MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Miền núi nước ta có vị trí hết sức quan trọng, cả về kinh tế - xã hội, chính
trị và an ninh, quốc phòng. Từ trước đến nay đây là khu vực thường xuyên được
quan tâm và có nhiều chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm phát
triển có hiệu quả kinh tế của khu vực này. Với mục tiêu tổng quát trong chương
trình phát triển thương mại miền núi đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
chủ trương là “Phát triển thương mại miền núi nhằm thu hẹp khoảng cách chênh
lệch giữa các vùng miền; đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội, nâng
cao thu nhập của người dân, đảm bảo an ninh quốc phòng ở miền núi” đã góp
phần phát triển thương mại miền núi trong những năm qua.
Mặc dù Trung ương và chính quyền các địa phương đã có nhiều chính sách
ưu tiên phát triển thương mại miền núi, song thực tế hoạt động thương mại tại khu
vực miền núi vẫn còn gặp nhiều khó khăn và chưa thực sự hiệu quả. Các chính
sách thương mại miền núi vẫn còn nhiều bất cập từ khâu hoạch định, tổ chức, thực
thi và kiểm tra, giám sát chính sách thương mại của cả Trung ương cũng như địa
phương, cụ thể:
Thứ nhất, mặc dù đã có khá nhiều cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách
phát triển thương mại vùng, khu vực song chủ yếu đối với khu vực thành thị,
vùng kinh tế trọng điểm. Khu vực miền núi với những sự khác biệt về địa dư,
văn hóa, tập quán, sức mua khác hẳn với các vùng miền khác nên các chính
sách phát triển thương mại đối với khu vực này chưa phù hợp với các đặc điểm
đó trong quá trình hoạch định và thực thi chính sách.
Thứ hai, quá trình tổ chức và thực thi chính sách phát triển thương mại
miền núi vẫn đang còn gặp rất nhiều bất cập, đặc biệt là khâu thực thi và kiểm
tra, giám sát. Điều này thể hiện qua quá trình cung cấp thông tin, các công cụ
quản lý, trình độ năng lực, mức độ tương tác với các doanh nghiệp cũng như các
cơ sở kinh doanh vẫn còn thấp. Các chính sách phát triển thương mại miền núi
chưa phát huy được các lợi thế so sánh của khu vực miền núi.
Thứ ba, Chính sách phát triển thương mại miền núi vẫn chưa đáp ứng
được nhu cầu của các chủ thể kinh doanh và người dân trên địa bàn khu vực
khung lý thuyết nghiên cứu chính sách phát triển TMMN phản ánh nội dung 6
chính sách phát triển thương mại chủ yếu và nhận thấy còn tồn tại những
khoảng chống chưa được nghiên cứu, cụ thể như sau:
Một là, khái niệm chính sách thương mại hay chính sách phát triển
thương mại có sự phát triển trong thời gian qua, nhưng chưa có một khái niệm
hoàn chỉnh về chính sách phát triển thương mại miền núi. Vì vậy, cần đưa ra
một khái niệm hoàn chỉnh về chính sách phát triển thương mại miền núi.
Hai là, đối với chính sách phát triển thương mại miền núi hiện nay cũng
chưa có nhận dạng và phân định cụ thể, mô hình nghiên cứu chính sách phát
triển thương mại miền núi Việt Nam từ chất lượng nội dung chính sách đến chất
lượng quản lý chính sách, tác động của chúng đến hiệu quả mục tiêu chính sách
và đến phát triển các yếu tố chất lượng, hiệu quả và giá trị của thương mại miền
núi như thế nào cũng là một khoảng trống cần được nghiên cứu.
Ba là, nghiên cứu chính sách phát triển thương mại miền núi về mặt
chất lượng, hiệu quả của chính sách còn chưa được đề cập nghiên cứu với các
tiêu chí đánh giá chính sách cụ thể.
Bốn là, trong các nghiên cứu chính sách phát triển thương mại miền núi
chủ yếu là nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng đo lường chất lượng,
hiệu quả, sự thỏa mãn và tác động của chính sách đến đối tượng thụ hưởng
chính sách còn chưa hoặc rất ít được đề cập trực diện.
Năm là, đối với chính sách phát triển thương mại miền núi, chưa có
nghiên cứu và đánh giá trực diện về quy trình xây dựng chính sách và các yếu
tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển thương mại miền núi như thế nào cần
được làm rõ.
3. Mục đích, nhiệm vụ của luận án
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích cơ bản và xuyên suốt của luận án là đề xuất các giải pháp nhằm
hoàn thiện chính sách phát triển thương mại miền núi của Việt Nam đến năm
triển thương mại miền núi cơ bản, nghiên cứu tại một số tỉnh miền núi phía Bắc
gồm: Chính sách phát triển hàng hóa và dịch vụ, chính sách phát triển thương
nhân, chính sách phát triển thị trường, chính sách phát triển kết cấu hạ tầng
thương mại, chính sách phát triển thương mại biên giới, chính sách phát triển
nguồn nhân lực thương mại để đánh giá thực trạng của chính sách phát triển
thương mại miền núi từ năm 1986 đến nay.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận án đặt ra các câu hỏi nghiên cứu sau:
Câu hỏi 1: Khái niệm về chính sách phát triển thương mại miền núi là gì?
Câu hỏi 2: Nội dung của chính sách phát triển thương mại miền núi là
gì? Các tiêu chí đánh giá và yếu tố nào ảnh hưởng đến chính sách phát triển
thương mại miền núi?
Câu 3: Thực trạng về phát triển thương mại miền núi và chính sách phát
triển thương mại miền núi trong những năm qua như thế nào?
Câu 4: Các chính sách ban hành hiện nay đã tạo thuận lợi và hạn chế gì với
phát triển thương mại miền núi và nguyên nhân của những thuận lợi, hạn chế đó?
Câu 5: Cần có những quan điểm, định hướng và giải pháp nào để hoàn
thiện chính sách phát triển thương mại miền núi Việt Nam từ nay đến năm
2025, định hướng đến năm 2030?
6. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp điều
tra, khảo sát và phỏng vấn chuyên gia. Trong đó, phương pháp định tính được sử
dụng để hệ thống hóa cơ sở lý luận và tìm hiểu thực trạng về chính sách phát triển
thương mại miền núi của Việt Nam. Phương pháp điều tra, khảo sát và phỏng vấn
chuyên gia để đánh giá chính sách phát triển thương mại miền núi thông qua các
tiêu chí đánh giá chính sách.
7. Các đóng góp chủ yếu của luận án
- Về lý luận: Luận án đã hệ thống và phát triển một bước những lý luận
về chính sách phát triển thương mại miền núi. Trong đó, làm rõ nội hàm các
khái niệm chính sách phát triển thương mại miền núi, nguyên tắc, mục tiêu, vai
định hướng đến 2030. Trên cơ sở đó, luận án đã đưa ra những nhóm giải pháp
cụ thể dựa trên 06 chính sách phát triển thương mại miền núi cơ bản để hoàn
thiện chính sách phát triển thương mại miền núi của Việt Nam.
8. Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận án được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về chính sách phát triển thương mại miền núi.
Chương 2. Thực trạng chính sách phát triển thương mại miền núi Nghiên cứu thực trạng tại một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển thương mại miền
núi ở Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
MIỀN NÚI
1.1. Lý luận cơ bản về phát triển thương mại miền núi
1.1.1. Miền núi và đặc thù của miền núi
Luận án trình bày một số nét cơ bản riêng của miền núi và những đặc thù
khác biệt của miền núi so với các vùng khác về địa hình, giao thông, tài nguyên,
nông, lâm nghiệp, thủy sản, trình độ dân trí, khoa học – kỹ thuật,…
1.1.2. Thương mại miền núi
Luận án trình bày các khái niệm thương mại về mặt học thuật, thương
mại theo nghĩa hẹp, theo Luật Thương mại 2005. Trên cơ sở khái niệm thương
mại, nghiên cứu sinh trình bày khái niệm thương mại miền núi: “Thương mại
miền núi là bộ phận của hoạt động thương mại và cũng nhằm mục đích sinh lợi
trên địa bàn miền núi, bao gồm các hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng
dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại, gia công thương mại, đấu giá, đấu thầu
hàng hóa và dịch vụ. Ngoài ra đối với các khu vực miền núi có biên giới thì
thương mại miền núi còn bao gồm các hoạt động khác như: Thương mại chính
ngạch, thương mại tiểu ngạch và hoạt động mua bán của cư dân hai nước dọc
mang tính khuyến khích, tác động đến các hoạt động của thương mại miền núi
nhằm đạt được mục tiêu đã định và thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa các
vùng miền; nhằm đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế xã hội, nâng cao thu
nhập của người dân, đảm bảo an ninh quốc phòng ở khu vực miền núi”.
1.2.1.3. Chính sách phát triển thương mại miền núi
Luận án căn cứ dựa trên khái niệm về chính sách thương mại và chính
sách thương mại miền núi để tìm hiểu và phân tích chính sách phát triển thương
mại. Song nhất thiết khái niệm phải phản ánh được các nội dung cơ bản sau:
- Chủ thể của chính sách là ai?
- Đối tượng của chính sách là ai?
- Mục tiêu của chính sách là gì?
- Chính sách có thể tác động đến đối tượng của chính sách nhằm hoàn
thiện mục tiêu của chính sách bằng cách nào?
Từ các nội các nội hàm của chính sách phát triển thương mại miền núi,
luận án đưa ra khái niệm “Chính sách phát triển thương mại miền núi là một bộ
phận của chính sách thương mại quốc gia bao gồm tổng thể các chủ trương,
nguyên tắc, quy định, công cụ và biện pháp thích hợp mà Nhà nước lựa chọn
nhằm hỗ trợ, khuyến khích thúc đẩy phát triển thương mại đối với các tỉnh miền
núi nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra trong chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước”.
1.2.2. Sự cần thiết và vai trò của chính sách phát triển thương mại miền núi
1.2.2.1. Sự cần thiết của chính sách phát triển thương mại miền núi
Đối với khu vực miền núi nước ta là một địa bàn rộng lớn, địa hình phức
tạp, đi lại khó khăn, dân cư thưa thớt; có nhiềm tiềm năng, lợi thế để phát triển
kinh tế. Tuy nhiên, hiện nay các điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực miền núi
so với cả nước còn nhiều khó khăn hạn chế. Vì vậy, luận án trình bày bốn lý do
cần phải có chính sách phát triển thương mại miền núi của Việt Nam.
1.2.2.2. Vai trò của chính sách phát triển thương mại miền núi
một sự vật hiện tượng. Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của các chính sách
phát triển thương mại miền núi là những dấu hiệu, chuẩn mực dựa vào đó để
nhận biết, đánh giá được mức độ hoàn thiện của các chính sách này là tốt hay
chưa tốt, đạt hay chưa đạt. Việc xác định tiêu chí đánh giá mức độ chính sách
phát triển thương mại miền núi có ý nghĩa hết sức quan trọng cả về lý luận và
thực tiễn để trên cơ sở đó hoàn thiện hệ thống chính sách của Nhà nước để phát
triển thương mại miền núi trong giai đoạn hiện nay. Trong nội dung của luận án,
nghiên cứu sinh trình bày 5 tiêu chí, gồm: Tiêu chí về tính phù hợp của chính
sách; tiêu chí về tính hiệu lực của chính sách; tiêu chí về tính hiệu quả của
chính sách; tiêu chí về tính công bằng của chính sách; tiêu chí về tính minh
bạch và ổn định của chính sách.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển thương mại miền núi
1.3.1. Các yếu tố bên ngoài
Luận án trình bày các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài đến chính sách phát
triển thương mại miền núi gồm: Bối cảnh quốc tế; điều kiện kinh tế - xã hội của
địa bàn miền núi; thể chế thương mại; sự phát triển của khoa học công nghệ.
1.3.2. Các yếu tố bên trong
Luận án trình bày các yếu tố ảnh hưởng bên trong đến chính sách phát
triển thương mại miền núi gồm: Tư duy nhận thức, quan điểm và năng lực của
các nhà hoạch định và tổ chức thực thi chính sách; kinh phí thực hiện hoạch
định và tổ chức thực thi chính sách; các yếu tố thuộc về doanh nghiệp và khách
hàng; sự liên kết và hợp tác giữa các địa phương miền núi.
1.4. Thực tiễn chính sách phát triển thương mại miền núi của một số nước
và bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam
1.4.1. Thực tiễn chính sách phát triển thương mại miền núi
của một số nước
a) Thực tiễn của Trung Quốc
Khi nghiên cứu về thực tiễn chính sách phát triển thương mại miền núi
tỉnh miền núi phía Bắc, điều đầu tiên ta cần hiểu rõ những đặc điểm, nét đặc thù
riêng của khu vực này (điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, dân số, văn hóa, xã
hội…) là cơ sở nền tảng cho phát triển thương mại khu vực miền núi.
2.1.2. Khái quát về tình hình phát triển kinh tế của các
tỉnh miền núi phía Bắc
Tình hình kinh tế của các tỉnh miền núi phía Bắc đã có những chuyển
biến và khởi sắc, đạt được những thành tựu bước đầu. Tuy nhiên, so với yêu cầu
và tiềm năng còn bộc lộ nhiều khó khăn, yếu kém. Luận án đã khái quát tình
hình phát triển kinh tế của các tỉnh miền núi phía Bắc thể hiện qua một số chỉ
tiêu kinh tế cơ bản, cụ thể: Cơ cấu kinh tế qua các ngành cơ bản; trong lĩnh vực
công nghiệp và xây dựng; trong lĩnh vực nông nghiệp; trong lĩnh vực dịch vụ
thương mại.
Từ tình hình phát triển kinh tế, luận án trình bày một số thách thức chủ
yếu: Các tỉnh miền núi phía Bắc đa số vẫn là các tỉnh nghèo; công nghiệp còn
nhỏ bé về quy mô; nông nghiệp phân tán theo quy mô hộ gia đình, kỹ thuật lạc
hậu còn phổ biến; thu nhập và đời sống dân cư các tỉnh miền núi phía Bắc đến
nay vẫn thấp.
Nguyên nhân của tình hình trên là do điều kiện địa lý không thuận lợi, do
đầu tư cho kết cấu hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực còn yếu; trình độ dân trí thấp,
kỹ thuật canh tác nông, lâm nghiệp nói chung còn lạc hậu, tình trạng du canh du
cư, đốt phá rừng làm nương rẫy, độc canh và quảng canh vẫn phổ biến ở các xã
vùng cao.
2.1.3. Thực trạng phát triển thương mại của một số tỉnh miền núi phía Bắc
2.1.3.1. Thực trạng về tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội của các
tỉnh miền núi phía Bắc gia tăng với tốc độ khá nhanh, GDP xét về tổng số và cơ
cấu đều có sự chuyển biến đáng kể. Các loại hình dịch vụ cũng phát triển khá sôi
động, nhất là dịch vụ phục vụ kinh doanh ở các tỉnh vùng biên giới. Hệ thống chợ
Tỷ trọng (%)
2013
58.453,8
3.098,1
5,3
2.805,8
4,8
5.436,2
9,3
2014
69.208,2
3.737,2
5,4
3.252,8
4,7
6.021,1
8,7
2015
84.717,3
3.896,9
4,6
3.642,8
4,3
7.116,3
8,4
2016
Sơn La, Lai Châu về tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ, kim ngạch xuất
nhập khẩu, về lưu thông một số hàng hóa và dịch vụ có lợi thế...
2.2.1.3. Kết quả thực hiện chính sách phát triển hàng hóa và dịch vụ của một
số tỉnh miền núi phía Bắc
Từ các chính sách của trung ương và địa phương về phát triển hàng hóa
và dịch vụ đối với khu vực miền núi, luận án trình bày các kết quả đạt được từ
thực hiện chính sách phát triển một số hàng hóa chủ yếu của một số tỉnh miền
núi phía Bắc. Thực tế, nhiều mặt hàng của một số tỉnh miền núi phía Bắc đã
được mở rộng và thâm nhập sâu hơn trên thị trường nội địa và quốc tế. Các tỉnh
miền núi phía Bắc với sản phẩm hàng hóa chủ yếu là sản phẩm từ trồng trọt và
sản phẩm từ chăn nuôi. Sản phẩm từ trồng trọt chủ yếu là gạo, sắn, cây ăn quả,
chè, rau củ quả…; sản phẩm từ chăn nuôi chủ yếu là gia súc, gia cầm, thủy sản
và các sản phầm chế biến từ gia súc, gia cầm. Trong đó sản phẩm từ trồng trọt
là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu vì sự an toàn lương thực của toàn vùng.
Trong thời gian từ năm 2011 đến 2017, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch
vụ của một số tỉnh miền núi phía Bắc tăng gần 68 nghìn tỷ đồng trong khoảng
thời gian từ 2011-2017 từ 46.866,3 tỷ đồng năm 2011 đến 115.635,8 tỷ đồng
năm 2017, với mức tăng bình quân mỗi năm đạt bình quân 11.500 tỷ đồng.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ của một số tỉnh miền núi phía Bắc nhìn
chung có mức tăng khá ổn định, giai đoạn 2013 - 2014 có mức tăng cao nhất
gần 14 nghìn tỷ đồng. Giai đoạn 2015-2016 có mức tăng thấp nhất, với chỉ hơn
10 nghìn tỷ đồng.
Giai đoạn 2011-2017, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của một
số tỉnh miền núi phía Bắc tăng gần 22 triệu USD trong khoảng thời gian từ
2011-2017 từ 7806,9 triệu USD năm 2011 đến 10002,68 triệu USD năm 2017,
với mức tăng không đều qua các năm. Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và
dịch vụ một số tỉnh miền núi phía Bắc nhìn chung không ổn định, tăng mạnh
vào năm 2016 và 2017. Giai đoạn 2011-2017, tổng kim ngạch nhập khẩu hàng
nước và quốc tế, từ đó góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản
xuất, nâng cao đời sống của người dân miền núi.
2.2.3. Thực trạng chính sách phát triển thị trường
2.2.3.1. Chính sách của Trung ương
Luận án trình bày thực trạng các chính sách của trung ương nhằm phát
triển thị trường miền núi, với các mục tiêu cụ thể như:Hoàn thiện thể chế phù
hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN; xây dựng thị trường miền
núi ngày càng lớn mạnh, tham gia tích cực vào phát triển nhanh thị trường trong
và ngoài nước; phát triển đa dạng các hoạt động hỗ trợ thị trường; xây dựng hệ
thống cung cấp thông tin, dự báo thị trường cho doanh nghiệp; phát triển hoạt
động xúc tiến thương mại, xây dựng các hoạt động xúc tiến thương mại gắn với
phát triển thị trường mục tiêu, thị trường trọng điểm và thị trường cho ngành hàng
quan trọng của thị trường miền núi…
2.2.3.2. Chính sách của địa phương
Luận án trình bày thực trạng các chính sách phát triển thị trường của một
số tỉnh phía Bắc như: Sơn La, Lai Châu, Quảng Ninh và mục tiêu của từng địa
phương nhằm phát triển thị trường của tỉnh mình.
2.2.3.3. Kết quả thực hiện chính sách phát triển thị trường của một số tỉnh miền
núi phía Bắc
Luận án trình bày kết quả của chính sách phát triển thị trường của trung
ương và địa phương đã làm tăng khối lượng hàng hóa, tăng nguồn cung cho thị
trường, một số chủng loại hàng hóa có thế mạnh có mức tăng khá nhanh, giá trị
bán các sản phẩm cây công nghiệp hàng năm chiếm 36,99% và cây ăn quả
chiếm 26,26%. Thị trường miền núi đã có những biến đổi cơ bản, chuyển từ
trạng thái chia cắt, khép kín sang tự do lưu thông theo pháp luật; chuyển việc
mua bán hàng hóa từ cơ chế bao cấp, nặng tính “cấp phát, giao nộp” sang mua
bán theo cơ chế thị trường. Công tác XTTM bước đầu đạt hiệu quả, số lượng
các hội thảo kết hợp với hội chợ triển lãm ngày càng tăng, công tác XTTM đã
thu hút được nhiều doanh nghiệp, các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế
Luận án trình bày thực trạng chính sách phát triển thương mại biên giới
hiện nay của trung ương với các mục tiêu chủ yếu: Về mở và quản lý cửa khẩu;
về hàng hóa thương mại biên giới; về đối tượng kinh doanh; về các chính sách
ưu đãi chủ yếu; về chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu; về quản lý ngoại hối và
thanh toán trong thương mại biên giới.
2.2.5.2. Chính sách của địa phương
Luận án trình bày thực trạng chính sách phát triển thương mại biên giới
của một số tỉnh phía Bắc như: Lai Châu, Lào Cai, Quảng Ninh với các mục tiêu
cụ thể về: Đẩy mạnh xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu; chú trọng đầu tư xây
dựng các chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ khu kinh tế cửa khẩu; bố trí các kho
hàng, dịch vụ phục vụ hoạt động xuất - nhập khẩu hàng hóa, vui chơi, giải trí và
áp dụng cơ chế bảo thuế…
2.2.5.3. Kết quả thực hiện chính sách phát triển thương mại biên giới của một
số tỉnh miền núi phía Bắc
Từ thực tế các chính sách phát triển thương mại biên giới của trung ương
và địa phương, luận án trình bày các kết quả đạt được từ thương mại biên giới
của tuyến biên giới Việt Nam – Trung Quốc chiếm tỷ trọng bình quân khoảng
38% trong tổng kim ngạch thương mại song phương Việt Nam – Trung Quốc.
Tuyến biên giới Việt Nam – Lào với tổng kim ngạch lưu chuyển hàng hóa qua
các cửa khẩu biên giới trong giai đoạn 2011-2016 đạt trên 17,8 tỷ USD, đạt tốc
độ tăng trung bình 12,6% một năm. Từ kết quả đó, luận án đã phân tích, đánh giá
thương mại biên giới trong những năm qua về cơ bản đã duy trì được đà tăng
trưởng khá. Điều này thực sự là “đòn bẩy” thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, an
ninh quốc phòng, đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút đầu tư vào các khu
vực miền núi, biên giới. Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động thương mại biên
giới hiện vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế chưa tương xứng với tiềm năng.
2.2.6. Thực trạng chính sách phát triển nguồn nhân lực thương mại
2.2.6.1. Chính sách của Trung ương
mạng lưới các cơ sở đào tạo tăng lên nhanh chóng. Năm học 2016 - 2017, học
sinh đỗ tốt nghiệp THPT ở các tỉnh đều đạt cao, với tỷ lệ toàn vùng trên 95%;
số lượng học sinh trong vùng trúng tuyển hệ chính quy các trường đại học, cao
đẳng trong cả nước tăng bình quân 25%/năm. Dạy nghề cho lao động được
quan tâm và có bước phát triển. Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2017 của toàn
vùng đạt 32,49% (đạt mục tiêu Nghị quyết 37-NQ/TW đề ra là 25 - 30%), trong
đó lao động qua đào tạo nghề đạt 25%, tăng 12% so với năm 2015. Số lượng và
thu nhập của lao động trong các doanh nghiệp thương mại tăng qua các năm.
Qua đó, cho thấy chính sách phát triển nguồn nhân lực thương mại của trung
ương và địa phương bước đầu đã phát huy được hiệu quả.
2.3. Đánh giá chính sách phát triển thương mại miền núi
theo các tiêu chí của chính sách
2.3.1. Về tính phù hợp của chính sách
Căn cứ vào thực trạng chính sách phát triển thương mại miền núi hiện
nay và các số liệu thứ cấp và kết quả nghiên cứu dữ liệu sơ cấp, luận án đã đánh
giá đa số các chính sách phát triển thương mại miền núi hiện nay là tương đối
phù hợp. Tuy nhiên, một số chính sách vẫn chưa khai thác hết được các lợi thế
của khu vực miền núi.
2.3.2. Về tính hiệu lực của chính sách
Luận án đã đánh giá tính hiệu lực của chính sách phát triển thương mại
miền núi, thực tế hiện nay đa số các chính sách có tính hiệu lực cao, có nhiều
chính sách phát triển thương mại miền núi đã được triển khai, nhiều chính sách
được xây dựng và bước đầu đã thúc đẩy thương mại miền núi phát triển nhưng
tốc độ còn chậm, ít tạo ra tác động khi triển khai vào thực tế.
2.3.3. Về tính hiệu quả của chính sách
Trong nội dung này, căn cứ vào các chính sách thực tế của trung ương và
địa phương, qua kết quả nghiên cứu dữ liệu sơ cấp, luận án đã đánh giá tính
hiệu quả của chính sách phát triển thương mại miền núi là chưa cao, chưa đạt
được các mục tiêu mà chính sách đề ra.
2.3.4. Về tính công bằng của chính sách
biến tình hình thế giới và trong nước chưa sát với thực tế.
Tư duy về chính sách phát triển thương mại miền núi chưa gắn với tầm
nhìn chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng, thiếu quy hoạch vùng; chính
sách phát triển thương mại miền núi chưa được thiết kế lồng ghép, phối hợp với
các chính sách khác nên vừa bị phân tán nguồn lực, vừa không đạt hiệu quả;
chính sách phát triển thương mại miền núi chưa tận dụng khai thác tốt cơ hội và
xử lý tốt thách thức từ hội nhập, nặng khai thác biên mậu; chưa có sản phẩm
hàng hóa và dịch vụ quy mô vùng, chưa có hạ tầng thương mại quy mô vùng rõ
ràng; chưa có cơ chế quản lý kinh tế, mô hình tổ chức quản lý thương mại
vùng…
2.4.2.2. Nguyên nhân của hạn chế
Trên cơ sở kết quả đạt được, chính sách phát triển thương mại miền núi
cần sự quan tâm đúng mức của Nhà nước; thiếu các quy định pháp luật; miền
núi vẫn là khu vực nghèo (Quy mô nền kinh tế còn nhỏ bé, GDP bình quân đầu
người thấp; hiệu quả hoạt động kinh tế chưa cao; chưa có khả năng tự cân đối
thu - chi ngân sách nhà nước); tiềm lực kinh tế còn hạn chế, trình độ phát triển
kinh tế, năng xuất lao động, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh, cơ sở
vật chất kỹ thuật còn lạc hậu; năng lực hoạch định và tổ chức thực thi chính sách
phát triển thương mại miền núi chưa có sự chuyển biến rõ rệt.
Chương 3
GIẢI PHÁPHOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI MIỀN NÚI Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
3.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến hoàn thiện chính sách
phát triển thương mại miền núi của Việt Nam
3.1.1. Thuận lợi
hướng, cam kết hội nhập, vừa thống nhất với chính sách thương mại quốc gia,
vừa thể hiện tính đặc thù của khu vực miền núi.
3.2.3. Mục tiêu hoàn thiện chính sách phát triển thương mại miền núi ở Việt
Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
3.2.3.1. Mục tiêu tổng quát
Chính sách phát triển thương mại miền núi nhằm phát triển thương mại
miền núi từng bước hiện đại, thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa các vùng
miền; đóp góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao thu nhập của
người dân, đảm bảo an ninh quốc phòng ở miền núi.
3.2.3.2. Mục tiêu cụ thể
Đạt mức tăng trưởng hàng năm về giá trị của tổng mức bán lẻ hàng hóa
và dịch vụ ở địa bàn miền núi đến năm 2025 khoảng 10-12%. Phát triển các sản
phẩm, hàng hóa có thương hiệu là đặc trưng, đặc sản, tiềm năng, lợi thế của
miền núi để đưa vào các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trong cả nước và
xuất khẩu.
Phát triển nguồn nhân lực quản lý thương mại trên địa bàn, đảm bảo
100% cán bộ quản lý thương mại được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, chuyên
môn, nghiệp vụ để phát triển thương mại miền núi. Số lượng thương nhân,
doanh nghiệp có năng lực thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động
thương mại ở tại miền núi mỗi năm tăng trung bình từ 8-10% đến năm 2025.
3.2.4. Định hướng hoàn thiện chính sách phát triển thương mại miền núi ở
Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Nội dung này, luận án trình bày định hướng hoàn thiện chính sách phát
triển thương mại miền núi tập trung hoàn thiện một số chính sách phát triển
TMMN, cụ thể sau: Định hướng hoàn thiện chính sách phát triển hàng hoá và
dịch vụ đối với một số ngành hàng nông, lâm, thủy sản, ngành hàng công
nghiệp tiêu dùng,…; định hướng hoàn thiện chính sách phát triển thương nhân
về Phát triển các doanh nghiệp thương mại bán lẻ, các doanh nghiệp thương
mại bán buôn; định hướng đối với phát triển thị trường thành thị, thị trường
hàng hóa. Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu hàng hóa gắn với phát huy lợi thế, thế
mạnh của từng địa phương và thị trường tiêu thụ; có chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp phát triển lưu thông sản phẩm mới ở mức tương đương với tỷ lệ ngân
sách Nhà nước hàng năm dành cho nghiên cứu khoa học; đẩy mạnh tăng cường
quan hệ hợp tác giữa các tỉnh miền núi với các cơ sở nghiên cứu khoa học trong
nước và ngoài nước…
3.3.2.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển thương nhân
Trước hết, cần thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách nhằm
khuyến khích, thu hút và tạo điều kiện thuận lợi cho các thương nhân tham gia
hoạt động kinh doanh trên địa bàn miền núi; xây dựng cơ chế, chính sách
khuyến khích, thu hút các thương nhân ở miền xuôi, đồng bằng lên tham gia
hoạt động kinh doanh thương mại tại miền núi như mặt bằng kinh doanh, địa
điểm kinh doanh… tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng để các thương nhân lên
xây dựng các trung tâm thương mại, các kho hàng, bảo quản và sơ chế, chế biến
sản phẩm; tập trung đẩy mạnh phát triển sản xuất nhằm chuyển dịch cơ cấu
kinh tế miền núi theo hướng sản xuất hàng hóa; phát triển các ngành công
nghiệp, thương mại và dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất tại khu vực
miền núi, tạo điều kiện mở rộng dung lượng thị trường với nhu cầu ngày càng
đa dạng; chuyển đổi cơ cấu lao động từ nông nghiệp miền núi sang phi nông
nghiệp, tạo việc làm tại chỗ, tăng thu nhập và sức mua cho người dân… đó là
tiền đề và là cơ sở vật chất cho việc phát triển đội ngũ thương nhân..
3.3.2.3. Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển thị trường
Cần quy hoạch và cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực sản xuất để có vùng
chuyên canh sản xuất hàng hóa nông lâm nghiệp lớn, tạo ra nguồn cung cho thị
trường, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu thụ tại chỗ và cung ứng cho thị trường
các địa phương trong nước và phục vụ hoạt động sản xuất; tổ chức lại hệ thống
doanh nghiệp thương mại trên địa bàn theo hướng doanh nghiệp thương mại
Nhà nước giữ vai trò chủ đạo chi phối thị trường đối với một số vật tư hàng hóa
Luận án trình bày các giải pháp về khuyến khích, thu hút các doanh
nhân, nhà quản trị kinh doanh và lao động thương mại qua đào tạo đến hoạt
động thương mại trên địa bàn các tỉnh miền núi phía Bắc.Xây dựng cơ chế,
khuyến khích phát triển các cơ sở dạy nghề, mở rộng dạy nghề bằng nhiều hình
thức thích hợp.Đối với vấn đề đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên
tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại… cần phân hạng và có kế hoạch đào
tạo phù hợp với trình độ và độ tuổi của người lao động. Chú trọng đào tạo nghề
để có đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề đủ
khả năng nắm bắt và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật và công
nghệ, nhất là tại các cơ sở thương mại hiện đại.
3.3.2.7. Một số giải pháp khác
Luận án trình bày một số giải pháp khác gồm: Đẩy mạnh công tác thông
tin, tuyên truyền các chính sách pháp luật của Nhà nước cho đội ngũ thương
nhân; hỗ trợ tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao nhận thức và ý thức
chấp hành chính sách của đội ngũ thương nhân trong hoạt động kinh doanh; góp
phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước đối với thương mại; hoàn
thiện cơ cấu tổ chức bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý thương mại các cấp;
tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý Nhà nước về thương
mại; nâng cao trình độ, năng lực cho cán bộ, công chức trong việc hoạch định
và tổ chức thực thi chính sách phát triển thương mại…
3.4. Kiến nghị về điều kiện thực hiện các giải pháp
3.4.1. Về phía Nhà nước và các Bộ có liên quan
Nhà nước và các Bộ có liên quan cần tiếp tục hoàn thiện, xây dựng và ban
hành hệ thống các chính sách phát triển thương mại miền núi đồng bộ, ổn định,
lâu dài, phù hợp với điều kiện cụ thể của miền núi. Hệ thống các chính sách phát
triển thương mại miền núi cần được ban hành nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ liên
quan đến các khía cạnh như tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ, kim
ngạch xuất nhập khẩu, kết cấu hạ tầng thương mại miền núi, thương mại biên
thương mại miền núi.
Tiếp theo, luận án phân tích thực trạng chính sách phát triển thương mại
miền núi thông qua nghiên cứu điển hình ở một số tỉnh phía Bắc tại Việt Nam và
đánh giá thực trạng chính sách phát triển thương mại miền núi của Việt Nam. Để
hoàn thành mục đích nghiên cứu, luận án đã trên cơ sở đưa ra các dự báo thay
đổi môi trường và thương mại ở khu vực miền núi giai đoạn tới, đã đề xuất một
cách hệ thống các định hướng, quan điểm, mục tiêu hoàn thiện chính sách phát
triển thương mại miền núi nước ta đến năm 2025, định hướng đến 2030. Trên cơ
sở đó đã đưa ra những nhóm giải pháp cụ thể dựa trên một số chính sách phát
triển thương mại miền núi chủ yếu để hoàn thiện chính sách phát triển thương
mại miền núi của Việt Nam.
Với những nội dung trên, luận án về cơ bản đã trả lời được các câu hỏi
nghiên cứu và hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đã đề ra. Tác giả mong muốn
tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản
lý, các chuyên gia để luận án được hoàn thiện hơn nữa.