một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và phát triển trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình thì có rất nhiều yếu tố đóng góp vào sự thành công ấy.Một trong
những yếu tố quan trọng nhất đối với một doanh nghiệp sản xuất, nhất là doanh nghiệp
sản xuất các sản phẩm từ nông nghiệp đó là nguyên liệu đầu vào phục vụ cho quá trình
sản xuất. Do vậy, ưu tiên hàng đầu đối với các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ
nông nghiệp là phải phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu
đầu vào cho chế biến.
Nguyên liệu mía cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất đường hoạt động luôn
luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp. Việc thiếu nguyên liệu gây ra
những hậu quả rất lớn về lãng phí các thiết bị máy móc, khấu hao trên đầu sản phẩm
tăng, công nhân thất nghiệp, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Tất cả những điều này đã

lại tổ chức, sản xuất, quản lý ngành mía đường là điều cần làm. Và nó đòi hỏi sự chung
sức của nhiều cơ quan chức năng, các nhà hoạch định chính sách và chính người trồng
mía. Bắt đầu từ vùng nguyên liệu và đến cơ chế điều hành cho ngành mía đường.
 Các công trình nghiên cứu của sinh viên
1. Trần Cẩm ly (2011), “Một số giải pháp phát triển vùng nguyên liệu của công ty CP
mía đường Lam Sơn”, khóa luận tốt nghiệp – K43F6 – Đại Học Thương Mại. Trong
bài khóa luận này đã đề cập đến các lý luận về nguồn nguyên liệu, ảnh hưởng của
nguồn nguyên liệu tới hoạt động sản xuất. Đồng thời, luận văn đưa ra một số giải pháp
nhằm phát triển vùng nguyên liệu của ngành mía đường nói chung và công ty CP mía
đường Lam Sơn nói riêng.
2. Nguyễn Minh Ngọc (2008), “Phát triển vùng nguyên liêu trong công nghiệp chế biến
của công ty CP thương mại Hà Nội(Hapro) với phát triển nông nghiệp”, khóa luận tốt
nghiệp – K40F4 – Đại Học Thương Mại. Khóa luận nghiên cứu về vùng nghiên về
thực trạng vùng nguyên liệu đối với mặt hàng liên quan đến nông sản nói chung, đánh
giá đúng thực trạng và gắn liền với phát triển nông thôn từ đó đưa ra các chính sách
đúng đắn để phát triển vùng nguyên liệu trong công nghiệp chế biến của công ty CP
thương mại Hà Nội(Hapro).
3. Nguyễn Thị Thu Phương ( 2013), “Quản lý và phát triển vùng nguyên liệu mía của
công ty TNHH đường mía Việt Nam - Đài Loan”, khóa luận tốt nghiệp - k51- Đại Học
Kinh Tế Quốc Dân. Khóa luận này làm rõ những vấn đè cơ bản về vùng nguyên liệu
mía và công tác quản lý vùng nguyên liệu mía của công ty TNHH đường mía Việt
Nam - Đài Loan từ đó rút ra được những hạn chế và ưu nhược điểm của công tác quản
lý nguồn nguyên liệu mía của công ty TNHH đường mía Việt Nam - Đài Loan và đề ra
các chính sách phát triển vùng nguyên liệu mía cho công ty.
3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Thông qua những tham khảo từ sách báo, tạp chí, bài nghiên cứu, luận văn,
khóa luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu… Các tác giả đi trước đã làm rõ vai trò
cũng như sự quan trọng của nguồn nguyên liệu đến hoạt động sản xuất . Ngoài ra, các
tác giả cũng đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và sản lượng nguồn
nguyên liệu.

 Hệ thống hóa một số lí luận cơ bản về quản lý và phát triển nguồn nguyên liệu mía đối
với ngành công nghiệp mía đường.
 Phân tích thực trạng quản lý và phát triển vùng nguyên liệu của công ty CP mía đường
Nông Cống.
 Đề xuất một số chính sách nhằm phát triển nguồn nguyên liệu cho công ty CP mía
đường Nông Cống trong thời gian tới.
 Phạm vi nghiên cứu
8
Về mặt không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các nông trường trồng mía ở
tỉnh Thanh Hóa.
Về mặt thời gian: Đề tài nghiên cứu giới hạn khoảng thời gian từ 2011 – 2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong thực tế, có nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau nhằm tiếp cận một
vấn đề nghiên cứu cụ thể, tuy nhiên trong khuôn khổ bài khóa luận này nhằm phát
triển nguồn nguyên liệu mía của doanh nghiệp tác giả sử dụng hai phương pháp chính
là: phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu.
 Phương pháp thu thập số liệu
 Nguồn dữ liệu sơ cấp
Thu thập thông tin từ việc quan sát, tìm hiểu tầm quan trọng của phát triển
nguồn nguyên liệu mía đến hoạt động sản xuất của công ty CP mía đường Nông
Cống . Các chính sách do công ty đưa ra nhằm phát triển nguồn nguyên liệu của công
ty.
 Nguồn dữ liệu thứ cấp
Thu thập dữ liệu trong công ty bao gồm: các báo cáo, tài liệu của công ty do các
phòng ban cung cấp: báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty CP mía đường Nông Cống.
Thu thập dữ liệu ngoài công ty: thu thập số liệu qua sách, giáo trình, qua các
luận văn, khóa luận của sinh viên trường Đại học thương mại, Đại học Kinh Tế Quốc
Dân qua các báo, tạp chí kinh tế: thời báo kinh tế Việt Nam. Qua các website:
www.economy.com.vn, , www.tinthuongmai.vn, Qua

qua từng giai đoạn hay từng thời kỳ.
 Phương pháp phân tích cơ bản
Là sự kiểm định yếu tố chủ chốt ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp dựa trên nguồn dữ liệu đã có và sử dụng kết quả của các phương pháp
khác.
 Phương pháp phân tích tổng hợp
Sau khi tiến hành thu thập số liệu, điều tra phỏng vấn, phỏng vấn trực tiếp, xử
lý số liệu ta phân tích tổng hợp. Đưa ra được các kết luận ảnh hưởng của phát triển
nguồn nguyên liệu đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty CP mía đường
Nông Cống và từ đó biết được nguyên nhân để đưa ra các giải pháp nhằm phát triển
nguồn nguyên liệu về cả sản lượng và chất lượng cho doanh nghiệp.
6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu, lời cảm ơn, mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng
biểu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu khóa luận gồm 3 chương
:
Chương I: Cơ sở lý luận về nguồn nguyên liệu và phát triển nguồn nguyên liệu
mía cho ngành công nghiệp mía đường.
Chương II: Thực trạng nguồn nguyên liệu mía của công ty CP mía đường
Nông Cống.
Chương III: Các đề xuất và kiến nghị với vấn đề phát triển nguồn nguyên liệu
của công ty CP mía đường Nông Cống.
10
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NGUYÊN LIỆU MÍA CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN
ĐƯỜNG
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm nguồn nguyên liệu
Nguyên liệu là đối tượng lao động do doanh nghiệp mua, dự trữ để phục vụ quá
trình sản xuất, kinh doanh tạo ra sản phẩm.
1.1.2. Khái niệm vùng nguyên liệu mía

Thời vụ thu hoạch mía cũng là mùa vụ chế biến đường, mùa thu hoạch mía
hàng năm kéo dài khoảng 5 tháng, tùy theo điều kiện về tự nhiên, giống mía và kỹ
thuật chăm sóc của từng vùng mà thời điểm bắt đầu và kết thúc có thể khác nhau. Thời
gian thu hoạch mía khi mía chín chỉ được phép dưới một tháng, trong khi đó có rất
nhiều yếu tố tác động đến việc có thu hoạch mía kịp thời hay không như: nguồn lao
động, đường giao thông, phương tiện vận chuyển, khả năng tiêu thụ của cơ sở chế
biến. Đặc điểm này phải có sự phối hợp giữa các bộ phận, các ngành trong vùng mía.
1.2.2.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu mía
Hạ tầng về giao thông ở các vùng nguyên liệu mía là một trong những yếu tố
tạo động lực cho việc phát triển sản xuất nguyên liệu mía. Với khối lượng nguyên liệu
cần vận chuyển lớn, quãng đường vận chuyển xa, chi phí vận chuyển mía nguyên liệu
thường chiếm từ 10 - 15% giá thành nguyên liệu. Vì vậy, cơ sở giao thông từ vùng
nguyên liệu về nhà máy và giao thông nội đồng có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm
chi phí cho cả người trồng mía và cơ sở chế biến.
Thủy lợi phục vụ vùng mía, đặc điểm sinh học của cây mía là loại cây tạo sinh
khối lớn, cần nhiều nước để sinh trưởng và phát triển.Khối lượng nước tiêu hao phụ
thuộc vào các yếu tố độ ẩm không khí, sức gió và điều kiện canh tác ở mỗi vùng. Để
bảo đảm đủ nước cho mía, lượng mưa cần thiết tối thiểu phải ở mức 1.500 mm/năm và
phân bố tương đối đều trong năm. Do đặc điểm sinh học này, đối với các vùng mía đồi
và ruộng cao, tiềm năng tăng năng suất và chất lượng mía thông qua đầu tư tưới cho
mía còn rất lớn. Thực tế đã rút ra kết luận về hiệu quả cụ thể của việc tưới nước cho
mía sẽ làm tăng năng suất mía từ 15 - 20 tấn/ha.
Ngoài ra sự phát triển của hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp điện, xăng dầu,
phân bón, thuốc trừ sâu, kho tàng, bến bãi vật tư và mía nguyên liệu trong vùng cũng
phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển của vùng mía.
1.2.2.4. Sự phụ thuộc chặt chẽ của vùng mía nguyên liệu tập trung với cơ sở chế
biến đường
Do khối lượng sản phẩm cần vận chuyển lớn, chi phí vận chuyển cao nên thông
thường mỗi vùng mía nguyên liệu chỉ có thể bán mía cho một hoặc một số cơ sở chế
biến cố định. Việc xây dựng các cơ sở chế biến công nghiệp đòi hỏi nhiều thời gian. Vì

của vùng nguyên liệu mía thường được đánh giá thông qua rất nhiều các chỉ tiêu, trong
đó có những chỉ tiêu như:
1.2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá quy mô vùng mía nguyên liệu
Sản lượng mía: Sản lượng mía bao gồm toàn bộ khối lượng sản phẩm mía tạo
ra trong năm của toàn vùng mía nguyên liệu. Sản lượng mía hàng hóa là toàn bộ khối
lượng mía hàng hóa được thu mua tại các cơ sở chế biến không kể đến những hao hụt
trong quá trình thu hoạch và thu mua.
Cơ cấu giá trị tổng sản lượng vùng mía nguyên liệu: Là tỷ lệ phần trăm giá trị
sản lượng mía nguyên liệu của vùng so với giá trị tổng sản lượng sản xuất nông nghiệp
trong toàn vùng.
13
Diện tích đất trồng mía: Là diện tích đất nông nghiệp dùng để trồng mía của
toàn vùng
Cơ cấu diện tích mía: Là tỷ lệ phần trăm diện tích mía so với tổng diện tích đất
nông nghiệp hoặc đất canh trong vùng.
Số lượng lao động, giá trị máy móc, nông cụ và tư liệu sản xuất khác tham gia
vào sản xuất mía
Số hộ hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia vào sản xuất mía trong vùng.
1.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất và sự phát triển của vùng mía
nguyên liệu
Năng suất bình quân của toàn vùng mía: Là khối lượng trung bình mía sản xuất
được trên 1 ha của toàn vùng nguyên liệu mía.
Mức đáp ứng công suất chế biến của vùng nguyên liệu mía: Là sản lượng mía
mà vùng nguyên liệu cung cấp cho nhà máy so với công suất thiết kế của nhà máy.
Chất lượng nguyên liệu mía: Bao gồm chữ đường(CCS) và phần trăm thu hồi
của mía nguyên liệu.
Hiệu quả tài chính của việc trồng mía nguyên liệu đối với từng hộ sản xuất
hoặc cơ sở kinh doanh sản xuất mía nguyên liệu trong vùng.
Hiệu quả kinh tế xã hội của toàn vùng mía nguyên liệu: Là hiệu quả tổng hợp
về những ngoại ứng mà vùng mía nguyên liệu tao ra cho toàn vùng.

đường nào cũng phải theo quy trình sản xuất chung nhất như sau:
Sơ Đồ 1: Quy Trình Sản Xuất Đường
Mía nguyên liệu
Bùn lọc
Bã mía
Xử lí mía
Trích li nước mía
Làm sạch nước mía
Cô đặc nước mía
Nấu đường, kết tinh, phân mật, sấy, đóng bao
Nước mía trong
Chè đặc
Đường thành phẩm
Mật rỉ
(Nguồn: phòng sản xuất)
Như đã nêu ở trên, sự khác nhau giữa các phương pháp sản xuất chủ yếu là ở
công đoạn làm sạch và với mỗi một loại công nghệ khác nhau sẽ cho ra sản phẩm có
chất lượng khác nhau.
Hiện nay ở Việt Nam, phần lớn các nhà máy đường sản xuất đường trắng theo
phương pháp sun - phít hóa. Ưu điểm chính của công nghệ này là chi phí đầu tư thấp,
quản lý thiết bị đơn giản. Tuy nhiên, nhược điểm là khả năng ăn mòn thiết bị lớn, dư
lượng SO
2
trong đường thành phẩm cao, đường dễ lại màu trong quá trình bảo quản.
15
 Đặc điểm của nguyên liệu mía
 Đặc điểm sinh học của cây mía
Mía là cây trồng hàng năm, có khả năng tái sinh mầm, chu kỳ sản xuất có thể
kéo dài 3 - 4 năm (một vụ mía tơ và 2 - 3 vụ mía gốc). Thời gian sinh trưởng kéo dài
cho đến lúc thu hoạch tùy theo từng loại giống mía nhưng trung bình khoảng từ 12

+
−×−






+
−×
100
3
1
2
1
100
5
1
2
3 F
B
F
Pol
Trong đó: Pol:Percent first expressed juice - Độ đường tương đối có trong nước
mía đầu.
F: Fibre percent cane - Tỷ lệ sơ mía
B:Brix percent first expressed juice - Hàm lượng chất khô có trong nước
mía đầu.
16
Để xác định chữ đường thực tế của từng khối lượng mía nhất định thì mỗi nhà

trọt tách thành các ngành sản xuất lương thực, ngành sản xuất nguyên liệu chế biến
công nghiệp, ngành cây thực phẩm, cây ăn quả… Ngành chăn nuôi tách thành ngành
chăn nuôi đại gia súc, gia súc, gia cầm… Tiếp đó, từng ngành chuyên môn hóa lại tách
thành các ngành chuyên môn hóa hẹp như ngành sản xuất nguyên liệu chế biến của
nông nghiệp lại tách thành các ngành chè, cà phê, cao su, mía đường…Đây là cơ sở
quan trọng để hình thành nên các ngành công nghiệp chế biến nông sản, một bộ phận
trong hệ thống công nghiệp ở các nước, nhất là các nước có điều kiện phát triển nông
nghiệp như nước ta.
Lịch sử phát triển của ngành sản xuất mía đường trên thế giới và ở Việt Nam đã
chứng minh hiệu quả của công nghiệp chế biến đường tỷ lệ thuận với quy mô sản xuất
18
và điều này chỉ giới hạn khi sự tiết kiệm về chi phí cố định cho việc sản xuất một tấn
đường không còn bù đắp được chi phí nguyên liệu tăng lên do khoảng cách vận
chuyển xa hơn. Theo tính toán của cá chuyên gia Anh và Pháp, quy mô của các cơ sở
chế biến đường ở Việt Nam hiện nay vào khoảng 6.000 - 8.000 tấn mía/ngày là có hiệu
quả nhất, trong khi đó ở Thái Lan công suất này là 16.000 - 20.000 tấn mía/ngày. Thực
tế ở Việt Nam, các cơ sở chế biến đường thủ công quy mô nhỏ có công suất từ 20-30
tấn mía/ngày, hao phí nguyên liệu 15 - 16 tấn mía cho sản xuất 1 tấn đường, trong khi
các nhà máy chế biến công nghiệp quy mô lớn chỉ hao phí bình quân 10 tấn mía cho
một tấn đường.
Như vậy, tính chất khách quan của việc hình thành các vùng nguyên liệu mía
cho công nghiệp chế biến đường được xem xét và chứng minh cả về logic và lịch sử.
Nó bắt nguồn từ những vấn đề có tính chất chung như phân công lao động xã hội đến
các hình thức biểu hiện cụ thể của chuyên môn hóa.
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển nguồn nguyên liệu
mía cho nhà máy đường
1.2.5.1. Các nhân tố về điều kiện tự nhiên
Các điều kiện tự nhiên như khí hậu, đất, nước, có ảnh hưởng lớn đến việc hình
thành các vùng nguyên liệu mía tập trung chuyên canh.
Ảnh hưởng của khí hậu: Bao gồm các yếu tố ảnh hưởng như nhiệt độ, độ ẩm,

đảm bảo mía nguyên liệu sản xuất ra phải được tiêu thụ hết, không gây ra sự mất cân
đối giữa các cơ sở chế biến đường và vùng nguyên liệu. Thông thường thì mỗi nhà
máy có một vùng nguyên liệu mía cung cấp cho nhà máy hoạt động tránh gây ra hiện
tượng tranh chấp nguyên liệu giữa các nhà máy hay nguyên liệu mía sản xuất ra không
tiêu thụ được.
Giá mía và ảnh hưởng của việc sản xuất kinh doanh mía đối với vùng kinh tế:
Nếu giá mía cao, mang lại hiệu quả kinh tế lớn hơn những cây trồng mà người dân
trong vùng đang canh tác thì họ sẽ chuyên đổi sang trồng mía, và ngược lại, nếu hiệu
quả kinh tế từ trồng mía không cao thì người dân sẽ quay lưng lại với cây mía. Như
vậy, các chính sách về giá của cơ sở chế biến để cho người trồng mía yên tâm sản xuất
lâu dài là rất quan trọng.
Khả năng huy động vốn để đầu tư cho cây mía: Yếu tố này làm tăng năng lực
sản xuất và quy mô sản xuất của vùng mía.
 Các nhân tố về điều kiện xã hội
Để hình thành các vùng sản xuất mía thì yếu tố truyền thống cần cù trong lao
động, tập quán canh tác của nhân dân trong vùng và tính năng động dám mạo hiểm
của người dân có ảnh hưởng lớn đến việc hình thành và phát triển của vùng mía
nguyên liệu.
1.2.5.2. Các nhân tố về trình độ kỹ thuật và công nghệ
Trình độ kỹ thuật và công nghệ ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng và chất lượng
của sản phẩm. Vì vậy hiện nay trang thiết bị, công nghệ chế biến đường không ngừng
được thay đổi, ngày càng hiện đại hơn, đẩy mạnh tự động trong một số công đoạn,
nâng cao hiệu suất thu hồi, dây chuyền sản xuất ngày càng có công suất lớn, do vậy,
việc sản xuất chế biến đường ngày càng có hiệu quả. Tuy nhiên, điều này cũng đòi hỏi
20
mía nguyên liệu phải đáp ứng về cả số lượng và chất lượng, quy trình sản xuất và thu
hoạch mía phải ngày càng được cải tiến phù hợp với công nghệ chế biến.
1.2.5.3. Các nhân tố về các chính sách của nhà nước và địa phương
Chính sách của Nhà nước là sự can thiệp của Nhà nước đến các hoạt động kinh
tế xã hội theo những mục tiêu nhất định trong những điều kiện nhất định. Đối với sản

quản lý tác nghiệp, do vậy đều lập kế hoạch tác nghiệp để thực hiện công việc, nhiệm
21
vụ của mình, từ đó tiến đến thực hiện những mục tiêu chung của công ty về phát triển
vùng nguyên liệu. Kế hoạch tác nghiệp phải phù hợp với kế hoạch chiến lược, phục vụ
cho việc thực hiện kế hoạch chiến lược.
1.3.1.2. Tổ chức thực hiện triển khai thực hiện kế hoạch vùng nguyên liệu mía
Quá trình tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch vùng nguyên liệu mía bao gồm
quá trình tổ chức và quá trình lãnh đạo.
Công tác tổ chức được bắt đầu từ việc phân tích mục tiêu chiến lược về phát
triển vùng nguyên liệu của công ty, sau đó là xác định và phân loại các hoạt động cần
thiết để thực hiện mục tiêu, phân chia thành các bộ phận để thực hiện các hoạt động,
xác định vị trí của từng bộ phận nhỏ và cá nhân trong đó bao gồm cả vấn đề phân cấp,
phân quyền và trách nhiệm của từng bộ phận, đảm bảo các nguồn lực cho từng bộ
phận và tổ chức. Trong công tác tổ chức thì yêu cầu phải phân công rõ ràng, chỉ rõ
quyền hạn, trách nhiệm và nhiệm vụ của từng cấp, phải có sự phối hợp nhịp nhàng
giữa các bộ phận.
Lãnh đạo là việc định ra chủ trương, đường lối, mục đích, tính chất, nguyên tắc
hoạt động của một hệ thống trong các điều kiện môi trường nhất định. Sau khi tổ chức
xong, tiếp theo trong quá trình quản lý là lãnh đạo. Để tiến hành công việc cụ thể trong
quá trình quản lý và phát triển vùng nguyên liệu thì cần có sự lãnh đạo, mỗi bộ phận,
mỗi cấp có vai trò lãnh đạo khác nhau.Cấp trên lãnh đạo cấp dưới trong quyền hạn và
nhiệm vụ của mình, chỉ đạo, đôn đốc cấp dưới thực hiện thực hiện những yêu cầu,
nhiệm vụ mà người cấp trên giao phó.
1.3.1.3. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
Kiểm tra là chức năng quan trọng của nhà quản lý.Tính chất quan trọng của
kiểm tra thể hiện ở hai mặt.Một mặt, kiểm tra là công cụ quan trọng để nhà quản lý
phát hiện những sai sót và có biện pháp điều chỉnh.Mặt khác, thông qua kiểm tra, các
hoạt động sẽ được thực hiện tốt hơn và giảm bới được sai soát có thể nảy sinh.
Nhiệm vụ kiểm tra trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp để phát triển
vùng nguyên liệu là phải xác định được những sai lệch trong quá trình hoạt động quản

dựa trên kết quả và hiệu quả của chế biến và tiêu thụ, ngược lại chế biến đường và tiêu
thụ sản phẩm phải dựa trên cơ sở của sản xuất nguyên liệu mía có hiệu quả.
Kết hợp hài hòa lợi ích giữa người trồng mía và cơ sở chế biến đường không
chỉ ở việc phân chia lợi nhuận hợp lý, xác định giá cả giữa các khâu, mà quan trọng
hơn nó còn biểu hiện ở việc xác lập hợp lý các mối quan hệ giữa người trồng mía và
cơ sở chế biến; là việc tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả của khâu này có xem xét
đến hiệu quả của các khâu khác, là việc tạo cho nhau những điều kiện thuận lợi để
nâng cao hiệu quả sản xuất, nhất là ở vai trò hỗ trợ của cơ sở chế biến đối với người
trồng mía và cùng nhau chia sẻ rủi ro trong quá trình sản xuất.
1.3.2.3. Phát triển nguồn nguyên liệu mía phải phù hợp với quy mô, khả năng chế
biến của nhà máy chế biến đường
Cũng giống như các vùng nguyên liệu nông sản tập trung chuyên canh khác,
sản phẩm hàng hóa của vùng là để phục vụ chế biến hoặc xuất khẩu, như vậy tất cả các
vùng nguyên liệu nông sản tập trung chuyên canh đều phụ thuộc nhiều hay ít vào một
23
hay nhiều cơ sở chế biến. Riêng đối với vùng nguyên liệu mía, sự phụ thuộc này là rất
chặt chẽ và có quan hệ hữu cơ với nhau bởi các lý do sau:
 Do khối lượng mía nguyên liệu cần vật chuyển lớn, chi phí vận chuyển cao nên ung
thường mỗi vùng nguyên liệu mía chỉ có thể bán mía cho một hoặc một vài nhà máy
đường nhất định. Việc đầu tư xây dựng các nhà máy đường đòi hỏi rất nhiều thời gian.
Vì vậy, trong mỗi vụ thu hoạch, việc tiêu thụ mía nguyên liệu mỗi vùng chỉ có thể dựa
vào các nhà máy đường trong vùng hiện có. Mọi thay đổi về tình trạng sản xuất kinh
doanh của nhà máy đường đều ảnh hưởng trực tiếp đến vùng nguyên liệu mía.Đây là
cơ sở đòi hỏi sự gắn kết của các nhà máy đường trong vùng nguyên liệu mía.
 Mía là loại nguyên liệu duy nhất không thể thay thế đối với công nghiệp chế biến
đường ở nước ta. Sản xuất mía lại có tính thời vụ cao, vì vậy, mối quan hệ phụ thuộc
của nhà máy đường vào vùng nguyên liệu mía cũng rất lớn. Mặt khác, do đặc điểm về
kỹ thuật và công nghệ của công nghiệp chế biến đường là thiết bị chuyên Šung và
công nghệ phức tạp, tính linh hoạt thấp, các nhà máy đường không thể lợi dụng dây
chuyền công nghệ hiệu có để sản xuất các sản phẩm khác trong thời gian không có

công nghệ cũng không cho phép các nhà máy đường dùng các nguyên liệu khác để sản
xuất ra những sản phẩm khác ngoài sản xuất đường từ mía. Do vậy có một quy hoạch
rõ ràng và cụ thể về vùng nguyên liệu cung cấp nguyên liệu mía cho các nhà máy hoạt
động là một vấn đề quan trọng để đảm bảo sự hoạt động và phát triển bền vững cho
các nhà máy trong một thời gian dài.

25

Trích đoạn Định hướng về chính sách phát triển nguồn nguyên liệu mía của công ty trong thời gian tớ Các đề xuất nhằm phát triển nguồn nguyên liệu mía của công ty Nâng cao hiệu quả các chính sách về phát triển vùng nguyên liệu Tổ chức, nâng cao năng lực, trình độ cán bộ nông vụ Xây dựng cơ sở vật chất và đẩy mạnh tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ cho phát triển vùng nguyên liệu mía
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status